Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế Website tại Công ty Cé phan Công nghệ và Truyền thông OMSGroup Việt Nam Chương 4: Các giải pháp nâng cao sự hai lòng của khách hàng với dịch vụ thiết kế Website tại Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông OMSGroup Việt Nam CHUONG 1: TONG QUAN NGHIÊN CUU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SỰ HAI LONG CUA KHACH HANG VOI CHAT LƯỢNG DICH VU 1. Tống quan nghiên cứu sự hai long của khách hàng với chat lượng dich vu 1. Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Md.Mustafizur va Md. Hosen Mia Zee (2010) với đề tài “Chat lượng dich vụ điện tử và sự hai long cua khách hang; Nghiên cứu về khách hàng trực tuyến tai Bangladesh”.
Nghién cứu dựa trên nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng bảng khảo sát được gửi cho khách hàng được lựa chọn một cách ngẫu nhiên thông qua Facebook , Email và Skype. Khách hàng là những người đang sinh sống tại thành phố Dhaka - Bangladesh và là người sử dụng Internet. Các tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 yếu tố: (1) Hiệu quả, (2) Độ tin cậy, (3) Tính bao mật, (4) Khả năng dap ứng, (5) Thực hiện dịch vu dé đo lường sự hài lòng khách hang.
Mô hình nghiên cứu nay dựa trên các mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng su, 1991), E-SERVQUAL (Zeithaml và cộng sự, 2002), E-S-QUAL (Parasuraman và cộng sự, 2005), WebQual (Barnes va Vidgen, 2001). Kích thước mẫu mục tiêu là 250 khách hàng- những khách hàng đã từng mua hàng trực tuyến. Cuộc khảo sát được thực hiện vào tháng 9 năm 2010 và có 174 mẫu phù hợp được đưa vào xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS 18. Mục đích chính của công trình là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng trong việc mua hàng trực tuyến ở Bangladesh.
Kết quả phân tích cho thấy 5 biến độc lập của chất lượng dịch vụ được tác giả xây dựng có tác động quan trọng đối với sự hài lòng của khách hàng mua hàng trực tuyến tại Bangladesh. Lyrics Mizuna (2019), “Nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng sử dung ví điện tử tại thành pho Tirunelveli” đã tiên hành nghiên cứu về sự hài lòng khách hàng sử dụng vi điện tử tại Tirunelveli dựa trên 5 nhân tố: (1)Nhận thức về bảo mật, (2) niềm tin, (3) chất lượng dich vu, (4)thời gian giao dịch, (5)xúc tiễn bán. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhân tố xúc tiến bán có tác động lớn nhất tới sự hài lòng khách hàng, tiếp đó là chất lượng dịch vụ và niềm tin. Nghiên cứu kiến nghị dịch vụ ví điện tử cần nâng cao hai khía cạnh bao gồm nhận thức bảo mật và xúc tiến bán.
Nghiên cứu “Những yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng trong môi trường B2B da kênh”, của Rita Madaleno, Hugh Wilson & Roger Palmer (2007). Nghiên cứu này đặt ra dé xác định sự hài long của kênh và tích hợp da kênh đối với chất lượng mối quan hệ, được đo bằng sự hài lòng chung của khách hàng, trong môi trường B2B đa kênh. Nghiên cứu thực hiện khảo sát 579 khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của một nhà cung cấp dịch vụ công nghệ cao và bao gồm cả kênh web và lực lượng bán hàng. Các tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 yếu tố: (1) Tinh nhất quán đa kênh, (2) Sự lựa chọn giữa các kênh, (3) Sự hài lòng về sản phâm, (4) công bằng thanh toán, (5) Sự hài lòng về các kênh riêng lẻ.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, tính nhất quán đa kênh có tác động mạnh mẽ đến sự hài lòng khách hàng. Sự lựa chọn giữa các kênh, sự hài lòng với các kênh riêng lẻ đó, sự hài lòng về sản phẩm và công bằng thanh toán cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng chung. Những phát hiện này áp dụng cho cả khách hàng trực tiếp được phục vụ bởi lực lượng bán hàng của chính nhà cung cấp và khách hàng gián tiếp, nơi mà tính nhất quán giữa lực lượng bán hàng của bên trung gian và trang web của nhà cung cấp đều quan trọng như nhau. Theo Goutam Chakraborty, Vishal Lada & David Warren (2002), “Nghiên cứu về tiên dé hiệu quả của các trang web B2B”.
Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của khách hàng về tính hiệu quả của các trang web giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp và kiểm tra tam quan trọng của những nhân tố này. Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát trên 540 khách hàng doanh nghiệp của một công ty (giấu tên). Kết quả cho thấy, trong 8 yếu tổ được xem xét: (1) tính thông tin , (2) t6 chức, (3) tương tác liên quan đến giao dịch và (4) cá nhân hóa là những yếu tố quan trọng về hiệu quả trang web. Kết quả không cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa các yếu tố:(5) tương tác không liên quan đến giao dịch, (6) quyền riêng tư/ bảo mật, (7) khả năng truy cập và giải trí, (8)tính hiệu quả của trang web.
Các nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Võ Trần Mạnh (2012) với đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ Công nghệ thông tin tại Khối công nghệ thông tin - Tập đoàn Bảo Việt”. Võ Trần Mạnh tập trung nghiên cứu các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng về dịch vụ công nghệ thông tin trong tô chức cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin - Tập đoàn Bảo Việt trong giai đoạn 2008-2012. Đồng thời, Võ Trần Mạnh đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại khối Công nghệ thông tin- Tập đoàn Bảo Việt cho giai đoạn đến 2016. Nghiên cứu định tính được thực hiện băng cách thảo luận nhóm đề điều chỉnh, bố sung mô hình thang đo chất lượng dịch vụ Công nghệ thông tin; từ đó xây dựng thang đo nháp, nghiên cứu định lượng sẽ thực hiện phỏng vấn một nhóm khách hàng (lãnh đạo phòng ban, cán bộ nhân viên) theo cách lấy mẫu thuận tiện.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật phỏng vấn thông qua bảng khảo sát điều tra xã hội học 196 phiếu va dit liệu phân tích bang phần mềm SPSS 16.0 với mục đích kiểm định thang đo. Ngoài ra tác giả còn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh; phương pháp ngoại suy. Sau khi nghiên cứu định lượng và phân tích bằng SPSS 16.0, nghiên cứu đưa ra mô hình chính thức gồm 5 biến độc lập với 30 biến quan sát: (1) Hữu ích của dịch vụ, (2) Liên lạc và sự cảm thông, (3) Hệ thống an toàn và sẵn sàng, (4) Tuân thủ cam kết, (5) Trang thiết bị cho cá nhân. Kết quả cho thấy các biến độc lập trong mô hình đã giải thích được 70,19% sự biến thiên của biến phụ thuộc “sự hài lòng của khách hàng”.
theo mô hình hồi quy thì khách hàng đánh giá cao thành phần (1) Hữu ích dịch vụ, tiếp theo là các thành phần (2) Liên lạc và sự cảm thông, (3) Hệ thống an toàn và sẵn sàng, (4) Tuân thủ cam kết, (5) Trang thiết bị cho cá nhân. Các nhân tổ này đều có hệ số hồi quy mang dấu dương, thé hiện các nhân tố trong mô hình hồi quy tỉ lệ thuận dẫn đến sự thỏa mãn của khách hàng. Nguyễn Văn Thụy (2019), “ nghiên cứu về chất lượng và sự hài lòng với dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng của ngân hàng Vietcombank tại Thành phố Ho Chi Minh” của 347 khách hàng. Tác gia chỉ ra 5 đặc tính của dịch vụ Ngân hàng điện 10 tử là (1) phương tiện hữu hình, (2) hệ thống, (3) tính tin cậy, (4) tinh dam bảo, (5) giá cả dịch vụ, trong đó yếu tố giá cả có vai trò quan trọng nhất đối với mức độ hài lòng của khách hàng.
Lê Văn Bình (2011), “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp khi sử dụng phan mém kế toán Vietsoft Accounting của công ty trách nhiệm hữu hạn phan mêm Việt”. Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tinh và nghiên cứu định lượng. Phát ra 260 mẫu thu về 240 mẫu, trong đó có 226 mẫu hợp lệ. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để phân tích bộ dữ liệu khảo sát.
Nghiên cứu đã chỉ ra được các yếu tổ mang tính quyết định đến sự hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm kế toán VietSoft Accounting là (1) Tính chức năng, (2) tính tin cậy, (3) tính khả dụng và (4) tính bảo hành bảo trì. Nghiên cứu đã xác định được các nhân tô tác động đến sự hai lòng của doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft Accounting, trong đó “Khả chuyển ” có tac động mạnh nhất đến sự hài lòng của doanh nghiệp, “Tin cậy” là nhân tổ tác ñộng nhỏ nhất đến sự hai lòng của doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm. Nguyễn Thanh Nhân (2015), “Tác động của chất lượng website đến cảm nhận chất lượng sản phẩm và chất lượng mối quan hệ với khách hàng”. Kết quả phân tích nhân t6 đã xác định có 9 thành phần chất lượng website được phát triển và đặt tên lần lượt là: (1) Chất lượng thông tin, (2) Sự thoải mái khi sử dụng, (3) Dễ truy xuất thông tin, (4) Thiết kế Website ấn tượng, (5) Thiết kế nhận diện thương hiệu, (6) Tin cậy, (7) An ninh/ Bảo mật, (8) Chất lượng dịch vụ khách hang và cuối cùng là (9) thực hiện cam kết.
Kết quả hồi quy của mô hình chỉ ra rằng Chất lượng website có tác động làm gia tăng Chất lượng mối quan hệ với người dùng. Tuy nhiên, chỉ có 2 trong số 9 thành phần chất lượng Website là có ý nghĩa thống kê trong việc duy trì và phát triển chất lượng mối quan hệ với người dùng đó là Chất lượng thông tin và Chất lượng dich vụ khách hàng. Kết quả nghiên cứu đã củng cô kết luận rằng chất lượng website tôn tại hai thành phan là chat lượng hệ thống và chất lượng dich vụ khách hàng. Tuy 11 nhiên, kết quả nghiên cứu này lại chỉ ra rằng hai thành phần đều là hai tiêu chí quan trọng như nhau dé đánh giá chất lượng một website bán hàng.
Lê Hoằng Bá Huyền & Lê Thi Huong Quynh (2018), “Nghiên cứu nhân tổ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mobile banking của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ nhánh tỉnh Thanh Hoa”.