Nghiên cứu ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến năng suất lao động xã hội ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2021

175
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lao động ở Việt Nam. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, việc chuyển dịch này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Nghiên cứu cho thấy rằng, sự chuyển dịch từ các ngành truyền thống sang các ngành có giá trị gia tăng cao hơn đã góp phần quan trọng vào việc cải thiện năng suất lao động xã hội. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ đã tăng lên đáng kể trong những năm qua, cho thấy sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu ngành kinh tế.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế. Vai trò của nó không chỉ nằm ở việc tối ưu hóa nguồn lực mà còn trong việc tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế. Sự chuyển dịch này giúp nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

1.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam

Trong giai đoạn 1995-2018, Việt Nam đã chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 25% xuống còn 14%, trong khi tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên 83,7% GDP. Điều này cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đang diễn ra theo hướng tích cực, góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội.

II. Vấn đề và thách thức trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu ngành, nhưng Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là năng suất lao động vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, năng suất lao động xã hội của Việt Nam chỉ đạt 7,3% so với Singapore. Điều này cho thấy khoảng cách lớn cần phải thu hẹp để nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.

2.1. Những thách thức trong việc nâng cao năng suất lao động

Một trong những thách thức lớn nhất là việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện kỹ năng lao động. Nhiều ngành vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu, dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng cao cũng là một yếu tố cản trở sự phát triển của năng suất lao động.

2.2. Tác động của chính sách kinh tế đến chuyển dịch cơ cấu ngành

Chính sách kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cơ cấu ngành. Các chính sách hỗ trợ cho ngành công nghiệp và dịch vụ cần được tăng cường để thúc đẩy năng suất lao động. Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách này vẫn gặp nhiều khó khăn do thiếu sự đồng bộ và hiệu quả trong quản lý.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành

Để đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành đến năng suất lao động, nhiều phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Các mô hình định lượng như mô hình hạch toán tăng trưởng và mô hình kinh tế lượng đã cho thấy sự đóng góp của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội. Việc sử dụng các phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu và năng suất lao động.

3.1. Mô hình hạch toán tăng trưởng

Mô hình hạch toán tăng trưởng cho phép phân tích đóng góp của từng ngành đến tổng năng suất lao động. Qua đó, có thể xác định rõ ràng các ngành nào đang đóng góp nhiều nhất vào sự tăng trưởng của nền kinh tế.

3.2. Mô hình kinh tế lượng

Mô hình kinh tế lượng giúp phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và năng suất lao động xã hội. Bằng cách sử dụng dữ liệu thống kê, mô hình này có thể đưa ra các dự đoán về tác động của chuyển dịch cơ cấu đến năng suất trong tương lai.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chuyển dịch cơ cấu ngành có tác động tích cực đến năng suất lao động. Các ngành có giá trị gia tăng cao như công nghiệp chế biến và dịch vụ đã chứng minh được khả năng nâng cao năng suất lao động xã hội. Việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện kỹ năng lao động là những yếu tố quan trọng giúp tăng trưởng năng suất lao động xã hội.

4.1. Tác động của chuyển dịch cơ cấu đến năng suất lao động

Nghiên cứu cho thấy rằng sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ đã giúp nâng cao năng suất lao động. Các ngành này không chỉ tạo ra giá trị gia tăng mà còn tạo ra nhiều việc làm hơn cho người lao động.

4.2. Kết quả từ mô hình nghiên cứu

Kết quả từ mô hình hạch toán tăng trưởng cho thấy rằng chuyển dịch cơ cấu ngành đã đóng góp khoảng 30% vào tăng trưởng năng suất lao động xã hội trong giai đoạn 1995-2018. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành để nâng cao năng suất lao động.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho chuyển dịch cơ cấu ngành

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng chuyển dịch cơ cấu ngành là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng suất lao động ở Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, cần có các chính sách hỗ trợ mạnh mẽ cho các ngành có giá trị gia tăng cao. Tương lai của nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào khả năng thích ứng và chuyển dịch cơ cấu ngành một cách hiệu quả.

5.1. Định hướng chính sách cho chuyển dịch cơ cấu ngành

Các chính sách cần tập trung vào việc hỗ trợ công nghệ mới và đào tạo kỹ năng cho lao động. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất lao động xã hội và tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho người dân.

5.2. Tương lai của năng suất lao động ở Việt Nam

Tương lai của năng suất lao động ở Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng chuyển dịch cơ cấu ngành một cách linh hoạt và hiệu quả. Việc đầu tư vào công nghệ và phát triển nguồn nhân lực sẽ là chìa khóa để nâng cao năng suất lao động trong những năm tới.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ----------------------------------- TRÇN THÞ THU HUYÒN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ----------------------------- TRÇN THÞ THU HUYÒN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ HUY ĐỨC HÀ NỘI – 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án “Nghiên cứu ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội ở Việt Nam” là do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2021 Tác giả luận án Trần Thị Thu Huyền ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Huy Đức, người đã luôn đồng hành, định hướng khoa học, chỉ dẫn nhiệt tình và luôn nhắc nhở, động viên tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Bên cạnh đó, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Ban lãnh đạo Khoa Kế hoạch và Phát triển cùng các thầy cô trong Khoa đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả có thể tham gia và hoàn thành chương trình học tập. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học, các Giảng viên của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình đã luôn động viên, khích lệ và là nguồn động lực giúp tác giả hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2021 Tác giả luận án Trần Thị Thu Huyền iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC BẢNG . vii DANH MỤC HÌNH . viii LỜI MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Những nghiên cứu về ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tới tăng trưởng năng suất lao động xã hội . Những nghiên cứu về phương pháp đo lường ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội. Khoảng trống nghiên cứu rút ra từ tổng quan nghiên cứu. 23 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 . 25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI . Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế . Cơ cấu ngành kinh tế . Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế . Thước đo chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế . Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế . Năng suất lao động xã hội. Vai trò của tăng năng suất lao động xã hội . Thước đo năng suất lao động xã hội . Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động xã hội . Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội . Cơ chế ảnh hưởng . Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội . Mô hình hạch toán tăng trưởng . Mô hình kinh tế lượng . 52 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 59 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM . Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam . Chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng (GTGT) theo ngành . Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GTSX) theo ngành. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành . Thực trạng tăng trưởng năng suất lao động xã hội ở Việt Nam . Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và tăng trưởng năng suất lao động xã hội ở Việt Nam . 83 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 91 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI Ở VIỆT NAM . Phân tích đóng góp của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội bằng mô hình hạch toán tăng trưởng . Đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội . Đóng góp của chuyển dịch cơ cấu sản lượng theo ngành đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội . Phân tích ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội bằng mô hình kinh tế lượng . Mô hình nghiên cứu . Thống kê mô tả các biến . Kết quả ước lượng . 115 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . 132 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . Đề xuất một số khuyến nghị . Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế . Một số khuyến nghị chính sách . Các hạn chế của luận án cần tiếp tục nghiên cứu . Đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo . 141 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . 143 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á CBCT Chế biến chế tạo CCKT Cơ cấu kinh tế CCNKT Cơ cấu ngành kinh tế CDCCNKT Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa GTGT (VA) Giá trị gia tăng GTSX (GO) Giá trị sản xuất KT-XH Kinh tế - xã hội NN-CN-DV Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ NSLĐ Năng suất lao động NSLĐXH Năng suất lao động xã hội TCTK Tổng cục thống kê vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Mô tả các biến trong hai mô hình hồi quy . Cơ cấu GTGT theo ngành của Việt Nam, 1995-2018. Cơ cấu GTGT các ngành kinh tế cấp 1 giai đoạn 1995-201 . Cơ cấu GTGT khu vực dịch vụ giai đoạn 1995-2018 . Tỷ lệ GTGT của các nhóm ngành kinh tế giai đoạn 1995-2018 . Cơ cấu GTSX của 20 ngành kinh tế, 1995-2018 . Cơ cấu lao động 20 ngành kinh tế giai đoạn 1995-2018 . NSLĐ và tốc độ tăng NSLĐ của các ngành kinh tế, 1995-2018 . NSLĐ và tốc độ tăng NSLĐ của các ngành kinh tế cấp 1 của Việt Nam 80 Bảng 3. NSLĐXH của Việt Nam và một số nước giai đoạn 2001-2016 .10: Tỷ trọng lao động, tỷ trọng sản lượng, tỷ lệ GTGT, mức NSLĐ và tốc độ tăng NSLĐ của 20 ngành kinh tế giai đoạn 1995-2018 .11: Tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản lượng bình quân, tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động bình quân và tốc độ tăng NSLĐXH . Thống kê mô tả các biến trong hai mô hình . Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 1 . Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 2 . Kết quả ước lượng theo mô hình Pooled OLS, FEM, REM . Kết quả kiểm định đa cộng tuyến . Kết quả kiểm định Davidson và MacKinnon. Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu lao động tới tăng trưởng NSLĐXH . Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu lao động tới tăng trưởng NSLĐXH tại từng vùng kinh tế. Kết quả ước lượng từ mô hình Pooled, REM, FEM . Kết quả kiểm định đa cộng tuyến . Kết quả kiểm định Davidson và MacKinnon. Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu sản lượng tới tăng trưởng NSLĐXH . Ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu sản lượng tới tăng trưởng NSLĐXH tại từng vùng kinh tế . 128 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Cơ chế ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng năng suất lao động xã hội . Tốc độ tăng GDP của nền kinh tế và của 3 khu vực kinh tế, 1995-2018 . Cơ cấu GTGT khu vực nông nghiệp, 1995-2018 . Cơ cấu GTGT khu vực công nghiệp giai đoạn 1995-2018 . Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam và một số nước . Cơ cấu GTSX theo ngành kinh tế giai đoạn 1995-2018 . Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế, 1995-2018. NSLĐXH và tốc độ tăng NSLĐXH của Việt Nam, 1995-2018 . Tốc độ tăng trưởng NSLĐXH bình quân của một số nước Châu Á giai đoạn 2001-2016 . Đóng góp của chuyển dịch cơ cấu ngành đến tăng trưởng NSLĐXH . Phân tích đóng góp tĩnh và động của CDCC đến tăng trưởng NSLĐXH giai đoạn 1995-2018 . Tỷ trọng đóng góp của 20 ngành vào tăng trưởng NSLĐXH . Tỷ trọng đóng góp của chuyển dịch cơ cấu vào tăng trưởng NSLĐXH . Đóng góp thuần của các yếu tố vào tăng trưởng NSLĐXH Việt Nam . Biến động tỷ lệ GTGT của các ngành kinh tế, 1995-2018 . Tốc độ tăng VA và tốc độ tăng GO của các ngành, 1995-2018. Phân tích đóng góp tĩnh và động của chuyển dịch cơ cấu ngành vào tăng trưởng NSLĐXH giai đoạn 1995-2018 . Đóng góp của 20 ngành kinh tế vào tăng trưởng NSLĐXH . Đóng góp của chuyển dịch cơ cấu sản lượng vào tăng trưởng NSLĐXH . 109 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hóa mạnh mẽ và cạnh tranh gay gắt, tăng năng suất lao động xã hội (NSLĐXH) là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, là yếu tố quyết định tới năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Năng suất lao động xã hội cao và tăng nhanh sẽ tạo điều kiện tăng quy mô và tốc độ của tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, cho phép giải quyết các vấn đề về tích lũy, tiêu dùng của nền kinh tế. Trong hơn hai thập kỷ qua, Việt Nam đã đạt được những thành tựu nổi bật trong việc cải thiện năng suất lao động của nền kinh tế, thể hiện ở mức NSLĐXH tăng liên tục qua các năm. Năm 2018, NSLĐXH của Việt Nam đạt 102,2 triệu đồng/lao động, tăng gấp 13,4 lần so với năm 1995. Tuy nhiên, mức NSLĐXH của Việt Nam hiện nay vẫn rất thấp so với các nước trong khu vực. Xét về giá trị tuyệt đối, theo số liệu của ngân hàng thế giới NSLĐXH (tính theo PPP 2011) của Việt Nam năm 2018 chỉ bằng 7,3% mức năng suất của Singapore; 19% của Malaysia; 37% của Thái Lan; 44,8% của Indonesia và bằng 55,9% NSLĐ của Philipin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ