I HỌ QUỐ GI TH NH PHỐ HỒ H MINH TRƢỜNG I HỌ KINH TẾ - LUẬT HO NG NGỌ DIỆU HIỀN Á YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ẾN SỰ H I LÒNG Ủ DO NH NGHIỆP ỐI VỚI DỊ H VỤ H NH H NH ÔNG TRỰ TUYẾN Ủ SỞ KHO HỌ V ÔNG NGHỆ TỈNH BÌNH DƢƠNG LUẬN V N TH S QUẢN TRỊ KINH DO NH TP HỒ H MINH – 2018 I HỌ QUỐ GI TH NH PHỐ HỒ H MINH TRƢỜNG I HỌ KINH TẾ - LUẬT Hoàng Ngọc Diệu Hiền Á YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ẾN SỰ H I LÒNG Ủ DO NH NGHIỆP ỐI VỚI DỊ H VỤ H NH H NH ÔNG TRỰ TUYẾN Ủ SỞ KHO HỌ V ÔNG NGHỆ TỈNH BÌNH DƢƠNG u n ngàn QUẢN TRỊ KINH DO NH M số LUẬN V N TH S QUẢN TRỊ KINH DO NH NGƢỜI HƢỚNG D N KHO HỌ PGS TSKH PH M Ứ H NH TP HỒ H MINH – 2018 i LỜI M OAN Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với dịch vụ hành chính công trực tuyến của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dƣơng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TSKH Phạm Đức Chính. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này do tôi nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hƣớng dẫn, bạn bè. tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả đƣợc trình bày trong luận văn này là trung thực. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018 Tác giả Hoàng Ngọc Diệu Hiền ii DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích CNTT Công nghệ thông tin ICT Công nghệ thông tin và truyền thông KMO Kiểm định Kaiser – Meyer-Olkin EFA Exploratory factor analysis – phân tích nhân tố khám phá Sig Signification level - mức ý nghĩa thống kê VIF Variance inflation factor Statistical package for the social sciences – phần mềm SPSS thống kê iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Mô hình của Gronross (1984).
Mô hình khoảng cách chất lƣợng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự, 1985 .3 Mô hình nghiên cứu đề xuất. 35 Tóm tắt chƣơng 2 .1 Thiết kế quy trình nghiên cứu .1 Đồ thị phân tán phần dƣ chuẩn hóa .3 Đồ thị Q-Q Plot của phần dƣ. 64 iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Bảng xếp hạng ứng dụng CNTT.
Bảng xếp hạng ứng dụng dịch vụ công trực tuyến.1 Thang đo hiệu chỉnh .1 Hình thức thu thập dữ liệu .2 Thông tin loại hình doanh nghiệp .3 Kết quả phân tích Cronbach Alpha của các thang đo .4: Bảng kiểm định KMO & Barlett của các nhân tố độc lập.5 Bảng kết quả EFA của các nhân tố độc lập .6 Bảng kiểm định KMO & Barlett của nhân tố phụ thuộc .7 Kết quả EFA cho thang đo của nhân tố phụ thuộc.8 Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson .9 Bảng tóm tắt độ phù hợp của mô hình .11 Bảng trọng số hồi quy .12 tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết .13 Kiểm định T-test theo loại hình doanh nghiệp.14 Kiểm định Levene phƣơng sai đồng nhất (theo nhóm doanh nghiệp) .15 Kết quả ANOVA (theo nhóm doanh nghiệp) .16 Kiểm định Levene phƣơng sai đồng nhất (theo lĩnh vực kinh doanh) .17 Kết quả ANOVA (theo lĩnh vực kinh doanh) .18 Kết quả kiểm định hậu ANOVA: Bonferoni (so sánh giữa các lĩnh vực kinh doanh). 70 v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .i DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT. ii DANH MỤC CÁC HÌNH. iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
iv MỤC LỤC. v CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài .2 Tình hình ứng dụng dịch vụ công trực tuyến .1 Giới thiệu về Sở Khoa học và Công nghệ Bình Dƣơng .2 Tổng quan nghiên cứu về sự hài lòng dịch vụ công trực tuyến .3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .7 Kết cấu của luận văn. 13 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Khái quát về dịch vụ công trực tuyến .2 Chất lƣợng dịch vụ .3 Khái niệm sự hài lòng.4 Sự hài lòng về chất lƣợng dịch vụ công trực tuyến .5 Mô hình lý thuyết nền tảng .6 Mô hình và giả thuyết đề xuất .1 Sự tin cậy .2 Thái độ phục vụ cán bộ, công chức .3 Thiết kế giao diện trang web .4 Bảo mật an toàn. 33 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .1 Phƣơng pháp nghiên cứu.2 Quy trình nghiên cứu .2 Nghiên cứu sơ bộ .2 Cách thức thực hiện .3 Kết quả nghiên cứu sơ bộ.3 Nghiên cứu chính thức .2 Cách thức thực hiện .3 Phƣơng pháp xử lý thông tin.
45 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu .2 Phân tích độ tin cậy của thang đo .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA.1 Phân tích nhân tố khám phá đối với các biến độc lập .2 Phân tích nhân tố khám phá đối biến phụ thuộc .3 Mô hình nghiên cứu sau khi đánh giá thang đo .4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .1 Phân tích tƣơng quan .2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu .3 Kết quả phân tích hồi quy đa biến .4 Kiểm định giả định hồi quy .5 Kiểm định các giả thuyết .6 Kiểm định sự khác biệt của sự hài lòng dịch vụ công trực tuyến theo các biến định tính. 67 CHƢƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ .1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu .1 Kết quả đo lƣờng .2 Kết quả về mô hình lý thuyết .2 Hàm ý quản trị.1 Hàm ý quản trị từ mối quan hệ giữa sự tin cậy quy trình xử lý hồ sơ của Sở và sự hài lòng dịch vụ công trực tuyến .2 Hàm ý quản trị từ mối quan hệ giữa thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và sự hài lòng dịch vụ công trực tuyến.3 Hàm ý quản trị từ mối quan hệ giữa thiết kế giao diện trang web và sự hài lòng dịch vụ công trực tuyến .4 Mối quan hệ giữa bảo mật và an toàn thông tin cao với sự hài lòng của doanh nghiệp .5 Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp với sự hài lòng của doanh nghiệp .6 Giải pháp cụ thể .3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 1 HƢƠNG TỔNG QUAN VỀ Ề TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Từ những năm đầu thế kỷ XX việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong việc xây dựng chính phủ điện tử là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về chính phủ điện tử và gần đây nhất là Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 09/6/2017 của Thủ tƣớng Chính phủ về ban hành dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các bộ, ngành, địa phƣơng năm 2017 nhằm hƣớng đến xây dựng một nền hành chính công hiện đại. Việc áp dụng dịch vụ công trực tuyến sẽ giúp các đơn vị, cơ quan nhà nƣớc giảm thiểu đƣợc áp lực công việc, giải quyết đƣợc các công việc nhanh hơn. Qua đó, ngƣời dân có thể tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí đăng ký, làm các thủ tục hành chính. Và đặc biệt là việc áp dụng dịch vụ công trực tuyến sẽ tránh đƣợc những tệ nạn tham nhũng, quan liêu đúng với chỉ đạo của Chính phủ về thực hiện theo chƣơng trình hành động về công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 theo Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của Chính phủ nhằm cải thiện và nâng cao các dịch vụ hành chính công công khai, thật sự công bằng và minh bạch.
Với sự phát triển của Internet, số hóa và hạ tầng công nghệ nhƣ hiện nay của Việt Nam thì việc thực hiện các thủ tục hành chính công trực tuyến 100% là hoàn toàn thực hiện đƣợc. Lợi ích của việc này là tiết kiệm đƣợc rất nhiều thời gian, công sức cho ngƣời dân, doanh nghiệp và rộng ra là lợi ích cho cả nền kinh tế. Những năm gần đây, nhiều tỉnh, thành đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến, từ mức độ 1 đến mức độ 4, trong đó phổ biến nhất vẫn là cấp độ 2 và một số ở cấp độ 3 (cấp độ 2: cho phép ngƣời sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu, sau đó hồ sơ đƣợc gửi trực tiếp hoặc qua đƣờng bƣu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ; cấp độ 3: cho phép ngƣời sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả đƣợc thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ).
2 Tại Bình Dƣơng nói riêng, trong năm 2017, chỉ số ứng dụng CNTT đƣợc xếp hạng thứ 11 và đứng thứ 8 về chỉ số dịch vụ công trực tuyến theo báo cáo của của Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Hội Tin học Việt Nam thực hiện khảo sát. Bảng xếp hạng ứng dụng CNTT Xếp hạng Chỉ số Dịch vụ Chỉ số Ứng TT Tên tỉnh/thành công trực tuyến dụng CNTT 2017 2016 2015 1 Đà Nẵng 0. Hồ Chí Minh 0.7477 6 10 8 7 Thừa Thiên Huế 0.5964 11 18 14 12 Hải Phòng 0. Bảng xếp hạng ứng dụng dịch vụ công trực tuyến Chỉ số Xếp hạng Dịch Tổng vụ TT Tên tỉnh/thành Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 hợp công 2017 2016 trực tuyến 1 Quảng Ninh 89.0000 1 5 2 Thừa Thiên Huế 94.
Hồ Chí Minh 89.6809 10 48 Từ các số liệu trên cho thấy việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến tại Bình Dƣơng ngày càng đƣợc hoàn thiện và phát triển. Hơn nữa, trong năm 2017 Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dƣơng đã ban hành triển khai nâng cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 cho các Sở, Ban, Ngành trên toàn tỉnh trong đó có Sở Khoa học và Công nghệ. Điều này cho thấy rằng, việc nghiên cứu sự hài lòng về dịch vụ công trực tuyến của doanh nghiệp cụ thể tại Sở Khoa học và Công nghệ nhằm góp phần nâng cao khả năng đáp ứng phục vụ của chính quyền địa phƣơng đối với ngƣời dân và doanh nghiệp đang sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh.