Tổng quan nghiên cứu

Trong ngành hàng không dân dụng, nguồn nhân lực an ninh giữ vai trò then chốt đối với quốc phòng và an toàn bay quốc gia. Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng là một trong ba cửa ngõ hàng không quốc tế cấp I lớn nhất Việt Nam, từng phục vụ hơn 13,3 triệu lượt hành khách trong năm 2018 với trên 4,6 triệu lượt khách quốc tế. Tuy nhiên, sau giai đoạn biến động kinh tế và dịch bệnh, tình trạng mất cân đối nhân lực xuất hiện rõ nét. Giai đoạn 2020 - 2022, tổng quy mô nhân sự tại Trung tâm An ninh Hàng không Đà Nẵng giảm từ 304 người xuống còn 296 người. Riêng 3 năm gần nhất ghi nhận 9 nhân sự có thâm niên từ 5 năm đến trên 10 năm chuyển công tác hoặc rời ngành, làm tăng áp lực đào tạo thay thế tốn kém tối thiểu 12 tháng cho mỗi nhân sự mới.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện và định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quản trị đến sự thỏa mãn công việc của toàn thể cán bộ, công nhân viên tại Trung tâm An ninh Hàng không trực thuộc Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá thực trạng mức độ hài lòng, đo lường sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao sự gắn kết của người lao động.

Khảo sát được tiến hành thực địa từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2022 tại trụ sở đơn vị ở quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, trong khuôn khổ toàn bộ đề tài hoàn thiện từ tháng 07 đến tháng 12 năm 2022. Đóng góp của nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp tổ chức kiểm soát tỷ lệ thôi việc hàng năm dưới ngưỡng 2%, gia tăng tỷ lệ gắn kết lâu dài trên 85% và nâng cao chất lượng phục vụ an ninh bay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều lý thuyết quản trị nhân sự kinh điển kết hợp mô hình thích ứng thực tiễn tại Việt Nam:

  • Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943, 1954): Phân loại nhu cầu con người thành 5 tầng bậc từ thấp đến cao gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được quý trọng và nhu cầu thể hiện bản thân. Trong môi trường an ninh hàng không, việc đáp ứng đầy đủ mức thu nhập cạnh tranh và an toàn lao động là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy nhu cầu cống hiến bậc cao.
  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Xác lập sự phân định giữa nhóm nhân tố duy trì (tiền lương, điều kiện làm việc, chính sách công ty) có tác dụng ngăn ngừa sự bất mãn, và nhóm nhân tố động lực (thành tựu, sự thừa nhận, cơ hội thăng tiến) trực tiếp tạo ra sự thỏa mãn và hăng say lao động.
  • Thuyết hiện hữu, liên đới và phát triển (ERG) của Clayton Alderfer (1969): Tinh giản nhu cầu thành 3 nhóm cốt lõi và cho phép sự bù đắp linh hoạt giữa các nhóm nhu cầu khi một khía cạnh chưa được đáp ứng trọn vẹn.
  • Mô hình Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith và cộng sự (1969): Đã được kiểm chứng qua hơn 600 công trình quốc tế với 5 thành phần căn bản. Tác giả kế thừa nghiên cứu mở rộng của Trần Kim Dung (2005) tại thị trường lao động Việt Nam để hình thành mô hình 7 nhân tố độc lập tác động đến sự thỏa mãn chung: Thu nhập, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Cấp trên, Đồng nghiệp, Đặc điểm công việc, Điều kiện làm việc, và Phúc lợi.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổ chức thảo luận nhóm tập trung với 10 cán bộ, nhân viên đại diện các bộ phận chuyên trách tại Trung tâm An ninh Hàng không Đà Nẵng. Bước này giúp hiệu chỉnh thuật ngữ, bổ sung hai thành phần đặc thù là Điều kiện làm việc và Phúc lợi, hoàn thiện bảng khảo sát gồm 29 biến quan sát thành phần và 3 biến đo lường sự thỏa mãn chung theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát toàn bộ lực lượng lao động với cỡ mẫu chính thức trên tổng số 296 nhân sự thuộc 5 đội nghiệp vụ (An ninh cơ động, An ninh soi chiếu quốc nội, An ninh soi chiếu quốc tế, An ninh khu bay, An ninh trật tự) và khối Văn phòng. Dữ liệu thu thập trực tiếp trong tháng 10 - 11/2022.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Trình tự phân tích gồm kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,70 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30), Phân tích nhân tố khám phá EFA (với chỉ số KMO đạt từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p < 0,05; tổng phương sai trích trên 50%), Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để xác định trọng số ảnh hưởng của từng nhân tố, cùng kiểm định ANOVA và Independent Samples T-Test nhằm đánh giá sai biệt theo biến nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ bộ dữ liệu khảo sát tại Trung tâm An ninh Hàng không Đà Nẵng đã chỉ ra các kết quả thống kê quan trọng:

  • Độ tin cậy thang đo: Tất cả 7 nhóm thang đo nhân tố độc lập và thang đo biến phụ thuộc đều đạt hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,78 đến trên 0,88; không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến - tổng đều đạt ngưỡng trên 0,45.
  • Phân tích nhân tố EFA: Kiểm định KMO đạt giá trị trên 0,80 với mức ý nghĩa Sig. của kiểm định Bartlett đạt 0,000, tổng phương sai trích đạt trên 61,5%. Kết quả trích xuất được đúng 7 nhóm nhân tố độc lập với các hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều lớn hơn 0,55, phản ánh tính hội tụ và giá trị phân biệt tuyệt đối của mô hình thang đo.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính bội: Hệ số xác định R hiệu chỉnh đạt trên 62%, chứng minh 7 nhân tố nghiên cứu giải thích được hơn 62% sự biến thiên của mức độ thỏa mãn công việc của người lao động. Kiểm định ANOVA có giá trị F với Sig. < 0,001 khẳng định mô hình hồi quy tuyến tính hoàn toàn phù hợp với tổng thể.
  • Mức độ tác động: Cả 7 nhân tố đều có tác động dương (cùng chiều) có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) đến sự thỏa mãn chung. Trong đó, hai nhân tố Thu nhập và Điều kiện làm việc đóng góp tỷ trọng tác động lớn nhất, tiếp theo là Lãnh đạo cấp trên, Cơ hội đào tạo - thăng tiến, Đặc điểm công việc, Phúc lợi và Đồng nghiệp.
  • Khác biệt nhân khẩu học: Kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ thỏa mãn theo thâm niên làm việc và vị trí công tác. Nhóm nhân viên trực tiếp tại Đội An ninh soi chiếu quốc nội và quốc tế có điểm đánh giá về áp lực điều kiện làm việc thấp hơn khoảng 15% so với khối An ninh trật tự và Văn phòng do đặc thù phân ca trực 24/7 liên tục.

Thảo luận kết quả

Kết quả xử lý thống kê thể hiện tính trực quan thông qua biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa dạng hình chuông cân đối và đồ thị phân tán P-P Plot với các điểm quan sát bám sát đường hồi quy chuẩn, khẳng định giả định hồi quy tuyến tính không bị vi phạm. Bảng ma trận xoay nhân tố EFA minh chứng rõ nét cấu trúc đơn chiều của từng nhóm biến thành phần.

Phát hiện thực nghiệm tại Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng có sự tương đồng sâu sắc với nghiên cứu của Bakhsh (2020) tại Hãng hàng không Middle Eastern Airlines và nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005). Thu nhập và Điều kiện làm việc đóng vai trò là "nhân tố duy trì" sống còn trong lý thuyết của Herzberg. Khi mức lương không đủ bù đắp chi phí sinh hoạt hoặc môi trường làm việc tại khu bay, khu soi chiếu chịu áp lực tiếng ồn và bức xạ thiết bị cao, người lao động dễ nảy sinh tâm lý bất mãn.

Ngược lại, sự công bằng từ Lãnh đạo cấp trên và Cơ hội đào tạo thăng tiến minh bạch đóng vai trò là "nhân tố động lực", kích thích tinh thần tự hào nghề nghiệp của lực lượng an ninh. Kết quả so sánh cũng chỉ ra rằng nhóm nhân sự thâm niên trên 5 năm có kỳ vọng cao hơn hẳn về chính sách ghi nhận thành tích so với nhân sự trẻ dưới 3 năm tuổi nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa sự thỏa mãn của người lao động:

  • Hoàn thiện cơ chế thu nhập và tiền thưởng: Tái cấu trúc quy chế trả lương gắn liền với vị trí việc làm và hiệu suất KPI cá nhân, bổ sung mức phụ cấp ca đêm và phụ cấp độc hại cho nhân viên soi chiếu, mục tiêu nâng mức độ hài lòng về thu nhập thêm tối thiểu 20% trong giai đoạn 2023 - 2024. Trách nhiệm thực thi thuộc về Ban Giám đốc Trung tâm phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế toán Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng.
  • Chuẩn hóa chương trình đào tạo và lộ trình thăng tiến: Xây dựng khung năng lực chuẩn cho 100% vị trí nghiệp vụ, định kỳ tổ chức tối thiểu 4 khóa bồi dưỡng tiếng Anh, tiếng Trung và kỹ năng xử lý tình huống mỗi năm, công khai tiêu chuẩn quy hoạch cán bộ quản lý cấp đội nhằm cắt giảm tỷ lệ nghỉ việc xuống dưới 1,5% trước quý 4/2024. Trách nhiệm do Văn phòng Trung tâm và Tổ Đào tạo chủ trì.
  • Cải thiện phong cách lãnh đạo và văn hóa phối hợp nội bộ: Thiết lập kênh đối thoại trực tiếp định kỳ mỗi quý giữa Ban Giám đốc và người lao động, triển khai đánh giá cán bộ quản lý 360 độ nhằm giảm 30% xung đột tác nghiệp giữa 5 đội nghiệp vụ và các cơ quan cửa khẩu. Trách nhiệm do Lãnh đạo các Đội An ninh phối hợp BCH Công đoàn thực hiện xuyên suốt năm 2023.
  • Nâng cấp điều kiện làm việc và chế độ phúc lợi: Đầu tư hiện đại hóa 100% trang thiết bị kiểm tra an ninh tự động, bố trí lại thời gian nghỉ ngơi giữa ca trực 24/7 đảm bảo tối thiểu 12 tiếng hồi phục thể lực, duy trì gói khám sức khỏe tầm soát chuyên sâu hàng năm cho 296 cán bộ nhân viên. Trách nhiệm do Ban Giám đốc Trung tâm và Đội Hậu cần triển khai hoàn tất trong giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý nhân sự tại các Cảng hàng không: Cung cấp khung đo lường 7 nhân tố thực chứng giúp xây dựng chính sách nhân sự định lượng, tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát biến động lao động cho các đơn vị thuộc Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV).
  • Các nhà hoạch định chính sách hàng không: Làm căn cứ tham chiếu thực tế tại Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng để hoàn thiện các quy định về định mức lao động, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động và chế độ phụ cấp đặc thù ngành an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa mô hình JDI điều chỉnh, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính bội OLS và kiểm định khác biệt ANOVA trên phần mềm SPSS cho các đề tài Quản trị nguồn nhân lực.
  • Giám đốc vận hành và chuyên gia tư vấn quản trị doanh nghiệp dịch vụ công ích: Cung cấp bài học kinh nghiệm xử lý khủng hoảng thiếu hụt nhân lực sau biến động kinh tế, cân bằng giữa kỷ luật an ninh nghiêm ngặt và sự thỏa mãn của người lao động trong thực tiễn vận hành.

Câu hỏi thường gặp

  • Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên an ninh hàng không?
    Kết quả phân tích hồi quy OLS xác nhận nhân tố Thu nhập và Điều kiện làm việc có trọng số tác động lớn nhất. Trong điều kiện làm việc áp lực cao 24/7 tại sân bay quốc tế, mức lương cạnh tranh cùng môi trường vận hành an toàn là nền tảng cốt lõi duy trì sự gắn kết của 296 nhân sự.

  • Tại sao mô hình nghiên cứu bổ sung thêm 2 biến Điều kiện làm việc và Phúc lợi so với thang đo JDI gốc?
    Thang đo JDI nguyên bản của Smith (1969) chưa bao quát đầy đủ tính chất lao động đặc thù tại các nước đang phát triển. Qua nghiên cứu định tính với 10 chuyên gia tại Đà Nẵng, việc bổ sung 2 yếu tố này giúp phản ánh chính xác các chế độ bảo hiểm, khám sức khỏe và trang bị bảo hộ thiết yếu.

  • Thực trạng biến động nhân sự tại Trung tâm An ninh Hàng không Đà Nẵng diễn biến ra sao giai đoạn 2020 - 2022?
    Tổng số lao động giảm từ 304 người năm 2020 xuống còn 296 người năm 2022 (giảm 8 nhân sự). Đáng chú ý, có 9 lao động thâm niên từ 5 đến trên 10 năm chuyển công tác, gây áp lực đào tạo thay thế tốn ít nhất 12 tháng huấn luyện cho mỗi nhân viên mới.

  • Có sự khác biệt nào về mức độ thỏa mãn giữa các vị trí công tác tại 5 đội an ninh không?
    Kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Đội An ninh soi chiếu quốc nội và quốc tế có mức độ thỏa mãn về điều kiện làm việc thấp hơn khoảng 15% so với khối Văn phòng do đặc thù cường độ soi chiếu cao và phải phục vụ lượng lớn hành khách liên tục.

  • Giải pháp trọng tâm nào giúp giải quyết vấn đề áp lực ca kíp trực 24/7 của người lao động?
    Luận văn đề xuất tối ưu hóa lịch phân ca trực, đảm bảo thời gian nghỉ hồi sức tối thiểu 12 giờ giữa các ca, kết hợp hiện đại hóa thiết bị soi chiếu tự động và bổ sung phụ cấp ca đêm nhằm nâng mức độ hài lòng thêm 20% trong giai đoạn 2023 - 2024.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa mô hình 7 nhân tố tác động đến sự thỏa mãn công việc của người lao động tại Trung tâm An ninh Hàng không Đà Nẵng với hệ số R hiệu chỉnh trên 62%.
  • Kiểm định thống kê khẳng định cả 7 nhân tố gồm Thu nhập, Điều kiện làm việc, Cấp trên, Đào tạo thăng tiến, Đặc điểm công việc, Đồng nghiệp và Phúc lợi đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa.
  • Nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt rõ nét về mức độ thỏa mãn giữa các nhóm thâm niên và 5 đội nghiệp vụ, đặc biệt là áp lực ca kíp tại lực lượng an ninh soi chiếu.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện đã được xây dựng gắn liền với lộ trình hành động, mục tiêu định lượng và chủ thể thực hiện rõ ràng trong giai đoạn 2023 - 2025.
  • Đóng góp khoa học của đề tài là tài liệu thực chứng giá trị cao, giúp lãnh đạo Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng và Tổng công ty ACV củng cố chính sách nhân sự bền vững, duy trì an ninh an toàn tuyệt đối cho hoạt động bay quốc gia.