Các nhân tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến du lịch nông nghiệp việt nam nghiên cứu tại hà nội

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách với du lịch nông nghiệp Việt Nam tại Hà Nội. Phân tích sâu sắc, kết quả giá trị.

Trường đại học

Trường Đại học Điện lực

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

157
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về lòng trung thành của khách du lịch

1.2. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

1.3. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.4.1. Khoảng trống về lý thuyết

1.4.2. Khoảng trống về các yếu tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến du lịch

1.4.3. Khoảng trống về lĩnh vực nghiên cứu đối với điểm đến du lịch nông nghiệp

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH NÔNG NGHIỆP

2.1. Cơ sở lý luận về lòng trung thành với điểm đến du lịch nông nghiệp

2.2. Du lịch nông nghiệp và điểm đến du lịch nông nghiệp

2.3. Lòng trung thành điểm đến du lịch nông nghiệp

2.4. Cơ sở lý luận về các lý thuyết được ứng dụng trong luận án

2.4.1. Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)

2.4.2. Lý thuyết suy luận hành vi (Behavioral reasoning theory - BRT)

2.5. Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng tới lòng trung thành đối với điểm đến du lịch

2.5.1. Sự hài lòng của khách du lịch

2.5.2. Nhận thức rủi ro

2.5.3. Giá trị cảm nhận

2.5.4. Hình ảnh điểm đến

2.6. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

2.6.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.6.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu tổng thể

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Mẫu nghiên cứu

3.4. Thang đo các biến nghiên cứu

3.5. Quy trình xây dựng bảng hỏi

3.6. Nghiên cứu định tính

3.6.1. Mục tiêu của nghiên cứu định tính

3.6.2. Phương pháp và đối tượng nghiên cứu

3.6.3. Kết quả nghiên cứu định tính

3.7. Nghiên cứu định lượng

3.7.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.7.2. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HÀ NỘI

4.1. Khái quát về du lịch nông nghiệp ở Việt Nam

4.2. Du lịch nông nghiệp ở Việt Nam

4.3. Du lịch nông nghiệp ở Hà Nội

4.4. Kiểm định CMB

4.5. Kiểm định độ tin cậy và tính hợp lệ của các thang đo

4.5.1. Độ tin cậy của thang đo

4.5.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.6. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

4.7. Đo lường độ phù hợp của mô hình thông qua tính đơn hướng

4.8. Đo lường độ phù hợp của các thang đo bằng mô hình đo lường

4.9. Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình cấu trúc SEM

4.10. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.11. Kiểm định các giả thuyết

4.12. Kết quả đo lường tác động của các biến có trong mô hình

4.13. Kiểm định sự phù hợp của mô hình với dữ liệu tổng thể

4.14. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

5.2.1. Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng tới Chuẩn chủ quan

5.2.2. Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng tới Kiểm soát hành vi

5.2.3. Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng tới Thái độ đối với điểm đến du lịch nông nghiệp

5.2.4. Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng đến Lòng trung thành điểm đến du lịch nông nghiệp

5.3. Một số hàm ý quản trị và khuyến nghị chính sách

5.3.1. Nâng cao tính hấp dẫn cho điểm đến du lịch nông nghiệp

5.3.2. Phát triển cộng đồng gắn với sản phẩm du lịch nông nghiệp

5.4. Một số đóng góp của nghiên cứu

5.4.1. Đóng góp về lý luận

5.4.2. Đóng góp về thực tiễn

5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

PHẦN MỞ ĐẦU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Lòng Trung Thành Khách Hàng Du Lịch 52 ký tự

Du lịch đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, tạo việc làm và thúc đẩy kinh doanh. Việt Nam, một nền kinh tế mới nổi, có thị trường du lịch đầy tiềm năng. Tăng trưởng xanh là yếu tố then chốt trong phát triển bền vững của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và đại dịch Covid-19. Du lịch nông nghiệp nổi lên như một giải pháp để đạt được mục tiêu này. Ngành nông nghiệp, đối mặt với nhiều thách thức, có thể được hỗ trợ bởi du lịch nông nghiệp, tạo thêm thu nhập và lợi ích cho người dân địa phương. Theo số liệu năm 2020, Việt Nam có diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 80% tổng diện tích. Du lịch nông nghiệp có thể mang lại nguồn thu nhập, thay đổi bộ mặt nông thôn. Việt Nam có hàng nghìn làng nông nghiệp truyền thống. Do đó, việc kết nối du lịch và nông nghiệp có thể tạo ra sản phẩm du lịch nông nghiệp mang đậm bản sắc văn hóa Việt. Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống cần được chú trọng. Xây dựng lòng trung thành khách hàng cũng là một mục tiêu cốt lõi. Sự quay trở lại của khách hàng trung thành có thể mang lại lợi nhuận hấp dẫn, vì vậy vấn đề này ngày càng được quan tâm và nghiên cứu.

1.1. Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Nông Nghiệp Việt Nam

Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển du lịch nông nghiệp, với diện tích đất nông nghiệp rộng lớn và nhiều làng nông nghiệp truyền thống. Du lịch nông nghiệp có thể giúp bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, tạo thêm thu nhập cho người dân địa phương và thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn. Việt Nam được biết đến là một quốc gia nông nghiệp. Đa số các sản phẩm du lịch của Việt Nam cũng đều có yếu tố nông nghiệp. Nếu có sự kết nối chặt chẽ giữa du lịch và nông nghiệp thì có thể cung ứng những sản phẩm du lịch nông nghiệp mang đậm bản sắc văn hóa Việt rất phong phú và đa dạng. Vì vậy, thúc đẩy phát triển du lịch nông nghiệp là một trong những hoạt động cần được chú trọng.

1.2. Lòng Trung Thành Điểm Đến Động Lực Thúc Đẩy Phát Triển

Lòng trung thành của khách du lịch vừa là động lực trực tiếp thúc đẩy ý định quay lại điểm đến (Alegre & Cladera, 2006; Forgas-Coll, Palau-Saumell, Sa´nchez-Garcı´a, & Callarisa- Fiol, 2012) [5], [36], và đó chính là cơ sở để du khách đưa ra những lời truyền miệng tích cực về điểm đó cho những người khác (Hosany & Witham, 2010) [51]. Việc tập trung xây dựng lòng trung thành với điểm đến cũng là mục tiêu cốt lõi của các doanh nghiệp trong ngành du lịch để tạo nên lợi thế cạnh tranh. Vì khách du lịch trung thành có thể mang lại cho các điểm đến du lịch mức lợi nhuận hấp dẫn, vì vậy vấn đề này ngày càng được quan tâm và nghiên cứu rộng rãi (Oppermann, 2000) [94].

II. Thách Thức Cơ Hội Du Lịch Nông Nghiệp Hà Nội 56 ký tự

Mặc dù có tiềm năng lớn, du lịch nông nghiệp Hà Nội vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Cần có sự nghiên cứu sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách du lịch. Các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, du lịch biển, du lịch tâm linh đã được nghiên cứu, nhưng du lịch nông nghiệp vẫn là một lĩnh vực mới. Việc sử dụng lý thuyết suy luận hành vi BRT (Behavioral reasoning theory) để đánh giá lòng trung thành điểm đến của khách du lịch vẫn là khoảng trống nghiên cứu cần được xem xét. Du lịch trải nghiệm nông nghiệp được cho là có ý nghĩa và thu hút được sự quan tâm từ nhiều đối tượng khách du lịch khác nhau. Mục đích của khách du lịch trong du lịch nông nghiệp sẽ thiên về nâng cao những giá trị trải nghiệm của bản thân, học hỏi và khám phá những điều mới lạ.

2.1. Khoảng Trống Nghiên Cứu Về Lòng Trung Thành

Điểm đến du lịch đã được đề cập đến với các loại hình như du lịch kết hợp nghỉ dưỡng (Phan Minh Đức & Đào Trung Kiên, 2017) [100], du lịch biển (Sun & cộng sự, 2013) [113], du lịch tâm linh (Thân Trọng Thụy, 2018) [125] Tuy nhiên, du lịch nông nghiệp là một lĩnh vực mới đang cần được quan tâm và phát triển theo xu hướng toàn cầu thì chưa có nghiên cứu nào đề cập đến. Bên cạnh đó, việc sử dụng lý thuyết suy luận hành vi BRT (Behavioral reasoning theory) để đánh giá lòng trung thành điểm đến của khách du lịch vẫn là khoảng trống nghiên cứu cần được xem xét.

2.2. Mong Muốn Trải Nghiệm Của Khách Du Lịch Nông Nghiệp

Đối với loại hình du lịch nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội cũng không phải ngoại lệ, điều mà khách du lịch ở các lứa tuổi khác nhau thực sự mong muốn, đó là họ có thể dễ dàng được trải nghiệm và nâng cao nhận thức của bản thân đối với loại hình du lịch này, theo một cách thuận tiện nhất. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào khách du lịch có thể biết tới những điểm đến du lịch nông nghiệp xung quanh địa bàn thủ đô Hà Nội, và cảm thấy hài lòng khi được trải nghiệm những sản phẩm của du lịch nông nghiệp tại đây.

III. Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Lòng Trung Thành Khách 59 ký tự

Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn và ý định quay lại các điểm đến du lịch nông nghiệp là vô cùng quan trọng. Nghiên cứu này sẽ đóng góp vào sự phát triển chung của du lịch Hà Nội thông qua du lịch nông nghiệp. Nó cũng sẽ nâng cao nhận thức của nhiều thành phần hữu quan như chủ thể du lịch, khách thể du lịch và các doanh nghiệp du lịch trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống vốn có, phát triển du lịch theo hướng xanh và bền vững. Nghiên cứu này tập trung xây dựng mô hình nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng và tác động của chúng đối với lòng trung thành (về ý định) của khách du lịch đối với điểm đến du lịch nông nghiệp tại Hà Nội.

3.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Lòng Trung Thành Điểm Đến

Mục tiêu chung của đề tài là xây dựng được mô hình nghiên cứu, đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và tác động của chúng đối với lòng trung thành (về ý định) của khách du lịch đối với điểm đến du lịch nông nghiệp tại Hà Nội, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thu hút và tăng cường lòng trung thành của khách du lịch đối với những điểm đến du lịch nông nghiệp.

3.2. Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Cụ Thể

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra ở trên, luận án phải giải quyết được các nhiệm vụ cơ bản sau: 1) Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới về những nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành điểm đến của khách du lịch tại Việt Nam. Những nghiên cứu đi trước này cùng với kết quả thực nghiên cứu định tính sẽ là cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức. 2) Điều tra, thu thập, phân tích những nhận định và đánh giá của những du khách đã từng trải nghiệm hoạt động du lịch nông nghiệp tại Hà Nội. 3) Kiểm định mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành điểm đến du lịch nông nghiệp tại Hà Nội của khách du lịch.

IV. Mô Hình Lý Thuyết Về Lòng Trung Thành Khách Hàng 60 ký tự

Các công trình nghiên cứu trong nước về lòng trung thành điểm đến đã đề cập đến các loại hình du lịch như du lịch kết hợp nghỉ dưỡng, du lịch biển, du lịch tâm linh. Du lịch nông nghiệp là một lĩnh vực mới đang cần được quan tâm và phát triển theo xu hướng toàn cầu.Việc sử dụng lý thuyết suy luận hành vi BRT (Behavioral reasoning theory) để đánh giá lòng trung thành điểm đến của khách du lịch vẫn là khoảng trống nghiên cứu cần được xem xét. Với thực tế phát triển của ngành du lịch, đi cùng với những thay đổi trong nhận thức và nhu cầu của khách du lịch trong môi trường hiện nay, du lịch trải nghiệm nói chung và du lịch trải nghiệm nông nghiệp nói riêng được cho là có ý nghĩa và thu hút được sự quan tâm từ nhiều đối tượng khách du lịch khác nhau.

4.1. Ứng Dụng Lý Thuyết BRT Trong Nghiên Cứu

Bên cạnh đó, việc sử dụng lý thuyết suy luận hành vi BRT (Behavioral reasoning theory) để đánh giá lòng trung thành điểm đến của khách du lịch vẫn là khoảng trống nghiên cứu cần được xem xét. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn cũng như ý định quay lại các điểm đến du lịch nông nghiệp của khách du lịch là vô cùng quan trọng đối với hệ thống du lịch trên địa bàn nói chung và du lịch nông nghiệp của Thủ đô Hà Nội nói riêng.

4.2. Du Lịch Nông Nghiệp và Nâng Cao Giá Trị Trải Nghiệm

Mục đích của khách du lịch trong du lịch nông nghiệp sẽ thiên về nâng cao những giá trị trải nghiệm của bản thân, học hỏi và khám phá những điều mới lạ. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào khách du lịch có thể biết tới những điểm đến du lịch nông nghiệp xung quanh địa bàn thủ đô Hà Nội, và cảm thấy hài lòng khi được trải nghiệm những sản phẩm của du lịch nông nghiệp tại đây.

V. Giải Pháp Nâng Cao Lòng Trung Thành Với Du Lịch 58 ký tự

Nghiên cứu này tập trung giải quyết câu hỏi: Các mô hình lý thuyết nghiên cứu về lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến du lịch được vận dụng như thế nào trong thực tế? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành điểm đến du lịch nông nghiệp tại Hà Nội của khách du lịch, chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố độc lập trong mô hình nghiên cứu của luận án đến lòng trung thành điểm đến du lịch?

5.1. Vận Dụng Mô Hình Lý Thuyết Trong Thực Tế

Luận án sẽ phải trả lời những câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau: 1) Các mô hình lý thuyết nghiên cứu về lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến du lịch được vận dụng như thế nào trong thực tế? 2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành điểm đến du lịch nông nghiệp tại Hà Nội của khách du lịch, chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố độc lập trong mô hình nghiên cứu của luận án đến lòng trung thành điểm đến du lịch?

16/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH 1. Tổng quan các nghiên cứu về lòng trung thành của khách du lịch 1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Sun & cộng sự (2013) [117] đã kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành điểm đến của khách du lịch nội địa Trung Quốc trong lĩnh vực biển. Dữ liệu được thu thập từ khách du lịch đến đảo Hải Nam, Trung Quốc.

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Sự quen thuộc, hình ảnh điểm đến, giá trị cảm nhận và sự hài lòng của khách du lịch đều ảnh hưởng đến lòng trung thành điểm đến của khách du lịch nội địa Trung Quốc. Giá trị cảm nhận Sự quen Hình ảnh Lòng thuộc điểm đến trung thành Sự hài lòng Hình 1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành điểm đến của Sun và cộng sự (2013) Nghiên cứu của Wu (2016) [148] cũng tập trung kiểm định mối quan hệ giữa 4 nhân tố Sự trung thành, Sự hài lòng, Hình ảnh điểm đến và Sự trải nghiệm của du khách đối với điểm đến. Kết quả nghiên cứu cho thấy lòng trung thành của du khách theo hành vi thường được thể hiện qua tần suất mua lặp lại, tuy nhiên trong lĩnh vực du lịch thì lòng trung thành với điểm đến còn phụ thuộc vào yếu tố thời điểm hoặc thói quen du lịch.

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực giữa sự hài lòng với lòng trung thành điểm đến. Sự hài lòng của du khách được thể hiện qua ý định ưu tiêu quay lại điểm đến và giới thiệu những thông tin tích cực với người khác. Trong du lịch, sự trải nghiệm của du khách được thể hiện qua nhiều yếu tố như chất lượng dịch vụ, cảnh quan thiên nhiên, hoạt động vui chơi giải trí, Du khách hài lòng với những 11 trải nghiệm tại điểm đến thường có xu hướng quay trở lại và truyền thông tốt về điểm đến với người khác. Du khách thỏa mãn và đánh giá cao các hoạt động trải nghiệm tại điểm đến sẽ dẫn đến hình thành lòng trung thành.

Hình ảnh điểm đến Trung thành Sự hài lòng điểm đến Trải nghiệm của du khách Hình 1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành điểm đến của Wu (2016) Sự trung thành điểm đến được đánh giá không chỉ dựa vào sự cam kết sẽ quay lại điểm đến trong tương lai mà còn cần phải căn cứ vào việc lan truyền những thông tin tích cực, gợi ý, giới thiệu về điểm đến du lịch đó với người khác. Đặc trưng của sản phẩm du lịch là mang tính vô hình nên nguồn thông tin cá nhân sẽ được du khách tin tưởng hơn các nguồn thông tin qua các kênh truyền thông chính thức (Murray, 1991) [87]. Marketing truyền miệng (WOM) là phương thức truyền thông trực tiếp về sản phẩm giữa người với người.

Các thông tin được chia sẻ không mang tính thương mại và nội dung thông tin không bị nói quá sự thật để mang lại lợi ích cho nhà cung ứng sản phẩm đó (Silverman, 2001) [113]. Theo Jalilvand & Samiei (2012) [58], sản phẩm du lịch mang yếu tố dịch vụ, khách hàng không thể dùng thử sản phẩm trước khi đưa ra quyết định mua, vì vậy WOM có vai trò vô cùng quan trọng đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ du lịch. Marketing truyền miệng được chia thành 2 dạng là truyền miệng trực tiếp (WOM - word of mouth) và truyền miệng thông qua truyền thông điện tử (eWOM - electric word of mouth). Đây là phương thức truyền tin phi chính thức từ người truyền tin đến người nhận tin trong đó truyền miệng trực tiếp thể hiện dưới hình thức như một cuộc trò chuyện về sản phẩm giữa người đưa tin và người nhận tin (Sen & Lerman, 2007) [111].

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, marketing 12 truyền miệng qua eWOM ngày càng được mở rộng và ảnh hưởng nhiều đến sự lựa chọn của người tiêu dùng (Jeong and Jang, 2011; Godes and Mayzlin, 2004; Davis and Khazanchi, 2008; Brown & cộng sự, 2007; Kiecker and Cowles, 2001; Xia and Bechwati, 2008; ) [60], [38], [4], [17], [65], [149]. Um and Crompton (1991) [136] đã nghiên cứu về vai trò của các thuộc tính cũng như các giai đoạn trong tiến trình lựa chọn điểm đến bao gồm giai đoạn nhận thức, cam kết lựa chọn và lựa chọn điểm đến cuối cùng. Các khái niệm được đề cập đến trong mô hình là các yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài và các thành tố nhận thức. Các yếu tố bên ngoài được nhìn nhận là sự tổng hợp của các những tác động qua lại mang tính xã hội (social interactions) và các hoạt động truyền thông Marketing đến những người tham quan tiềm năng.

Các yếu tố bên trong bắt nguồn từ các yếu tố tâm lý - xã hội của khách du lịch, nó bao gồm đặc điểm tính cách của mỗi cá nhân, các động lực thúc đẩy hoạt động du lịch hay chính là động cơ đi du lịch, các giá trị và thái độ của khách du lịch. Các thành tố thuộc về nhận thức là hệ quả của sự tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài vào nhận thức cũng như nhận biết hay gợi nhớ về điểm đến của mỗi du khách. Dựa vào kết quả nghiên cứu đó, năm 1991, Um và Crompton đã xây dựng mô hình ra quyết định lựa chọn điểm đến gồm năm giai đoạn, trong đó một lần nữa yếu tố marketing được bổ sung và khai thác. Các yếu tố bên ngoài Các yếu tố thuộc về Các yếu tố bên trong nhận thức Yếu tố kích thích hiện hữu 1 • Nét đặc trưng của điểm đến 3 • Các thông điệp quảng 4 cáo của điểm đến • Sự tác động của xã hội Hình 1.

Mô hình tiến trình ra quyết định lựa chọn điểm đến của Um & Crompton (1991) Cụ thể như sau: thứ nhất, thông qua các thông tin về điểm đến mà du khách tiếp cận được sẽ hình thành nên niềm tin về điểm đến hay chính là sự nhận biết về điểm đến; thứ hai, khi lựa chọn điểm đến du khách còn phải xem xét những yếu tố ràng buộc về tâm lý-xã hội; thứ ba, sự tiến triển của nhận thức còn bị tác động của sự nhận biết về điểm đến đó như thế nào; thứ tư, sự hình thành của niềm tin về điểm đến 13 còn được thông qua những thông tin về điểm đến mà du khách tiếp cận được; thứ năm, sự lựa chọn một điểm đến cụ thể từ sự gợi nhớ về hình ảnh của điểm đến đó. Hutchinson & cộng sự (2009) [62] đã phát triển và thử nghiệm một mô hình tích hợp để kiểm tra mối quan hệ giữa nhận thức của khách du lịch chơi gôn về chất lượng, giá trị, sự công bằng và sự hài lòng cũng như điều tra tác động của các biến đánh giá dịch vụ (ví dụ như chất lượng, giá trị và sự hài lòng) đối với ý định hành vi của họ (ví dụ như ghé thăm lại một địa điểm, giới thiệu truyền miệng và tìm kiếm các điểm đến thay thế). Mô hình đã được thử nghiệm bằng cách sử dụng dữ liệu được khảo sát từ 309 khách du lịch chơi gôn. Kết quả chỉ ra rằng mặc dù chất lượng dịch vụ không có ảnh hưởng đáng kể đến giá trị hoặc sự hài lòng, nhưng nó có ảnh hưởng đáng kể đến sự công bằng.

Theo giả thuyết, sự công bằng có ảnh hưởng đáng kể và trực tiếp đến cả giá trị và sự hài lòng, và giá trị có ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng. Về các biến ý định hành vi, chất lượng dịch vụ đã không ảnh hưởng đến bất kỳ biến ý định hành vi nào, trong khi giá trị và sự hài lòng không có ảnh hưởng đáng kể đến việc tìm kiếm biến thay thế. Tuy nhiên, như đã giả thuyết, cả giá trị và sự hài lòng đều có ảnh hưởng đáng kể đến các biến ý định hành vi gồm ý định quay lại và truyền miệng. Chất lượng dịch vụ 7a H Ý định ghé thăm lại Giới thiệu H Sự công Giá trị truyền 8b bằng miệng Sự hài lòng Tìm kiếm H thay thế 9c Hình 1.

Mô hình tích hợp của J.Hutchinson & cộng sự (2009) Đối với các quốc gia đang trong giai đoạn trưởng thành của vòng đời điểm đến du lịch, lòng trung thành của du khách ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của 14 ngành. Các nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch đã chỉ ra 4 lợi ích đối với điểm đến du lịch khi xây dựng được lòng trung thành cho du khách. Thứ nhất, chi phí marketing để giữ chân khách hàng cũ thấp hơn so với chi phí để thu hút khách hàng mới (Kozak, 2001; Lau & McKercher, 2004) [68], [71]; Thứ hai, du khách trung thành có thể mang lại nhiều doanh thu cho doanh nghiệp hơn du khách mới (Ajzen, 1991; Lehto, O'Leary, & Morrison, 2004) [2], [76]. Thứ ba, du khách trung thành có nhiều khả năng quay trở lại một điểm đến hơn những người mới (Alegre & Cladera, 2006; Kozak, 2001) [5], [68].

Cuối cùng, du khách trung thành có xu hướng giới thiệu điểm đến cho những du khách tiềm năng khác (Hui, Wan, & Alvin, 2007; Mechinda, Serirat, & Gulid, 2009) [52], [85]. Chartaya Nilplub & cộng sự (2016) [21] đã xem xét các yếu tố quyết định lòng trung thành điểm đến và vai trò trung gian của sự hài lòng trong du lịch với lượng mẫu là 483 khách du lịch quốc tế tại Thái Lan. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của khách du lịch là nhân tố trung gian trong mối quan hệ giữa các biến số của động cơ đẩy và kéo, cảm nhận giá trị tài chính, cảm nhận chất lượng dịch vụ với lòng trung thành điểm đến của du khách. Nhân tố đẩy Nhân tố kéo Sự hài lòng Trung thành điểm đến Cảm nhận giá trị tài chính Cảm nhận chất trị dịch vụ Hình 1.

Mô hình lý thuyết của Chartaya Nilplub & cộng sự (2016) Theo Jalilvand & cộng sự (2012) [58], trên cơ sở những điểm đến đã được xem xét và cam kết lựa chọn, du khách sẽ đưa ra quyết định cuối cùng cho chuyến du lịch 15 của mình. Những thông tin cùng kinh nghiệm bản thân sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến thông qua sự cảm nhận & đánh giá của du khách, từ đó hình thành nên thái độ và thúc đẩy ý định hoặc hành vi lựa chọn điểm đến của du khách. Theo Reisinger và Mavondo (2005) [104], rủi ro là khả năng tiếp xúc với các nguy cơ chấn thương hoặc mất mát, nguy hiểm hoặc để mất điều gì đó có giá trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Lòng Trung Thành Của Khách Du Lịch Với Du Lịch Nông Nghiệp Việt Nam (Hà Nội): Các Yếu Tố Ảnh Hưởng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách du lịch đối với du lịch nông nghiệp tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như chất lượng dịch vụ, trải nghiệm khách hàng mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc phát triển các sản phẩm du lịch phù hợp với nhu cầu của du khách. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức nâng cao lòng trung thành của khách hàng trong ngành du lịch, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ cáp quang và lòng trung thành của khách hàng viễn thông hà nội, nơi phân tích mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ và lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực viễn thông. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại việt nam của khách du lịch quốc tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thương hiệu điểm đến và cách nó ảnh hưởng đến quyết định quay lại của du khách. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu tác động của thuộc tính điểm đến đến chất lượng cảm nhận sự hài lòng và ý định hành vi của du khách trường hợp nghiên cứu tại tp hồ chí minh sẽ cung cấp thêm thông tin về các thuộc tính điểm đến và ảnh hưởng của chúng đến sự hài lòng của du khách. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lòng trung thành của khách hàng trong ngành du lịch.