Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Tình trạng ô nhiễm không khí đang diễn biến nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu. Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2022), khoảng 99% dân số toàn cầu phải hít thở bầu không khí chứa hàm lượng chất ô nhiễm vượt ngưỡng an toàn. Tại Việt Nam, báo cáo của IQAir (2023) ghi nhận nồng độ bụi mịn PM 2.5 vượt 4.9 lần quy chuẩn chất lượng không khí, đưa Việt Nam xếp thứ 36 toàn cầu về mức độ ô nhiễm không khí. Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt với mật độ dân cư và phương tiện giao thông tập trung cao độ. Ngày 30/11/2023, chỉ số chất lượng không khí (AQI) ghi nhận tại TP. HCM đạt mức 177 (mức xấu có hại cho sức khỏe), nồng độ bụi mịn PM 2.5 lên đến 105 µg/m³, cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn khuyến nghị 5 µg/m³ của WHO.

Nguồn phát thải gây ô nhiễm không khí tại đô thị chủ yếu bắt nguồn từ hoạt động giao thông vận tải sử dụng nhiên liệu hóa thạch, chiếm tới 70% tổng lượng khí phát thải. Theo số liệu từ Sở Giao thông Vận tải TP. HCM, tính đến tháng 12/2023, thành phố đang quản lý gần 9.2 triệu phương tiện giao thông (tăng 4.69% so với năm 2022), trong đó ô tô chiếm gần 934.500 phương tiện. Vào các khung giờ ùn tắc, lượng khí thải độc hại tăng gấp 4 đến 5 lần so với điều kiện lưu thông bình thường. Ô nhiễm không khí là nguyên nhân chính làm gia tăng các bệnh lý hô hấp và tim mạch, với tỷ lệ mắc 6 nhóm bệnh hô hấp ở trẻ em Việt Nam dao động từ 23% đến 38%.

Trước thực trạng đó, Chính phủ Việt Nam đã ban hành các cơ chế khuyến khích chuyển đổi phương tiện xanh:

  • Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định miễn lệ phí trước bạ đối với ô tô điện chạy pin trong vòng 3 năm kể từ tháng 3/2022, và áp dụng mức thu bằng 50% so với ô tô chạy xăng dầu trong 2 năm tiếp theo.
  • Quốc hội thông qua chính sách giảm thuế tiêu thụ đặc biệt cho ô tô điện từ 9 chỗ ngồi trở xuống với mức giảm tối đa còn 1% - 3% (giảm tới 9% so với trước đó), áp dụng từ tháng 3/2022 đến ngày 28/02/2027.

Mặc dù chính sách và xu hướng xe điện đang gia tăng, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá ý định mua dựa trên Thuyết hành động hợp lý (TRA) hoặc Thuyết hành vi hoạch định (TPB), chưa tích hợp đầy đủ yếu tố môi trường xã hội và chưa mở rộng đo lường mức độ sẵn lòng chi trả (Willingness to Pay - WTP). Do đó, khóa luận thực hiện nghiên cứu kết hợp mô hình TPB và Thuyết nhận thức xã hội (SCT) nhằm đánh giá toàn diện các yếu tố tác động đến sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với phương tiện giao thông điện tại TP. HCM.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với phương tiện giao thông điện tại TP. HCM dựa trên sự kết hợp giữa Thuyết hành vi hoạch định (TPB) và Thuyết nhận thức xã hội (SCT).
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với phương tiện giao thông điện.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với phương tiện giao thông điện.
    3. Kiểm định vai trò trung gian của biến Thái độ và Ý định mua trong mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và Sự sẵn lòng chi trả.
    4. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị và kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy sự sẵn lòng chi trả và tiêu dùng phương tiện giao thông điện, hướng tới phát triển giao thông bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với phương tiện giao thông điện?
  2. Mức độ tác động của từng yếu tố đến sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với phương tiện giao thông điện diễn ra như thế nào?
  3. Vai trò trung gian của biến Thái độ và Ý định mua trong mô hình nghiên cứu được thể hiện như thế nào?
  4. Doanh nghiệp và cơ quan quản lý cần thực thi các giải pháp nào để nâng cao mức độ sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với phương tiện giao thông điện?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với phương tiện giao thông điện thông qua mô hình tích hợp TPB và SCT.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng có hiểu biết và quan tâm đến phương tiện giao thông điện đang sinh sống, học tập và làm việc tại TP. HCM.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập và khảo sát từ ngày 01/01/2024 đến ngày 25/04/2024.
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo, tài liệu và văn bản chính sách giai đoạn 2018 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Khóa luận vận dụng và kết hợp ba nền tảng lý thuyết hành vi tiêu dùng và tâm lý học xã hội:

  1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) (Ajzen & Fishbein, 1975): Giải thích ý định hành vi chịu tác động bởi hai tiền tố chính là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn mực chủ quan.
  2. Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) (Ajzen, 1991): Mở rộng từ mô hình TRA bằng việc bổ sung yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi nhằm phản ánh những thuận lợi hoặc rào cản tài nguyên, năng lực khi thực hiện hành vi.
  3. Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory - SCT) (Bandura, 1986, 2001): Phân tích mối quan hệ tương tác ba chiều giữa yếu tố cá nhân (Nhận thức về môi trường), yếu tố môi trường (Chính sách ưu đãi của chính phủ) và hành vi con người (Ý định mua và Sự sẵn lòng chi trả).

Các khái niệm chính được chuẩn hóa trong nghiên cứu:

  • Sự sẵn lòng chi trả (Willingness to Pay - WTP): Mức giá cao nhất hoặc khoản tiền tối đa mà người tiêu dùng chấp nhận chi trả để sở hữu phương tiện giao thông điện (Mankiw, 2003; Turner & ctg, 1995).
  • Ý định mua (Purchase Intention - BI): Mức độ mong muốn và sự chuẩn bị trong nhận thức của người tiêu dùng hướng đến việc mua phương tiện điện (Ajzen, 1991).
  • Sự quan tâm đối với môi trường (Environmental Concern - EC): Mức độ lo ngại, niềm tin và nhận thức của cá nhân về các vấn đề suy thoái môi trường (Yeung, 2004).
  • Thái độ (Attitude - ATT): Phản ứng tâm lý và sự đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với việc sử dụng xe điện (Ajzen & Fishbein, 1975).
  • Chuẩn mực chủ quan (Subjective Norm - SN): Áp lực xã hội từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp thúc đẩy cá nhân thực hiện hành vi (Ajzen, 1991).
  • Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control - PBC): Nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi ra quyết định mua và vận hành xe điện (Ajzen, 1991).
  • Chính sách ưu đãi của chính phủ (Government Incentives - GP): Các quy định, biện pháp trợ cấp tài chính, giảm thuế và hỗ trợ hạ tầng từ phía Nhà nước (Chorus, 2013).

Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tiền đề

Tác giả Không gian / Khách thể Lý thuyết nền Phương pháp Kết quả chính
Trần Thu Thảo & Trần Khánh Linh (2021) TP. HCM, Việt Nam (Xe máy điện VinFast, n = 153) TRA, TPB, TAM Hồi quy tuyến tính (SPSS) 6 yếu tố tác động đến ý định mua: Nhận thức môi trường, Kiểm soát hành vi, Thái độ, Chuẩn chủ quan, Khuyến mãi, Sự hấp dẫn của phương tiện khác. Thái độ tác động mạnh nhất.
Phạm Văn Tuấn và ctg (2022) Toàn quốc, Việt Nam (Xe điện, n = 406) TRA, TPB CB-SEM (SPSS, AMOS) Hỗ trợ từ chính phủ, Hiệu suất, Nhận thức môi trường, Nhận thức giá, Cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến ý định qua 2 biến trung gian: Thái độ và Chuẩn mực chủ quan.
Nguyễn Thị Huyền và ctg (2023) Hà Nội, Việt Nam (Xe máy điện giới trẻ, n = 197) TPB mở rộng PLS-SEM (SmartPLS) Quyết định mua chịu tác động bởi Ý định mua; Ý định chịu tác động bởi Kiểm soát hành vi, Kỹ thuật, Chính sách phi tiền tệ, Chuẩn chủ quan.
Huang & Ge (2019) Bắc Kinh, Trung Quốc (Xe điện, n = 502) TPB mở rộng CB-SEM (AMOS) Thái độ, Kiểm soát hành vi, Nhận thức sản phẩm, Ưu đãi tiền tệ tác động tích cực đến ý định mua; Ưu đãi phi tiền tệ và Chuẩn chủ quan không có tác động.
Shalender & Sharma (2020) Ấn Độ (Ô tô điện, n = 326) TPB mở rộng PLS-SEM (SmartPLS) Thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chuẩn mực đạo đức, Quan tâm môi trường tác động cùng chiều đến ý định áp dụng xe điện.
Bhutto & Shaikh (2021) Pakistan (Xe điện, n = 358) TPB mở rộng PLS-SEM (SmartPLS) Thái độ, Quan tâm môi trường, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi tác động đến Ý định mua và Sẵn lòng trả nhiều tiền hơn. Nữ giới sẵn lòng chi trả cao hơn nam giới.
Dutta & Hwang (2021) Đài Loan (Xe điện xanh, n = 262) TPB mở rộng CB-SEM (AMOS) Thái độ, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi, Áp lực ngang hàng, Chính sách chính phủ thúc đẩy mạnh mẽ ý định tiêu dùng bền vững.
Jayasingh và ctg (2021) Ấn Độ (Xe 2 bánh điện, n = 182) TPB PLS-SEM (SmartPLS) Quan tâm môi trường, Lợi ích kinh tế, Trạm sạc, Ảnh hưởng xã hội tác động qua Thái độ đến Ý định mua. Nữ giới thể hiện ý định cao hơn nam giới.
Lashari và ctg (2021) Hàn Quốc (Xe điện, n = 1500) TRA, TAM Logistic regression, Decision Tree Thái độ và Nhận thức môi trường/kinh tế dự báo tích cực ý định mua; Lo ngại công nghệ tác động tiêu cực đến quyết định tiêu dùng.
Ye và ctg (2021) Trung Quốc (Ô tô điện, n = 1087) TPB kết hợp chính sách fsQCA Cấu hình thuộc tính tâm lý (Thái độ, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi) giữ vai trò cốt lõi; Trợ cấp tiền tệ đơn lẻ không đủ tạo ra ý định mua cao nếu thiếu yếu tố tâm lý.

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu

  • H1: Sự quan tâm đối với môi trường có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Thái độ đối với phương tiện giao thông điện.
  • H2: Sự quan tâm đối với môi trường có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Ý định mua phương tiện giao thông điện.
  • H3: Sự quan tâm đối với môi trường có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Sự sẵn lòng chi trả đối với phương tiện giao thông điện.
  • H4: Thái độ có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Ý định mua phương tiện giao thông điện.
  • H5: Chuẩn mực chủ quan có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Ý định mua phương tiện giao thông điện.
  • H6: Nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Ý định mua phương tiện giao thông điện.
  • H7: Chính sách ưu đãi của chính phủ có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Ý định mua phương tiện giao thông điện.
  • H8: Ý định mua có ảnh hưởng cùng chiều (+) đến Sự sẵn lòng chi trả đối với phương tiện giao thông điện.
  • H9: Thái độ đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Sự quan tâm đối với môi trường và Ý định mua phương tiện giao thông điện.
  • H10: Thái độ đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Sự quan tâm đối với môi trường, Ý định mua và Sự sẵn lòng chi trả đối với phương tiện giao thông điện.
  • H11: Ý định mua đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa Sự quan tâm đối với môi trường và Sự sẵn lòng chi trả đối với phương tiện giao thông điện.

Phương pháp và quy trình phân tích dữ liệu

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua tổng quan tài liệu học thuật và phỏng vấn sâu cá nhân nhằm hiệu chỉnh câu chữ, bổ sung biến quan sát cho bảng câu hỏi thang đo Likert 5 điểm.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp lấy mẫu: Phi xác suất thuận tiện (Convenience Sampling).
    • Quy mô mẫu chính thức: n = 300 mẫu khảo sát hợp lệ từ người tiêu dùng tại TP. HCM qua cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến.
    • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS và AMOS.
    • Quy trình xử lý dữ liệu: (1) Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học; (2) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha; (3) Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc; (4) Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ hội tụ và phân biệt; (5) Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định hệ thống giả thuyết H1 - H8; (6) Phân tích Bootstrap và kiểm định tác động trung gian (H9 - H11); (7) Thống kê giá trị trung bình mẫu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu từ thực trạng phát thải khí nhà kính tại TP. HCM với gần 9.2 triệu phương tiện giao thông, phân tích sự cần thiết của việc thúc đẩy giao thông điện. Tác giả xác định rõ 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại TP. HCM, thời gian nghiên cứu sơ cấp (01/01/2024 - 25/04/2024) và thứ cấp (2018 - 2023). Đồng thời, chương 1 phác thảo ý nghĩa khoa học trong việc tích hợp mô hình TPB và SCT, cùng ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xe điện và các cơ quan quản lý nhà nước.

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày chi tiết ba lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, SCT), định nghĩa 7 cấu trúc khái niệm (Sự quan tâm đối với môi trường, Thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chính sách ưu đãi của chính phủ, Ý định mua, Sự sẵn lòng chi trả). Tác giả tổng hợp, so sánh 10 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu trong nước và quốc tế (Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Đài Loan, Hàn Quốc). Từ đó, chương này luận giải cơ sở khoa học để thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và phát triển 11 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H11).

CHƯƠNG 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai giai đoạn: định tính (lược khảo tài liệu, phỏng vấn cá nhân để hiệu chỉnh thang đo) và định lượng (nghiên cứu sơ bộ để kiểm định sơ bộ Cronbach's Alpha và nghiên cứu chính thức với kích thước mẫu n = 300). Tác giả thiết kế bảng câu hỏi cấu trúc, quy định phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện tại TP. HCM, mô tả kỹ thuật xử lý dữ liệu trên SPSS và AMOS bao gồm kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM và kiểm định Bootstrap.

CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phân tích dữ liệu thứ cấp về xếp hạng ô nhiễm không khí và sản lượng tiêu thụ xe máy tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2022. Đối với dữ liệu sơ cấp n = 300:

  • Trình bày thống kê mô tả mẫu theo giới tính, độ tuổi, thu nhập.
  • Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng thang đo thành phần (Sự quan tâm đối với môi trường, Thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chính sách ưu đãi của chính phủ, Ý định mua, Sự sẵn lòng chi trả).
  • Thực hiện EFA riêng cho nhóm biến độc lập/trung gian và EFA toàn diện mô hình.
  • Đánh giá mô hình đo lường thông qua CFA (đạt độ tin cậy tổng hợp, tính hội tụ và tính phân biệt).
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, tính toán bình phương độ tương quan đa biến, phân tích Bootstrap và kiểm định mối quan hệ trung gian của biến Thái độ và Ý định mua.
  • Thảo luận chi tiết ý nghĩa thống kê của từng đường dẫn tác động trong mô hình.

CHƯƠNG 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tóm tắt các phát hiện chính từ kết quả kiểm định mô hình SEM, khẳng định vai trò của các biến tâm lý và chính sách đối với ý định mua và sự sẵn lòng chi trả. Tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị phân bổ theo 4 nhóm yếu tố cốt lõi: Nâng cao sự quan tâm đối với môi trường; Tận dụng chuẩn mực chủ quan; Tăng cường nhận thức kiểm soát hành vi; Hoàn thiện và phổ biến chính sách ưu đãi của chính phủ. Cuối cùng, chương tổng kết các hạn chế về phương pháp lấy mẫu, phạm vi địa lý và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Mối quan hệ trực tiếp:
    • Ý định mua (BI) chịu sự tác động đồng thời và tích cực (+) từ 4 yếu tố: Thái độ (ATT), Chuẩn mực chủ quan (SN), Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) và Chính sách ưu đãi của chính phủ (GP).
    • Sự sẵn lòng chi trả (WTP) chịu ảnh hưởng trực tiếp cùng chiều (+) từ Sự quan tâm đối với môi trường (EC) và Ý định mua (BI).
    • Sự quan tâm đối với môi trường (EC) tác động trực tiếp thúc đẩy Thái độ (ATT) tích cực của người tiêu dùng đối với xe điện.
  • Mối quan hệ trung gian:
    • Thái độ (ATT) giữ vai trò biến trung gian kết nối tác động từ Sự quan tâm đối với môi trường đến Ý định mua phương tiện điện.
    • Ý định mua (BI) đóng vai trò trung gian quan trọng chuyển hóa nhận thức môi trường và các yếu tố tâm lý xã hội thành hành động sẵn lòng chi trả một khoản chi phí cụ thể.

Hệ thống hàm ý quản trị đề xuất

Dựa trên kết quả thực nghiệm, nhóm tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Đối với Sự quan tâm đối với môi trường: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông xanh, cung cấp dữ liệu minh bạch về lượng phát thải giảm thiểu khi sử dụng xe điện so với xe động cơ đốt trong nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm sinh thái của cộng đồng.
  2. Đối với Chuẩn mực chủ quan: Tận dụng ảnh hưởng của các hội nhóm tiêu dùng xanh, người có sức ảnh hưởng (KOLs) và khuyến khích hình thức truyền miệng tích cực (WOM) từ những người đã trải nghiệm phương tiện điện.
  3. Đối với Nhận thức kiểm soát hành vi: Các hãng sản xuất và doanh nghiệp năng lượng cần tập trung mở rộng trạm sạc công cộng, cải thiện thời lượng pin, rút ngắn thời gian sạc, tối ưu chi phí bảo trì và cung cấp chính sách bảo hành pin linh hoạt (như dịch vụ thuê bao pin) để giảm bớt rào cản tài chính và vận hành cho người dùng.
  4. Đối với Chính sách ưu đãi của chính phủ: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các gói hỗ trợ lệ phí trước bạ (theo Nghị định 10/2022) và ưu đãi thuế tiêu thụ đặc biệt; triển khai các chính sách ưu tiên lưu thông, quy hoạch vị trí đỗ xe và trạm sạc tại khu dân cư, trung tâm thương mại.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp học thuật: Khóa luận kết hợp thành công Thuyết hành vi hoạch định (TPB) và Thuyết nhận thức xã hội (SCT), bổ sung biến Chính sách ưu đãi của chính phủ và mở rộng biến phụ thuộc sang Sự sẵn lòng chi trả (WTP) thay vì chỉ dừng lại ở Ý định mua, cung cấp khung nghiên cứu thực nghiệm phù hợp cho thị trường phương tiện xanh tại các đô thị đang phát triển.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng cho các nhà sản xuất xe điện (như VinFast và các hãng xe máy điện/ô tô điện) trong việc hoạch định chiến lược định vị, thiết lập chính sách giá và tiếp thị; đồng thời cung cấp căn cứ tham khảo cho các nhà làm chính sách trong việc thiết kế các gói kích cầu giao thông xanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất thuận tiện (Convenience Sampling), dẫn đến khả năng đại diện cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng tại Việt Nam còn hạn chế.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung cục bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng thu thập dữ liệu tại các đô thị khác hoặc khu vực nông thôn - nơi có sự khác biệt về hạ tầng trạm sạc và thu nhập.
  • Đặc tính sản phẩm: Chưa phân tách sâu giữa từng phân khúc phương tiện cụ thể (như phân tích tách biệt giữa xe máy điện và ô tô điện) vốn có mức giá và điều kiện chi trả rất khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu và sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên tại nhiều tỉnh thành trên toàn quốc (Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ...).
  • Bổ sung các biến số mới như rủi ro công nghệ nhận thức, giá trị cảm nhận, chi phí thay pin, hoặc phân tích so sánh chuyên biệt giữa ô tô điện và xe máy điện.
  • Kiểm định sâu hơn vai trò điều tiết của các biến nhân khẩu học (giới tính, nhóm tuổi, mức thu nhập) đối với mối quan hệ từ ý định mua đến sự sẵn lòng chi trả thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Phát triển, Quản lý Môi trường cần tài liệu tham khảo về mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh và quy trình xử lý SEM.
    • Doanh nghiệp sản xuất và phân phối phương tiện điện: Tham khảo cơ cấu tác động tâm lý khách hàng để thiết kế thông điệp truyền thông và cơ chế giá bán.
    • Nhà hoạch định chính sách: Tham khảo mức độ ảnh hưởng của các công cụ thuế và phí đến tâm lý tiếp nhận phương tiện xanh của người dân.
  • Phần nội dung giá trị kế thừa:
    • Khung bảng hỏi và hệ thống thang đo tích hợp TPB - SCT đã qua kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố EFA/CFA tại thị trường TP. HCM.
    • Bảng tổng hợp tổng quan tài liệu (Bảng 2.1) chi tiết về các nghiên cứu xe điện quốc tế và trong nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Khóa luận kết hợp Thuyết hành vi hoạch định (TPB - Ajzen, 1991) và Thuyết nhận thức xã hội (SCT - Bandura, 1986). Mô hình tích hợp các biến tâm lý cá nhân (Thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Sự quan tâm đối với môi trường) và yếu tố môi trường thể chế (Chính sách ưu đãi của chính phủ) để dự báo Ý định mua và Sự sẵn lòng chi trả.

2. Kích thước mẫu khảo sát và đối tượng tiếp cận trong nghiên cứu là bao nhiêu?

Nghiên cứu thực hiện khảo sát n = 300 mẫu hợp lệ từ đối tượng người tiêu dùng có hiểu biết và quan tâm đến phương tiện giao thông điện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thông qua phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện.

3. Chính sách ưu đãi nào của Nhà nước Việt Nam được trích dẫn làm cơ sở thực tiễn cho đề tài?

Khóa luận viện dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP về chính sách miễn lệ phí trước bạ trong 3 năm đầu (từ tháng 3/2022) cho ô tô điện chạy pin và nộp 50% trong 2 năm tiếp theo; cùng chính sách giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tối đa còn 1% - 3% (giảm tới 9%) cho ô tô điện dưới 9 chỗ ngồi áp dụng từ tháng 3/2022 đến ngày 28/02/2027.

4. Kết quả kiểm định mô hình SEM chỉ ra những yếu tố nào tác động trực tiếp đến Ý định mua và Sự sẵn lòng chi trả?

  • Ý định mua chịu tác động trực tiếp cùng chiều từ 4 yếu tố: Thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi và Chính sách ưu đãi của chính phủ.
  • Sự sẵn lòng chi trả chịu tác động trực tiếp từ Sự quan tâm đối với môi trường và Ý định mua.

5. Nghiên cứu sử dụng các phần mềm và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào?

Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM và phân tích lặp lại Bootstrap.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Hà và Đặng Ngọc Cẩm Uyên (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP. HCM, 2024) đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình tích hợp TPB và SCT nhằm giải thích sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với phương tiện giao thông điện tại TP. HCM. Dữ liệu khảo sát từ 300 người tiêu dùng qua phân tích SEM khẳng định vai trò cốt lõi của thái độ, chuẩn mực xã hội, kiểm soát hành vi và chính sách ưu đãi của chính phủ trong việc thúc đẩy ý định mua và mức chi trả thực tế. Công trình đóng góp cơ sở khoa học về hành vi tiêu dùng xanh và cung cấp hệ thống hàm ý quản trị giá trị cho doanh nghiệp sản xuất xe điện cũng như các cơ quan hoạch định chính sách môi trường đô thị.