Tổng quan nghiên cứu

Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế và các hiệp định tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA đòi hỏi ngành hải quan Việt Nam không ngừng đổi mới sau hơn 75 năm hình thành và phát triển. Việc áp dụng Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS do Chính phủ Nhật Bản tài trợ từ ngày 01 tháng 04 năm 2014 tại 34 Cục Hải quan trên cả nước đã mở ra bước ngoặt hiện đại hóa dịch vụ công. Tuy nhiên, trong giai đoạn thực tế từ năm 2017 đến năm 2019, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Long An vẫn gặp phải một số trở ngại về độ ổn định đường truyền mạng và tốc độ giải phóng hàng hóa thuộc luồng vàng và luồng đỏ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích và đo lường các yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ hải quan điện tử tác động trực tiếp đến mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể là xác định hệ số tác động của từng thành phần, kiểm định mô hình lý thuyết và đưa ra các hàm ý quản trị thiết thực nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Cục Hải quan tỉnh Long An, địa chỉ số 398 Quốc lộ 1, Phường 4, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp kéo dài trong 3 năm từ 2017 đến 2019, kết hợp điều tra dữ liệu sơ cấp hoàn thành trong quý 4 năm 2019.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm với hệ số giải thích mô hình đạt 61.6%, giúp lãnh đạo ngành hải quan địa phương đưa ra các quyết định chuẩn xác nhằm cắt giảm chi phí và thời gian thông quan cho hơn 300 doanh nghiệp thường xuyên làm thủ tục trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết quản trị dịch vụ và thương mại điện tử hiện đại. Lý thuyết chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự năm 1985 và 1988, kết hợp mô hình biến thể SERVPERF của Cronin và Taylor năm 1992 được lựa chọn làm cơ sở đánh giá cảm nhận thực tế của khách hàng. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu thang đo chất lượng dịch vụ điện tử E-SQ của Parasuraman, Zeithaml và Malhotra năm 2005 cùng mô hình đo lường chỉ số hài lòng chính phủ điện tử EGOVSAT.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: Dịch vụ công trực tuyến, Thủ tục hải quan điện tử theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và Sự hài lòng của doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu bao gồm 6 nhân tố tác động thuận chiều đến sự hài lòng:

  • Hệ thống hải quan điện tử
  • Bảo mật thông tin
  • Độ tin cậy
  • Khả năng đáp ứng
  • Thông tin được cung cấp
  • Năng lực phục vụ của công chức hải quan

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế khoa học qua hai giai đoạn kết hợp định tính và định lượng:

Giai đoạn nghiên cứu định tính thực hiện kỹ thuật phỏng vấn sâu 5 chuyên gia đầu ngành và cán bộ quản lý hải quan để hiệu chỉnh các biến quan sát cho phù hợp đặc thù địa phương.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng sơ bộ khảo sát 40 doanh nghiệp nhằm thử nghiệm thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).

Giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức tiến hành phát 330 bảng câu hỏi khảo sát ngẫu nhiên đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thu về 315 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích. Cỡ mẫu N = 315 đáp ứng hoàn toàn quy tắc tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá với 28 biến quan sát.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0.6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0.3) nhằm loại bỏ biến rác; phân tích nhân tố khám phá EFA (với KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0.05$, phương sai trích lớn hơn 50%) để cô đọng cấu trúc dữ liệu; hồi quy tuyến tính đa biến qua phần mềm SPSS nhằm xác định chính xác trọng số Beta, đi kèm kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 2 và kiểm định ANOVA để so sánh sự khác biệt theo quy mô doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích định lượng trên 315 mẫu doanh nghiệp mang lại các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đã tinh gọn thang đo, giữ lại các biến quan sát có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5.

Thứ hai, kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy phương trình đạt độ tương thích cao với hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt 0.616, nghĩa là 5 nhân tố trong mô hình giải thích được 61.6% sự biến thiên của mức độ hài lòng của doanh nghiệp, phần 38.4% còn lại do các yếu tố ngoài mô hình tác động.

Thứ ba, mô hình xác định được 5 nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) theo thứ tự độ mạnh giảm dần:

  • Nhân tố Hệ thống hải quan điện tử tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa $\beta = 0.265$.
  • Nhân tố Bảo mật thông tin đứng thứ hai với hệ số Beta chuẩn hóa $\beta = 0.218$.
  • Nhân tố Năng lực phục vụ của công chức hải quan đạt hệ số Beta chuẩn hóa $\beta = 0.195$.
  • Nhân tố Khả năng đáp ứng đạt hệ số Beta chuẩn hóa $\beta = 0.174$.
  • Nhân tố Độ tin cậy đạt hệ số Beta chuẩn hóa $\beta = 0.152$.

Riêng nhân tố Thông tin được cung cấp không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy đa biến cuối cùng do phần lớn doanh nghiệp đã chủ động tra cứu văn bản pháp luật qua các cổng thông tin điện tử khác.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích chỉ ra rằng "Hệ thống hải quan điện tử" là mối bận tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Trong bối cảnh hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra liên tục 24/7, mọi sự cố nghẽn mạng VNACCS/VCIS đều kéo theo rủi ro chậm trễ giao hàng, làm tăng chi phí lưu kho bãi từ 15% đến 25% cho mỗi lô hàng. Điều này tương đồng với kết luận trong các công trình nghiên cứu trước đây tại các Cục Hải quan đô thị lớn.

Nhân tố "Bảo mật" và "Năng lực công chức" giữ vị trí then chốt tiếp theo. Doanh nghiệp đặc biệt coi trọng sự an toàn của dữ liệu giá thành và đối tác thương mại, đồng thời kỳ vọng công chức giải quyết nhanh các vướng mắc ở khâu phân luồng vàng và kiểm tra thực tế hàng hóa luồng đỏ.

Về mặt kỹ thuật thống kê, tính vững chắc của mô hình được kiểm định nghiêm ngặt. Kết quả có thể được thể hiện trực quan qua biểu đồ phân phối tần số Histogram với đường cong chuẩn bám sát giá trị trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn xấp xỉ 0.992. Biểu đồ điểm phân tán phần dư chuẩn hóa Scatterplot phân bố ngẫu nhiên quanh trục 0, cùng đồ thị phân phối xác suất Normal Q-Q Plot với các điểm quan sát nằm sát trục đường chéo 45 độ đã khẳng định giả định hồi quy tuyến tính không bị vi phạm và không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm gia tăng sự hài lòng của doanh nghiệp đối với dịch vụ hải quan điện tử tại Cục Hải quan tỉnh Long An:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa hệ thống VNACCS/VCIS. Đội ngũ Công nghệ thông tin Cục phối hợp cùng Tổng cục Hải quan nâng cấp băng thông máy chủ, giảm thiểu tỷ lệ gián đoạn đường truyền xuống dưới mức 0.5%, đồng thời tích hợp thêm các phân hệ khai báo tự động đối với các loại hình hoàn thuế và tiêu hủy nguyên liệu tồn dư trong 6 tháng đầu năm triển khai.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới tác phong phục vụ của công chức hải quan. Lãnh đạo đơn vị cần tổ chức ít nhất 4 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng xử lý phân loại áp mã HS, quy trình kiểm hóa điện tử, đặt mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ luồng vàng từ mức trung bình 45 phút xuống dưới 20 phút cho mỗi tờ khai hợp lệ.

Thứ ba, củng cố hệ thống an toàn thông tin và quy chuẩn chữ ký số. Triển khai đồng bộ cơ chế mã hóa dữ liệu 2 lớp theo đúng tinh thần Nghị định số 27/2005/NĐ-CP, cam kết bảo mật 100% dữ liệu xuất nhập khẩu của hơn 315 doanh nghiệp tham gia khảo sát, triệt tiêu nguy cơ rò rỉ bí mật kinh doanh ra bên ngoài.

Thứ tư, hoàn thiện kênh hỗ trợ đa phương thức và nâng cao khả năng đáp ứng. Kiện toàn bộ phận tiếp nhận thông tin đường dây nóng 19009299 tại cơ sở, xây dựng cổng hỏi đáp trực tuyến 24/7 với chỉ tiêu phản hồi trên 95% yêu cầu vướng mắc nghiệp vụ của doanh nghiệp trong thời gian không quá 60 phút kể từ khi tiếp nhận.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo ngành hải quan, đặc biệt là Cục Hải quan tỉnh Long An cùng các chi cục trực thuộc. Đề tài cung cấp bộ chỉ số lượng hóa cụ thể làm căn cứ xây dựng kế hoạch cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Nhóm 2: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đại lý hải quan và công ty giao nhận logistics. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm rõ các yếu tố kỹ thuật, quy trình vận hành hệ thống VNACCS/VCIS để chủ động chuẩn hóa dữ liệu khai báo, giảm thiểu phát sinh lỗi hệ thống.

Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế và Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về cách thức vận dụng mô hình SERVPERF kết hợp E-SQ trong nghiên cứu hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp phát triển giải pháp phần mềm công nghệ thông tin. Tài liệu cung cấp các phản hồi thực tế từ 315 đơn vị sử dụng, làm cơ sở nâng cấp giao diện, tính năng và bảo mật cho các phần mềm khai báo hải quan thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao yếu tố Hệ thống hải quan điện tử lại có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của doanh nghiệp? Hệ thống phần mềm là cầu nối trực tiếp trong toàn bộ quá trình thông quan. Kết quả hồi quy với hệ số Beta bằng 0.265 cho thấy tốc độ truyền nhận dữ liệu, tính ổn định và mức độ không phát sinh lỗi kỹ thuật của hệ thống VNACCS/VCIS quyết định trực tiếp tới việc hàng hóa có được giải phóng kịp thời hay không.

Sự khác biệt căn bản giữa mô hình SERVQUAL và SERVPERF áp dụng trong nghiên cứu này là gì? Mô hình SERVQUAL đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế, đòi hỏi bảng hỏi dài gấp đôi. Luận văn sử dụng mô hình SERVPERF để đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của 315 doanh nghiệp, giúp tiết kiệm thời gian điều tra và gia tăng độ chính xác của số liệu thu thập.

Vì sao nhân tố Thông tin được cung cấp không xuất hiện trong phương trình hồi quy cuối cùng? Trong quá trình xử lý thống kê, nhân tố này không đạt mức ý nghĩa thống kê cần thiết do hiện nay các cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính đã công khai minh bạch toàn bộ văn bản quy phạm, khiến yếu tố này không còn tạo ra sự phân hóa lớn về mức độ hài lòng.

Cỡ mẫu 315 doanh nghiệp có đủ tính đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp tại Long An không? Với quy mô tổng thể doanh nghiệp thường xuyên mở tờ khai tại Cục Hải quan tỉnh Long An trong giai đoạn 2017-2019, cỡ mẫu N = 315 hoàn toàn vượt qua tiêu chuẩn mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo chuẩn phân tích EFA và hồi quy đa biến.

Mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác không? Khung mô hình 5 nhân tố với độ giải thích 61.6% hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng cho 34 Cục Hải quan trên toàn quốc nhờ tính đồng nhất của hệ thống công nghệ thông quan tự động VNACCS/VCIS đang vận hành trên phạm vi cả nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ công điện tử và xác lập thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp.
  • Kết quả kiểm định thực nghiệm trên 315 doanh nghiệp chứng minh 5 nhân tố giải thích được 61.6% sự biến thiên của mức độ hài lòng, trong đó Hệ thống hải quan điện tử có tác động mạnh nhất với hệ số Beta đạt 0.265.
  • Nghiên cứu đã làm rõ tầm quan trọng của các yếu tố Bảo mật, Năng lực phục vụ của công chức, Khả năng đáp ứng và Độ tin cậy trong môi trường thủ tục hải quan trực tuyến.
  • Bốn nhóm giải pháp đồng bộ về hạ tầng mạng, đào tạo nguồn nhân lực, mã hóa an ninh thông tin và hỗ trợ người dùng đã được xây dựng có tính khả thi cao.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị trong thời gian từ 6 đến 12 tháng tới sẽ tạo bước chuyển biến tích cực, giúp nâng cao chất lượng phục vụ công và thúc đẩy hoạt động thương mại xuất nhập khẩu bền vững.