Luận văn thạc sĩ vnua xác định sự lưu hành của porcine parvovirus ppv ở lợn nuôi tại hà nội và vùng phụ cận

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua xác định sự lưu hành của porcine parvovirus ppv ở lợn nuôi tại hà nội và vùng phụ cận, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2017

68
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục các chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Thesis abtract

1.8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.9. Tổng quan tài liệu

1.10. Giới thiệu chung về porcine parvovirus

1.11. Dịch tễ học

1.12. Phản ứng huyết thanh học để chẩn đoán PPV

1.13. Phòng chống bệnh

1.14. Tình hình nghiên cứu về porcine parvovirus trên thế giới và Việt Nam

1.14.1. Nghiên cứu trên thế giới

1.14.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

1.15. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

1.15.1. Đối tượng nghiên cứu

1.15.2. Nội dung nghiên cứu

1.15.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.15.4. Vật liệu nghiên cứu

1.15.5. Phương pháp nghiên cứu

1.15.5.1. Thiết kế thí nghiệm
1.15.5.2. Phương pháp lấy mẫu máu lợn
1.15.5.3. Phương pháp chế hồng cầu chuột lang 0,5%
1.15.5.4. Phương pháp thực hiện phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA)
1.15.5.5. Phương pháp chuẩn độ ngược
1.15.5.6. Phương pháp xử lý huyết thanh xét nghiệm
1.15.5.7. Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI)
1.15.5.8. Phương pháp tách chiết ADN
1.15.5.9. Phương pháp PCR phát hiện PPV
1.15.5.10. Phương pháp xây dựng cây phát sinh chủng loại

1.16. Kết quả và thảo luận

1.16.1. Kết quả chuẩn hóa phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI)

1.16.1.1. Tối ưu nồng độ hồng cầu
1.16.1.2. Tối ưu thời gian tương tác giữa huyết thanh- virus
1.16.1.3. Loại trừ yếu tố ngưng kết trong huyết thanh xét nghiệm

1.16.2. Kết quả nghiên cứu sự lưu hành ppv bằng phương pháp huyết thanh học

1.16.2.1. Sự lưu hành kháng thể kháng PPV theo địa phương
1.16.2.2. Sự lưu hành kháng thể kháng PPV theo quy mô chăn nuôi
1.16.2.3. Đặc điểm về nguồn gốc của kháng thể kháng PPV ở lợn thịt

1.16.3. Kết quả nghiên cứu sự lưu hành ppv bằng phương pháp PCR

1.16.3.1. Kết quả PCR phát hiện PPV trong mẫu huyết thanh
1.16.3.2. Kết quả phân nhóm PPV lưu hành bằng giải trình tự gen

1.17. Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự lưu hành của virus parvovirus ở lợn tại Hà Nội

Nghiên cứu về sự lưu hành của virus parvovirus ở lợn tại Hà Nội là một vấn đề quan trọng trong ngành chăn nuôi. Virus parvovirus (PPV) gây ra nhiều thiệt hại cho đàn lợn, đặc biệt là lợn nái và lợn con. Việc xác định sự lưu hành của virus này giúp các nhà khoa học và người chăn nuôi có cái nhìn rõ hơn về tình hình dịch bệnh, từ đó có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Đặc điểm của virus parvovirus và ảnh hưởng đến lợn

Virus parvovirus là một loại virus nhỏ, có khả năng gây ra hội chứng rối loạn sinh sản ở lợn. Nghiên cứu cho thấy virus này có thể gây chết phôi và thai, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất chăn nuôi. Theo thống kê, tỷ lệ nhiễm virus ở lợn nái có thể lên đến 93% trong một số khu vực.

1.2. Tình hình dịch bệnh lợn tại Hà Nội

Tình hình dịch bệnh ở lợn tại Hà Nội đang diễn biến phức tạp. Nhiều trại lợn đã ghi nhận sự xuất hiện của virus parvovirus, gây ra thiệt hại lớn cho người chăn nuôi. Việc theo dõi và nghiên cứu sự lưu hành của virus là cần thiết để có biện pháp ứng phó kịp thời.

II. Vấn đề và thách thức trong việc kiểm soát virus parvovirus

Việc kiểm soát virus parvovirus ở lợn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt thông tin về tình hình dịch bệnh. Nhiều người chăn nuôi chưa nhận thức đầy đủ về tác hại của virus này, dẫn đến việc không thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

2.1. Thiếu thông tin và nhận thức về virus parvovirus

Nhiều người chăn nuôi chưa hiểu rõ về virus parvovirus và các triệu chứng của bệnh. Điều này dẫn đến việc phát hiện bệnh muộn, làm tăng nguy cơ lây lan trong đàn lợn.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng biện pháp phòng ngừa

Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa như tiêm vaccine và kiểm soát vệ sinh trong trại lợn còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều trại không có đủ nguồn lực để thực hiện các biện pháp này, dẫn đến tình trạng dịch bệnh gia tăng.

III. Phương pháp nghiên cứu sự lưu hành virus parvovirus ở lợn

Nghiên cứu sự lưu hành của virus parvovirus được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này giúp xác định tỷ lệ nhiễm virus trong đàn lợn và đánh giá tình hình dịch bệnh.

3.1. Phương pháp lấy mẫu và phân tích huyết thanh

Mẫu máu được lấy từ lợn và phân tích huyết thanh để xác định sự hiện diện của kháng thể kháng virus parvovirus. Phương pháp này giúp đánh giá tỷ lệ nhiễm virus trong đàn lợn.

3.2. Phương pháp PCR để phát hiện virus

Phương pháp PCR được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của virus parvovirus trong mẫu bệnh phẩm. Kỹ thuật này cho phép xác định chính xác virus trong cơ thể lợn, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời.

IV. Kết quả nghiên cứu sự lưu hành virus parvovirus ở lợn tại Hà Nội

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ dương tính với virus parvovirus ở lợn nuôi tại Hà Nội là rất cao. Điều này cho thấy sự lưu hành của virus này trong đàn lợn là phổ biến và cần có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

4.1. Tỷ lệ dương tính với virus parvovirus

Trong nghiên cứu, có đến 94,51% mẫu huyết thanh dương tính với kháng thể kháng virus parvovirus. Điều này cho thấy virus đang lưu hành rộng rãi trong đàn lợn tại Hà Nội.

4.2. Đặc điểm dịch tễ học của virus parvovirus

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ nhiễm virus cao hơn ở những trại có quy mô lớn. Điều này cho thấy mối liên hệ giữa quy mô chăn nuôi và sự lưu hành của virus parvovirus.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu virus parvovirus ở lợn

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy sự lưu hành của virus parvovirus ở lợn tại Hà Nội là một vấn đề nghiêm trọng. Cần có các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại cho ngành chăn nuôi.

5.1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu virus parvovirus

Nghiên cứu về virus parvovirus không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình dịch bệnh mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu và phòng ngừa

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các loại vaccine hiệu quả và các biện pháp phòng ngừa khác nhằm giảm thiểu sự lây lan của virus parvovirus trong đàn lợn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua xác định sự lưu hành của porcine parvovirus ppv ở lợn nuôi tại hà nội và vùng phụ cận

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) - năm 2009, Việt Nam đứng thứ 4 thế giới về chăn nuôi lợn với 27,6 triệu con. Tổng cục Hải quan cho biết, năm 2015 số lượng đàn heo giống nhập khẩu cả nước là 2.146 con, tăng 90,6% so với năm 2014. Bên cạnh sự phát triển về chăn nuôi, tình hình dịch bệnh xảy ra ở đàn lợn cũng gây không ít khó khăn cho chăn nuôi. Ở Việt Nam, trước năm 2007, Porcine parvovirus (PPV) và Porcine pseudorabies virus được xác định là nguyên nhân virus gây hội chứng rối loạn sinh sản (RLSS) ở lợn (Trần Duy Khanh, 2004).

Tuy nhiên, kể từ khi bệnh Tai xanh xuất hiện, có rất ít nghiên cứu liên quan tới PPV được thực hiện. Porcine parvovirus gây bệnh chủ yếu trên lợn nái và lợn con theo mẹ với khả năng lây nhiễm và phá hủy cả phôi thai và bào thai. Virus được xác định bởi kháng thể có trong huyết thanh hoặc kháng nguyên virus trong bào thai, nó có mặt ở khắp mọi nơi (Van Leengoed, 1983) và gây ra hội chứng thai chết lưu và khô thai ở lợn (Mengeling, 2000). Ngày nay, PPV còn được biết đến như là một yếu tố kích hoạt trong sinh bệnh học của hội chứng còi cọc ở lợn sau cai sữa do porcine circovirus type 2 gây ra (Ellis et al.

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Xác định sự lưu hành của Porcine Parvovirus (PPV) ở lợn nuôi tại Hà Nội và vùng phụ cận” nhằm: - Xác định sự lưu hành (huyết thanh học và virus) của PPV ở đàn lợn nuôi tại các khu vực nghiên cứu; - Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học phân tử của PPV ở đàn lợn tại khu vực nghiên cứu. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI - Đề tài này đã cung cấp bằng chứng huyết thanh học về sự lưu hành phổ biến của PPV ở lợn thịt (đối tượng không được sử dụng vacxin phòng bệnh do PPV gây ra). Các kết quả thu được đã góp phần làm giàu thêm hiểu biết về đặc điểm dịch tễ học của virus lưu hành ở nước ta. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đề tài này nghiên cứu sự lưu hành PPV dưới hai khía cạnh: huyết thanh học và virus.

Trong bối cảnh PPV được chứng minh là yếu tố kích hoạt quan trọng trong sinh bệnh học của hội chứng còi cọc ở lợn sau cai sữa, việc chỉ ra mức độ lưu hành phổ biến của PPV ở đàn lợn sẽ là cơ sở khoa học quan trọng cho việc điều chỉnh lịch sử dụng vacxin phòng bệnh ở lợn. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PORCINE PARVOVIRUS Hội chứng rối loạn sinh sản (RLSS) ở lợn là thuật ngữ dùng để chỉ các hiện tượng vô sinh, tỷ lệ thụ thai thấp, rối loạn chu kỳ động dục, sảy thai, thai chết lưu, thai ướp, thai gỗ, thai dị hình, lợn con đẻ ra chết yểu,.

Ngày nay khái niệm về RLSS được mở rộng hơn, nó bao gồm tất cả những hiện tượng sinh sản không bình thường, như phối giống nhiều lần nhưng không thụ thai, lợn mẹ chậm động dục, chửa giả, thời gian chửa kéo dài, số lượng lợn con mỗi lứa đẻ ít. RLSS ở lợn là một hội chứng hết sức phức tạp, do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Các nguyên nhân gây RLSS ở lợn thường được đề cập như: vi khuẩn Brucella, xoắn khuẩn Leptospira, virus Aujeszky, virus dịch tả lợn, Parvovirus, nấm mốc và độc tố nấm mốc, rối loạn nội tiết, cơ quan sinh dục không bình thường (dị dạng), thời tiết,. Từ những năm 1990 đến nay, hội chứng hô hấp và rối loạn sinh sản ở lợn (PRRS) là một bệnh gây rối loạn sinh sản gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho ngành chăn nuôi lợn.

Porcine parvovirus (PPV) được phân lập lần đầu tiên từ những thai ướp, thai sảy. Bằng phương pháp nghiện cứu gây bệnh thực nghiệm cho lợn con và lợn nái có chửa, nhiều nhà khoa học đã chỉ rõ PPV gây RLSS với đặc tính lây nhiễm gây chết phôi, chết thai và thường ở lợn mẹ không có triệu chứng lâm sàng. Bệnh phát triển chủ yếu ở lợn mẹ có huyết thanh âm tính và nhiễm virus theo đường mũi, miệng vào giai đoạn đầu mang thai, hậu quả là hợp tử bị nhiễm qua nhau thai trước khi chúng có khả năng đáp ứng miễn dịch. Sự lây nhiễm PPV ngoài thời kỳ mang thai không có ý nghĩa, vì PPV không gây bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào ngoài gây chết phôi, chết thai.

Qua nhiều nghiên cứu cho thấy PPV phân bố rộng rãi ở đàn lợn khắp nơi trên thế giới, là bệnh có tính chất địa phương. Kết quả điều tra cho thấy PPV là nguyên nhân chính gây hiện tượng nhiễm trùng phôi và chết thai (Cartwright S. PPV được xác định là ngoài nguyên nhân gây RLSS ở lợn còn góp phần khiến cho lợn nhiễm Porcine circovirus type 2 (PCV2) mắc chứng còi cọc ở lợn sau cai sữa (postweaning multisystemic wasting syndrome, PMWS) (Krakowka, 2000, Opriessnig, 2004). 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Căn bệnh Porcine parvovirus (PPV) được xếp vào giống Parvovirus (tiếng Latin parvus = nhỏ bé) thuộc họ Parvoviridae (Bachmann, 1979, Siegl, 1976). Tất cả các chúng PPV trên thế giới được so sánh đều có tính kháng nguyên tương tự nhau (nếu không nói là giống hệt nhau) (Cartwright, 1969, Johnson R. PPV còn có kháng nguyên giống với một số virus khác trong giống (Cotmore, 1983, Mengeling, 1986, Mengeling, 1988). Tuy nhiên, tính tương đồng này có thể được xác định bằng các phản ứng huyết thanh học tương đối chặt chẽ như phản ứng trung hòa (virus neutralization, VN) và phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (hemagglutination inhibition, HI).

PPV được phân lập lần đầu tiên tại Anh và được công bố vào năm 1967., 1967) phân lập được PPV có liên quan đến RLSS, sau đó tiến hành kiểm tra huyết thanh học ở 449 trại lợn trong cả nước, kết quả kiểm tra cho thấy có 93% số trại bị nhiễm PPV. Trong đó 83% lợn nái cơ bản, 56% lợn nái hậu bị và 53% lợn đực giống kiểm tra có kháng thể kháng PPV (Robinson, 1985). PPV gây rối loạn sinh sản ở lợn cũng được phát hiện tại nước Pháp. PPV phân bố phổ biến trong đàn lợn ở Pháp với tỷ lệ nhiễm PPV chung trên tổng đàn là 58%, trong đó 80% lợn nái và 37% lợn đực giống nhiễm PPV.

Ở Đức, đến năm 1973 trong một cuốc điều tra về PPV cho thấy, PPV phân bố phổ biến ở đàn lợn trong cả nước, 79,5% số lợn nuôi bị nhiễm PPV, 65,5% số mẫu thu thập được ở lợn rừng cho kết quả dương tính với PPV ở hiệu giá kháng thể từ 1:20 đến 1:2560. Hình thái, cấu trúc PPV là một trong những virus trần hình khối đa diện đều có kích thước nhỏ. Đường kính của virion từ 18-26nm.Trọng lượng phân tử của virion là 5,3x10 6 Dalton. Lõi một sợi đơn DNA.

Sợi DNA của PPV có trọng lượng 1,4x106 Dalton, chiếm 26,5% trọng lượng virion nguyên vẹn (Berns, 1984, Molitor, 1983, Siegl, 1976). Capsid là lớp vỏ, trực tiếp bao lấy lõi DNA của virus. Capsid của PPV gồm 32 capxome xếp theo kiểu đối xứng hình cầu chặt chẽ tạo thành các mặt đa diện bao quanh lõi DNA. Capsid có chức năng chính bảo vệ lõi DNA khỏi tác động của môi trường, ngoài ra capsid còn tham gia hấp thụ virus vào tế bào thụ cảm.

Quá trình hấp thụ virus vào tế bào cảm thụ được quyết định bởi mối tương tác 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giữa virus và thụ thể tế bào, trong đó lực điện động đóng vai trò chủ yếu. Sự hấp thụ chỉ xảy ra khi trên bề mặt virus cũng có những cấu trúc phân tử đặc hiệu tương ứng để phát hiện và gắn vào thụ thể tế bào. Capsid quyết định tính kháng nguyên của PPV. Sự nhân lên của virus Sự nhân lên của PPV khi nuôi cấy nhân tạo đặc trưng là hiện tượng diệt tế bào (cytocidal) đặc trưng bởi sự kết đặc nhân tế bào (pyknosis) và dung giải tế bào (lysis of cell) (hình 2.

Nhiều mảnh tế bào bám lại khiến cho chai nuôi cấy có hiện tượng bong tróc. Các tiểu thể bao hàm hình thành trong nhân nhưng rất thưa thớt; đồng thời môi trường có hiện tượng hấp phụ hồng cầu (Cartwright, 1969, Rondhuis P. Biến đổi bệnh tích tế bào ngày càng nhiều khi virus đã thích ứng nhân lên trên môi trường tế bào trong điều kiện thích hợp. Tuy nhiên, khi phân lập virus từ bệnh phẩm, cần phải qua một vài lần cấy chuyển để virus nhân lên tốt.

Việc sử dụng phản ứng miễn dịch huỳnh quang (immunofluorescence), soi dưới kính hiển vi sẽ giúp cho việc xác định sự nhân lên của virus trên môi trường tế bào dễ dàng hơn. Môi trường tế bào thận bào thai lợn hoặc lợn con sơ sinh sơ cấp hoặc thứ cấp (primary and secondary culture of fetal or neonatal porcine kidney cells) thường được sử dụng để cấy chuyển và xác định hiệu giá PPV. Sự nhân lên của virus sẽ được tăng lên khi gây nhiễm vào tế bào đang giai đoạn phân chia (Bachmann, 1972, Cartwright, 1969, Hallauer, 1972); đặc biệt giai đoạn S (pha sinh tổng hợp ADN). Nếu sử dụng huyết thanh bào thai bê hoặc huyết thanh bò trưởng thành nhằm bổ sung dinh dưỡng cho môi trường nuôi cấy tế bào cần phải kiểm tra chất ức chế sự nhân lên của virus (Coackley W.

Bên cạnh đó, môi trường tế bào cũng phải kiểm tra trước xem có bị nhiễm PPV không (Lucas M. Nếu môi trường bị nhiễm virus, tế bào nuôi cấy có thể được cấy chuyển nhiều lần trong môi trường có bổ sung kháng thể kháng PPV(Mengeling, 1978). Một phương pháp có thể sử dụng để xác định sự nhân lên của virus trong môi trường tế bào là sử dụng kính hiển vi huỳnh quang. Thông thường virus nhân lên trong nguyên sinh chất tế bào rất nhanh ngay sau khi gây nhiễm với một lượng lớn virus.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tế bào bị gây nhiễm bởi PPV (A) Bệnh tích tế bào (CPE) khi nuôi cấy trên môi trường tế bào thận bào thai lợn thứ cấp (Mengeling, 1972); (B) Hiện tượng hấp phụ hồng cầu (hemadsorption) sử dụng tế bào tuyến giáp lợn trưởng thành (secondary adult porcine thyroid cells), hồng cầu chuột lang, 22 giờ sau khi gây nhiễm và cấy chuyển Dấu hiệu đầu tiên có thể nhận biết sự nhân lên của virus là sự xuất hiện kháng nguyên virus non (nascent viral antigen) trong nhân tế bào (hình 2.2A), khiến cho nhân và nguyên sinh chất phát sáng huỳnh quang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sự lưu hành của virus parvovirus ở lợn tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình lưu hành của virus parvovirus trong đàn lợn tại khu vực Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định mức độ phổ biến của virus mà còn chỉ ra những tác động tiềm tàng đến sức khỏe của đàn lợn và ngành chăn nuôi. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức virus lây lan, các triệu chứng bệnh lý, và biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các loại virus khác ảnh hưởng đến lợn, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu đặc tính sinh học và gây bệnh của virus gây dịch tiêu chảy trên lợn pedv, nơi nghiên cứu về virus gây dịch tiêu chảy ở lợn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu đặc tính sinh học và sinh học phân tử của chủng virus cường độc kty prrs 06 sẽ cung cấp thêm thông tin về virus gây rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu chọn chủng virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn prrsv, tài liệu này tập trung vào việc phát triển vaccine cho lợn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến virus trong ngành chăn nuôi lợn.