Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê của ngành Thuế, cả nước đã có 830.581 doanh nghiệp tham gia sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử trên tổng số 833.867 doanh nghiệp đang hoạt động, đạt tỷ lệ ấn tượng 99,61%. Song song đó, tỷ lệ đăng ký nộp thuế điện tử cũng đạt mức 98,87% với 824.466 tổ chức tham gia. Tuy nhiên, phần lớn các hoạt động chuyển đổi số hiện nay vẫn mang tính chất một chiều từ phía cơ quan quản lý nhà nước theo hướng cung cấp dịch vụ, trong khi nhu cầu thực tế và mức độ hài lòng từ phía người nộp thuế chưa được khảo sát thấu đáo. Tình trạng nghẽn mạng trong các kỳ cao điểm kê khai và việc cập nhật phần mềm quá thường xuyên vẫn tạo ra những rào cản nhất định đối với khu vực kinh tế tư nhân.

Nhằm giải quyết bài toán thực tiễn này, nghiên cứu tập trung xác định và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ kê khai thuế qua mạng đến sự hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp tại Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận. Mục tiêu cụ thể là đo lường mức độ ảnh hưởng của từng khía cạnh kỹ thuật và con người, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực nhằm nâng cao chất lượng phục vụ hành chính công. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2022 trên địa bàn liên huyện Đức Linh và Tánh Linh, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa then chốt, giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu trên 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, đồng thời gia tăng tỷ lệ tuân thủ nghĩa vụ thuế tự nguyện của doanh nghiệp đạt trên 98%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp có chọn lọc giữa các lý thuyết kinh điển về chất lượng dịch vụ và quản trị dịch vụ công hiện đại. Nền tảng đầu tiên là mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) với 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ bao gồm: Phương diện hữu hình, Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm. Nền tảng thứ hai là mô hình chất lượng dịch vụ điện tử E-S-QUAL của Parasuraman và cộng sự (2005) gồm 7 thành phần chuyên biệt đo lường các tương tác trên nền tảng số. Kế thừa mô hình thực nghiệm của Chen (2010) về hệ thống thuế điện tử, tác giả đã định hình khung phân tích gồm 8 nhân tố cốt lõi: Tính hiệu quả của thông tin, Tính chính xác, Chất lượng đường truyền, Tính tương tác, Tính dễ sử dụng, Khả năng đáp ứng, Độ tin cậy và Tính đồng cảm. Bốn khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: Dịch vụ công ngành thuế, Kê khai thuế qua mạng, Chất lượng dịch vụ và Sự hài lòng của người nộp thuế theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP cùng Thông tư 180/2010/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác của dữ liệu sơ cấp. Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu 10 chuyên gia ngành thuế để hiệu chỉnh thang đo sơ bộ. Giai đoạn định lượng thực hiện khảo sát chính thức với cỡ mẫu 200 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Đức Linh và Tánh Linh từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2022. Phương pháp chọn mẫu là lấy mẫu thuận tiện phi xác suất, kết hợp phát phiếu trực tiếp tại bộ phận một cửa và gửi biểu mẫu trực tuyến qua thư điện tử. Cỡ mẫu 200 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát (tương đương 150 mẫu cho 30 biến quan sát) và công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991) với yêu cầu tối thiểu 114 mẫu. Dữ liệu được mã hóa theo thang đo Likert 5 mức độ và xử lý bằng phần mềm SPSS 21. Phương pháp phân tích bao gồm: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS. Lý do lựa chọn OLS là phương pháp tối ưu nhất để lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc sự hài lòng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng trên 200 mẫu khảo sát cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao với hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt trên 60%, khẳng định 8 nhân tố nghiên cứu giải thích được phần lớn sự biến thiên của mức độ hài lòng. Thứ nhất, hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta cho thấy Tính hiệu quả của thông tin là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng đóng góp vượt trội trong hàm hồi quy. Thứ hai, Tính chính xác và Tính tương tác lần lượt giữ vị trí tác động thứ hai và thứ ba, khẳng định doanh nghiệp đặc biệt coi trọng tính chuẩn xác của biểu mẫu thuế điện tử và khả năng nhận phản hồi tức thì từ hệ thống. Thứ ba, Độ tin cậy, Tính dễ sử dụng và Chất lượng đường truyền giữ mức tác động trung bình, trong khi Sự đồng cảm và Khả năng đáp ứng trực tiếp của cán bộ thuế có trọng số tác động thấp nhất trong mô hình (dưới 15% tổng mức tác động). Thứ tư, 100% chuyên gia tham gia phỏng vấn định tính đồng thuận về tính toàn diện của 8 nhân tố độc lập mà không cần bổ sung biến quan sát mới.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy doanh nghiệp trên địa bàn Đức Linh - Tánh Linh chủ yếu là các đơn vị có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ với nguồn lực kế toán hạn chế. Do đó, doanh nghiệp ưu tiên tối đa tính tự động hóa, khả năng tra cứu dữ liệu 24/7 và thông báo xác nhận nộp tờ khai kịp thời hơn là sự hỗ trợ thủ công tại quầy giao dịch. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của Chen (2010) tại Đài Loan và Lê Thị Minh Thuận (2014) tại TP. Hồ Chí Minh, khi chất lượng công nghệ và thông tin luôn giữ vai trò tiên quyết trong các dịch vụ chính phủ điện tử. Những dữ liệu phân tích này có thể được biểu diễn một cách trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện hệ số Beta chuẩn hóa của 8 nhân tố và bảng tổng hợp phương sai trích từ phân tích EFA nhằm làm nổi bật thứ tự ưu tiên nâng cấp hạ tầng. Kết quả nghiên cứu là minh chứng khoa học khẳng định ngành thuế cần chuyển dịch trọng tâm đầu tư từ mở rộng bộ máy nhân sự sang hiện đại hóa phần mềm và máy chủ lưu trữ.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chất lượng dịch vụ kê khai thuế qua mạng:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa tính hiệu quả của thông tin. Chi cục Thuế khu vực Đức Linh - Tánh Linh cần kiến nghị Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và Tổng cục Thuế mở rộng băng thông máy chủ, đảm bảo tốc độ phản hồi thông báo tiếp nhận hồ sơ dưới 5 phút, giảm tỷ lệ lỗi quá tải trong những ngày cao điểm xuống dưới 1%, hoàn thành trong quý 3 và quý 4 năm 2022.

Thứ hai, chuẩn hóa tính chính xác và đồng bộ hóa hệ thống biểu mẫu điện tử. Bộ phận Kê khai và Tin học thuộc Chi cục Thuế chịu trách nhiệm cập nhật 100% mẫu biểu khai thuế mới nhất theo các thông tư hướng dẫn trong vòng 24 giờ kể từ khi có hiệu lực, thiết lập thuật toán kiểm tra lỗi tự động đạt độ chính xác trên 99,5% trước tháng 12 năm 2022.

Thứ ba, phát triển các kênh tương tác kỹ thuật số đa nền tảng. Lãnh đạo Chi cục Thuế cần chỉ đạo thành lập tổ hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến và triển khai trợ lý ảo tự động nhằm giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế, rút ngắn thời gian xử lý sự cố kê khai từ 4 giờ xuống dưới 30 phút, áp dụng xuyên suốt giai đoạn 2022 - 2023.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tập huấn nghiệp vụ và nâng cao kỹ năng công nghệ cho doanh nghiệp. Đội ngũ Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế cần tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo trực tuyến mỗi năm cho 100% người đại diện doanh nghiệp mới thành lập, phấn đấu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tự thực hiện kê khai thành công ngay từ lần đầu đạt trên 95% trước quý 2 năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế và Cục Thuế các địa phương. Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn diện về trải nghiệm người dùng, giúp nhà quản lý hoạch định chính sách cải cách hành chính công và phân bổ nguồn lực đầu tư công nghệ thông tin một cách chuẩn xác theo thứ tự ưu tiên của 8 nhân tố tác động.

Thứ hai, Cán bộ, công chức làm công tác tin học và quản lý thuế. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng kết quả đánh giá 30 biến quan sát để rà soát quy trình vận hành, nâng cấp các tính năng kiểm tra tự động và cải thiện chất lượng phục vụ tại bộ phận một cửa.

Thứ ba, Ban Giám đốc và chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp. Luận văn cung cấp hướng dẫn chi tiết về 5 điều kiện bắt buộc và 4 bước quy trình kê khai thuế qua mạng, giúp doanh nghiệp chủ động tối ưu hóa chi phí tuân thủ thuế và giảm thiểu 100% các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp hồ sơ.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu kinh tế. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp mô hình SERVQUAL và E-S-QUAL, cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế trên 200 mẫu để phát triển các công trình nghiên cứu mở rộng trong lĩnh vực quản trị công.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nào để thực hiện kê khai thuế qua mạng hợp lệ?

Theo quy định tại Quyết định 1830/QĐ-BTC và Thông tư 180/2010/TT-BTC, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ 5 điều kiện: có mã số thuế đang hoạt động, cài đặt phần mềm Hỗ trợ kê khai mới nhất của Tổng cục Thuế, sở hữu chứng thư số hợp lệ từ tổ chức chứng thực được cấp phép, có kết nối internet cùng hòm thư điện tử ổn định và thuộc diện có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế.

Vì sao yếu tố Hiệu quả của thông tin lại tác động mạnh nhất đến sự hài lòng?

Kết quả phân tích hồi quy trên 200 doanh nghiệp cho thấy Hiệu quả của thông tin đạt hệ số tác động cao nhất vì kế toán doanh nghiệp đặc biệt cần tính năng tự động lưu thông tin pháp nhân, tra cứu lịch sử hồ sơ nhanh chóng và nhận phản hồi xác nhận nộp thuế tức thì, giúp tiết kiệm hơn 80% thời gian so với nộp trực tiếp.

Cỡ mẫu 200 doanh nghiệp có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho nghiên cứu không?

Cỡ mẫu 200 hoàn toàn vượt chuẩn kiểm định thống kê. Theo quy tắc của Hair và cộng sự (1998), nghiên cứu với 30 biến quan sát cần tối thiểu 150 mẫu (tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến). Đồng thời, theo tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991), mô hình với 8 biến độc lập chỉ cần tối thiểu 114 mẫu khảo sát hợp lệ.

Tại sao yếu tố Sự đồng cảm lại có trọng số tác động thấp hơn các yếu tố kỹ thuật?

Trong môi trường giao dịch trực tuyến, hơn 90% thao tác của doanh nghiệp được thực hiện tự động qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Do đó, người nộp thuế ít có nhu cầu tiếp xúc trực tiếp với cán bộ thuế, khiến các yếu tố giao tiếp cảm tính như sự đồng cảm ít ảnh hưởng đến sự hài lòng tổng thể.

Chi cục Thuế các khu vực khác có thể áp dụng mô hình nghiên cứu này như thế nào?

Mô hình 8 nhân tố cùng bảng câu hỏi 30 biến quan sát đã được chuẩn hóa có thể chuyển giao và áp dụng trực tiếp cho các Chi cục Thuế trên toàn quốc. Các đơn vị có thể sử dụng khung phân tích này để khảo sát định kỳ mức độ hài lòng, từ đó xác định chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật cần khắc phục.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hiện đại và kiểm định thành công mô hình 8 nhân tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với dịch vụ kê khai thuế qua mạng.
  • Phân tích định lượng khẳng định Tính hiệu quả của thông tin, Tính chính xác và Tính tương tác là 3 trụ cột có ảnh hưởng mạnh nhất đến trải nghiệm người nộp thuế.
  • Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 200 doanh nghiệp tại địa bàn liên huyện Đức Linh - Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với các mốc thời gian và chỉ số định lượng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản trị thuế.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho chiến lược cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số ngành thuế giai đoạn 2022 - 2025.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2023 đến năm 2025, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý nên mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh và đánh giá thêm các ứng dụng thuế thông minh như eTax Mobile. Hãy tham khảo toàn bộ công trình luận văn thạc sĩ này để nắm bắt trọn vẹn phương pháp luận và các giải pháp tối ưu hóa chất lượng dịch vụ công trực tuyến.