Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Sinh Viên HUTECH Khi Sử Dụng Ví Điện Tử Momo

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên hutech khi sử dụng ví điện tử momo, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

2022

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Phạm vi nghiên cứu

1.4.2. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp định tính

1.5.2. Phương pháp định lượng

1.6. Một số kiến nghị từ kết quả nghiên cứu

1.7. Những hạn chế của nghiên cứu

1.8. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về thị trường ví điện tử tại Việt Nam

2.2. Các khái niệm liên quan

2.3. Các mô hình lý thuyết

2.4. Giả thuyết nghiên cứu

2.5. Mô hình nghiên cứu

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Xây dựng và điều chỉnh thang đo

3.4. Nghiên cứu định lượng

3.5. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đánh giá thang đo

4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác động đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường Đại học Công nghệ TP.HCM

4.3. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Một số kiến nghị từ kết quả nghiên cứu

5.2. Những hạn chế của nghiên cứu

5.3. Tóm tắt chương 5

CAM KẾT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Sinh Viên HUTECH

Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên HUTECH khi sử dụng ví điện tử Momo là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử tại Việt Nam. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các hình thức thanh toán điện tử. Momo, một trong những ví điện tử hàng đầu, đã thu hút sự quan tâm của nhiều sinh viên nhờ vào tính tiện lợi và các ưu đãi hấp dẫn. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên HUTECH đối với dịch vụ của Momo.

1.1. Lý Do Chọn Đề Tài Nghiên Cứu Sự Hài Lòng

Sự phát triển của thương mại điện tử và nhu cầu thanh toán nhanh chóng đã khiến ví điện tử trở thành lựa chọn phổ biến. Momo, với nhiều tính năng nổi bật, đã trở thành công cụ thanh toán ưa chuộng của sinh viên. Nghiên cứu này sẽ giúp hiểu rõ hơn về động cơ và nhu cầu của sinh viên khi sử dụng ví điện tử.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Sinh Viên

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên HUTECH khi sử dụng ví điện tử Momo. Nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà cung cấp dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Ví Điện Tử Momo

Mặc dù ví điện tử Momo mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề và thách thức mà sinh viên HUTECH gặp phải. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến sự hài lòng và quyết định sử dụng dịch vụ lâu dài. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Những Vấn Đề Gặp Phải Khi Sử Dụng Ví Điện Tử

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc sử dụng các tính năng của ví điện tử Momo, như thanh toán và chuyển tiền. Một số người dùng còn lo ngại về vấn đề bảo mật thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ này.

2.2. Thách Thức Trong Việc Tăng Cường Sự Hài Lòng

Để nâng cao sự hài lòng của sinh viên, Momo cần cải thiện trải nghiệm người dùng và cung cấp nhiều ưu đãi hơn. Việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của sinh viên là rất quan trọng để phát triển dịch vụ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Sinh Viên HUTECH

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu từ sinh viên HUTECH. Các công cụ khảo sát sẽ được thiết kế để đánh giá mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi sử dụng ví điện tử Momo.

3.1. Quy Trình Nghiên Cứu Định Tính

Quy trình nghiên cứu định tính sẽ bao gồm việc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với sinh viên để thu thập ý kiến và cảm nhận của họ về ví điện tử Momo.

3.2. Nghiên Cứu Định Lượng Qua Khảo Sát

Khảo sát định lượng sẽ được thực hiện để thu thập dữ liệu từ một mẫu lớn sinh viên. Dữ liệu sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Sinh Viên HUTECH

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hài lòng của sinh viên HUTECH khi sử dụng ví điện tử Momo. Các yếu tố như tính năng, độ tin cậy và sự tiện lợi sẽ được phân tích để đưa ra những kết luận chính xác.

4.1. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Của Sinh Viên

Kết quả khảo sát cho thấy đa số sinh viên hài lòng với các tính năng của Momo, nhưng vẫn có một số điểm cần cải thiện. Đánh giá này sẽ giúp Momo điều chỉnh dịch vụ để phục vụ tốt hơn.

4.2. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng

Các yếu tố như tính hữu ích, dễ sử dụng và sự hỗ trợ khách hàng sẽ được phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng ví điện tử Momo.

V. Kết Luận Và Kiến Nghị Về Sự Hài Lòng Của Sinh Viên HUTECH

Kết luận từ nghiên cứu sẽ chỉ ra rằng sự hài lòng của sinh viên HUTECH khi sử dụng ví điện tử Momo phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Các kiến nghị sẽ được đưa ra nhằm cải thiện dịch vụ và nâng cao trải nghiệm người dùng.

5.1. Kết Luận Về Sự Hài Lòng Của Sinh Viên

Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên HUTECH có sự hài lòng cao với ví điện tử Momo, nhưng vẫn cần cải thiện một số khía cạnh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng.

5.2. Kiến Nghị Để Nâng Cao Sự Hài Lòng

Đề xuất các giải pháp như cải thiện giao diện người dùng, tăng cường bảo mật và cung cấp nhiều ưu đãi hơn để thu hút và giữ chân người dùng.

22/06/2025
Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên hutech khi sử dụng ví điện tử momo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 là cái nhìn tổng quát về bài nghiên cứu của nhóm, Đây là phần sơ lược các nội dung về lí do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiêncứu. Bên cạnh đó, tại đây cũng làm rõ các phương pháp mà nhóm sử dụng để thu thập thông tin và nghiên cứu. 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan về thị trường ví điện tử tại Việt Nam Ngành Công nghệ Tài chính tại Việt Nam đã phát triển mạnh khi đất nước điều chỉnh theo trạng thái “bình thường mới” do đại dịch COVID-19 gây ra.

Việt Nam là một trong những quốc gia có mức tăng trưởng về thanh toán điện tử cao nhất trên thế giới với 30,2% hàng năm trong giai đoạn 2020-2027 và thị trường thanh toán qua di động tại Việt Nam có thể cán mốc 2,732 tỷ USD vào năm 2027 (theo Allied Market Research). Năm 2021, Việt Nam cũng nằm trong top 3 quốc gia có tỷ lệ người dùng thanh toán qua di dộng ở châu Á với 29,1%. Tính đến cuối quý I năm 2020 , Việt Nam có 13 triệu tài khoản ví điện tử được kích hoạt và sử dụng, tổng số dư ví khoảng 1,36 nghìn tỷ đồng và có tới 225 triệu giao dịch được thực hiện (Ngân hàng Nhà nước, 2020) 11 Hình 2.1: Xếp hạng tỷ lệ người dùng thanh toán qua di động tại các quốc gia trên thế giới năm 2021 ( nguồn: Statista, 2020) Theo Techwire Asia, số lượng ví điện tử tại Việt Nam tính đến tháng 10 năm 2020 lên tới 39 hãng với dân số khoảng 96 triệu người. Trong đó, Trung quốc là đất nước tỷ dân nhưng chỉ có một vài ví điện tử như Alipay và Wechat Pay chiếm lĩnh thị phần lớn Giữa thị trường đầy cạnh tranh với gần 40 cái tên khác nhau, có 5 ví điện tử đang hoạt động nổi bật: Momo, Zalo, Viettel Pay, Shopee Pay, Moca.

Số liệu thống kế bởi Asia Plus cho thấy mức độ nhận diện đầu tiên TOM (Top-of-mind) của người dùng ví điện tử Momo với 73% theo sau đó là 2 đối thử nặng kí là Viettel Pay, Shopee Pay với 6% và Zalo Pay đứng thứ 4 với 4%. 12 Momo viết tắt của Mobile Money, ra mắt vào năm 2013, đã trở thành ví điện tử lớn nhất tại Việt nam với sự hậu thuẫn của những nhà đầu tư tên tuổi: Warburg Pincus, Standard Chertered và Goldman Sách,. Sự nổi lên cua Momo đã thu hút nhiều đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài, biến Việt nam trở thành một trong những thị trường Fintech cạnh tranh nhất Châu Á. Rất nhiều đối thử, bao gồm những “người khổng loog” công nghệ Đông Nam Á như SEA và Grab đã tham gia vào cuộc chơi “đốt tiền” để có được người dùng Cuộc cạnh tranh của các ví điện tử trong thời gian tới sẽ rất khốc liệt.

Các khái niệm liên quan 2. Ví điện tử Ví điện tử được biết đến như một ví kỹ thuật số hay ví di động (Uddin & Akhi, 2014). Khi điện thoại thông minh là một phần không thể thiếu của cuộc sống hiện nay, thì nó trở thành bàn đạp cho sự hình thành của ví kỹ thuật số và số lượng người sử dụng ví kỹ thuật số đã tăng trưởng khổng lồ (Bantwa & Padiya, 2020). Ý tưởng về ví điện tử được hình thành trong những năm về trước, khi người ta chuyển đổi tiền giấy sang thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng như một cách bảo mật thanh toán dựa trên hình thức thanh toán bằng thẻ thông minh với các thành viên của sáu tổ chức gồm American Express, Discover, JCB, Mastercard, Union Pay và Visa (Alaeddin et al.

Các nước như Mỹ, Nhật, Thụy Điển và Hàn Quốc đã trình bày những giải pháp ví kỹ thuật số dựa trên điện thoại di động cho người tiêu dùng sử dụng điện thoại của họ để chi trả cho tạp hóa, đặt đồ uống từ một máy bán hàng tự động và đặt vé máy bay (Rathore, 2016). Sharma et al. (2018) cho rằng ví điện tử là cách thức mới nhất của thương mại di động cho phép người dùng thực hiện giao dịch, mua sắm trực tuyến, đặt hàng và chia sẻ những dịch vụ sẵn có. Ví điện tử là một chương trình hoặc một dịch vụ web cho phép người dùng lưu trữ và kiểm soát thông tin mua hàng trực tuyến của họ như thông tin đăng nhập, mật khẩu, địa chỉ giao hàng và chi tiết thẻ tín dụng.

Nghị định 80/2016/NĐ-CP định nghĩa dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính.), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi 13 tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 (Chinhphu, 2016). Ví điện tử còn là một hình thức của ngân hàng trực tuyến khi nó thực hiện một số nhiệm vụ như chi trả cho hàng hóa hay dịch vụ trực tiếp từ tài khoản ngân hàng, chuyển tiền, cung cấp séc điện tử, tiền điện tử, đặt hàng thanh toán điện tử. Nói cách khác, những dịch vụ của ngân hàng đều được thực hiện bởi ví điện tử (Uddin & Akhi, 2014) 2. Sự hài lòng Sự hài lòng của khách hàng là một dạng cảm giác thỏa mãn sau khi những kỳ vọng, yêu cầu của khách hàng đã được đáp ứng, chúng được hình thành thông qua quá trình trải nghiệm và tích lũy khi mua sắm hoặc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp.

Hiện nay, có khá nhiều ý kiến liên quan đến định nghĩa về “sự hài lòng của khách hàng”, những nhà nghiên cứu nổi tiếng cũng có những nhận định riêng của mình: Theo Kotler (2000): “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm (hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”. Có nghĩa là mức độ hài lòng sẽ phục thuộc vào sự kỳ vọng và kết quả nhận được, nếu kỳ vọng cao hơn kết quả thực tế khách hàng sẽ không hài lòng, nếu thực tế tương xứng hoặc cao hơn kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng hoặc rất hài lòng. Theo Hansemark và Albinsson (2004): “Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”. Như vậy có thể hiểu một cách đơn giản thì sau khi mua hàng và sử dụng sản phẩm dịch vụ nào đó, khách hàng sẽ xuất hiện một sự so sánh giữa kỳ vọng và hiện thực, từ đó sẽ thể hiện sự hài lòng nếu hiện thực đúng như kỳ vọng hoặc không hài lòng nếu hiện thực.

Sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng ví điện tử Momo 14 “Sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng ví điện tử Momo” là sự thỏa mãn kỳ vọng, nhu cầu của các bạn sinh viên khi sử dụng ví điện tử, cụ thể ở đây là ví điện tử Momo. Sự kỳ vọng ấy có thể là về lợi ích khi sử dụng ví Momo thanh toán thay vì thanh toán theo cách truyền thống, sự kỳ vọng về chi phí sử dụng,. Các mô hình lý thuyết 2. Mô hình “Kỳ vọng - Cảm nhận” Mô hình “Kỳ vọng – Cảm nhận” được nhà khoa học Oliver (1980) đưa ra, trong đó đề cập đến hai quá trình nhỏ tác động độc lập đến sự hài lòng của khách hàng là: kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận thực tế về dịch vụ sau khi trải nghiệm.

Theo mô hình này, trước khi sử dụng dịch vụ, khách hàng đã hình thành trong suy nghĩ của mình kỳ vọng về các yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể mang lại cho họ. Sau đó, việc mua và sử dụng dịch vụ sẽ làm hình thành nên cảm nhận thực tế của khách hàng về hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ sử dụng. Mô hình “Kỳ vọng - Cảm nhận” (nguồn: Lovelock,L., 2001) Bằng sự so sánh giữa những gì họ kỳ vọng trước và sau khi sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ có sự xác nhận so với kỳ vọng. Có ba khả năng sẽ xảy ra với mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm này: (1) Nếu cảm nhận thực tế hoàn toàn trùng với kỳ vọng, thì kỳ vọng sẽ được xác nhận và khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng; (2) Nếu cảm nhận thực tế lớn hơn kỳ vọng, thì sự xác nhận sẽ mang tính tích cực, tức là khách hàng sẽ rất hài lòng; (3) Ngược lại, nếu cảm nhận thực tế nhỏ hơn kỳ vọng, thì sự xác nhận sẽ mang tính tiêu cực, tức là khách hàng sẽ không hài lòng (thất vọng).

Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index- CSI), do Fornell C (1992) đề xướng, ngày nay đã được rất nhiều nước sử dụng. Điểm cốt lõi của mô hình CSI chính là sự hài lòng khách hàng được định nghĩa như là một sự đánh giá toàn diện về việc sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt động sau bán hàng của doanh nghiệp. Chỉ số hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến số), mỗi nhân tố được cấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Xung quanh biến số sự hài lòng này là một hệ thống các mối quan hệ nhân – quả xuất phát từ những biến số ban đầu và các biến số kết quả.

Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) Các biến số ban đầu ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng gồm: Sự mong đợi (expectation) của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ; Hình ảnh (image) liên quan đến tên tuổi và thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ; Chất lượng cảm nhận (perceived quality), bao gồm 2 loại là chất lượng được cảm nhận về bản thân sản phẩm (hữu hình) và chất lượng được cảm nhận về các dịch vụ có liên quan (vô hình) như bảo hành, dịch vụ sau bán, các điều kiện trưng bày sản phẩm, tài liệu hướng dẫn sử dụng,…; Giá trị cảm nhận (perceived value) là sự đánh giá, cảm nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ so với mức giá phải trả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Sinh Viên HUTECH Khi Sử Dụng Ví Điện Tử Momo" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mức độ hài lòng của sinh viên HUTECH đối với dịch vụ ví điện tử Momo. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng mà còn chỉ ra những lợi ích mà ví điện tử mang lại cho sinh viên, như sự tiện lợi và nhanh chóng trong giao dịch. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà Momo đáp ứng nhu cầu của sinh viên, từ đó có thể đưa ra quyết định sử dụng dịch vụ này một cách thông minh hơn.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá chất lượng dịch vụ ví điện tử so sánh chất lượng dịch vụ của ví điện tử momo zalopay và airpay, nơi bạn sẽ tìm thấy sự so sánh chi tiết giữa các dịch vụ ví điện tử khác nhau. Ngoài ra, tài liệu Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử apple pay của sinh viên tại địa bàn tp hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng ví điện tử của sinh viên. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu các yếu tố tác đông ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử nói chung. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường ví điện tử hiện nay.