Chương 1: Giới thiệu về luận văn. Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước đây về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và lòng trung thành của khách hàng. 7 Chương 3: Thực trạng về hoạt động huy động vốn tiền gửi và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của các Ngân hàng thương mại Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 4: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến lòng trung thành của khách hàng gửi tiền tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 5: Kết luận & một số gợi ý. 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG.1 Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 2.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXHDN) là một chủ đề đang được quan tâm rất nhiều tại các hội thảo, diễn đàn về kinh doanh hiện nay. Nguồn gốc của TNXHDN có thể được bắt nguồn từ các nước phát triển. Người được xem là cha đẻ của khái niệm TNXHDN chính là Bowen.
Bowen (1953) cho rằng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là việc doanh nghiệp theo đuổi các chính sách, quyết định, hành động theo tính khách quan và có giá trị xã hội. Tiếp theo ý tưởng này, McGuire (1963) đưa ra định nghĩa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là việc công ty không chỉ có nghĩa vụ về mặt kinh tế và tuân thủ các quy định của pháp luật, mà phải có trách nhiệm khác đối với xã hội. Đây là phần trách nhiệm phải được mở rộng và vượt lên những nghĩa vụ, bổn phận khác. Carrol (1979) đã khái quát hóa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp thành 4 nhóm chính.
TNXHDN là một công cụ "bao gồm những kỳ vọng kinh tế, pháp lý, đạo đức và đóng góp xã hội từ các tổ chức tại một thời điểm nào đó”. Khái niệm của Carrol mang tính bao quát hơn nên được nhiều nghiên cứu sử dụng để đo lường khái niệm TNXHDN. TNXHDN bao gồm: + Trách nhiệm kinh tế: tức là doanh nghiệp phải hoạt động có lợi nhuận, sản xuất hàng hóa, dịch vụ cho xã hội. + Trách nhiệm pháp lý: tức là doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu về kinh tế trong khuôn khổ tuân thủ các quy định của pháp luật trong nước và quốc tế.
+ Trách nhiệm đạo đức: doanh nghiệp tuân theo những chuẩn mực, quy tắc xã hội mà mặc dù chưa được hệ thống hóa thành văn bản pháp luật. Trách nhiệm đạo đức được xem là hiện thân của các tiêu chuẩn, định mức, kỳ vọng phản ánh mối quan tâm của khách hàng, nhân viên, cổ đông và các bên có liên quan 9 + Trách nhiệm từ thiện: doanh nghiệp phải có trách nhiệm tích cực tham gia vào các hoạt động hay chương trình để thúc đẩy phúc lợi của con người.1 Một số định nghĩa về TNXHDN theo thời gian Tác giả Định nghĩa Bowen (1953) TNXHDN là việc theo đuổi các chính sách, quyết định, hành động theo tính khách quan và có giá trị xã hội. Frederick (1960) TNXHDN có nghĩa là các doanh nhân nên giám sát hoạt động kinh doanh đáp ứng các mong muốn của công chúng, các phương tiện sản xuất của nền kinh tế sẽ nâng cao phúc lợi kinh tế xã hội, các nguồn lực được sử dụng cho các mục đích xã hội lớn hơn mà không chỉ đơn thuần chỉ là các lợi ích của riêng các cá nhân và doanh nghiệp. TNXHDN việc công ty không chỉ có nghĩa vụ về mặt kinh tế và tuân thủ các quy định của pháp luật, mà phải có trách nhiệm khác đối với xã hội.
Đây là phần trách nhiệm phải được mở rộng và vượt lên những nghĩa vụ, bổn phận khác. Johnson (1971) TNXHDN là công ty có cán bộ quản lý cân bằng được sự đa dạng trong mục tiêu hoạt động, thay vì phấn đấu vì lợi nhuận lớn hơn cho các cổ đông, một doanh nghiệp có trách nhiệm cũng phải tính đến nhà cung cấp, đại lý, nhân viên, cộng đồng địa phương và quốc gia. Carrol (1979) TNXHDN bao gồm 4 nhóm chính, là những kỳ vọng kinh tế, pháp lý, đạo đức và đóng góp xã hội từ các tổ chức tại một thời điểm nào đó. Hội đồng kinh TNXHDN là cam kết của doanh nghiệp về hoạt động một cách doanh thế giới về đạo đức và góp phần phát triển kinh tế đồng thời nâng cao chất phát triển bền vững lượng cuộc sống của lực lượng lao động và gia đình họ, cũng (1999) như của cộng đồng địa phương và xã hội nói chung.
BSR (2000) Một doanh nghiệp có TNXHDN là khi ra các quyết định kinh 10 doanh liên quan đến các giá trị đạo đức, tuân thủ yêu cầu pháp luật và triển vọng cho người dân, cộng đồng và môi trường. EU (2001) TNXHDN là việc một doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tác động của nó đối với tất cả các bên liên quan. Đó là cam kết của doanh nghiệp để hành xử một cách công bằng và có trách nhiệm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế trong khi nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và gia đình họ cũng như của cộng đồng địa phương và xã hội nói chung. Lea (2002) TNXHDN có thể được định nghĩa là sự kết hợp của các mối quan tâm xã hội và môi trường trong hoạt động kinh doanh, bao gồm các mối quan hệ với các bên có liên quan.
BSR (2003) TNXHDN là những thành công trong kinh doanh bằng cách tôn trọng các giá trị đạo đức và tôn trọng mọi người, cộng đồng và môi trường tự nhiên. Nordisk (2003) TNXHDN là sự quan tâm đến con người, họ chính là nhân viên, khách hàng, cộng đồng địa phương và xã hội toàn cầu. Trách nhiệm xã hội là một yêu cầu trong kinh doanh. Nguồn: Low (2016) và tổng hợp của tác giả Như vậy, có rất nhiều khái niệm khác nhau về TNXHDN, nhưng nhìn chung các khái niệm này đều hướng đến hoạt động kinh doanh có trách nhiệm đối với các bên liên quan bao gồm người lao động, khách hàng, cộng đồng, pháp luật,.Mazurkiewicz (2004) cho rằng có sự khác nhau về khái niệm trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp trong khu vực tư nhân, khu vực công hay các tổ chức xã hội.
Nhưng nhìn chung, TNXHDN thường bao gồm: + hoạt động kinh doanh có trách nhiệm với các bên liên quan nội bộ (cổ đông, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp). + tuân thủ các quy định của địa phương, nhà nước, quốc gia trong hoạt động kinh doanh. + hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đối với xã hội và cộng đồng toàn cầu.2 Cách tiếp cận trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 2.1 Tiếp cận theo định hướng lợi ích – chi phí Trong định hướng tiếp cận này, các doanh nghiệp sẽ tính toán các chi phí đầu tư, các khoản nổ lực trong việc thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Bên cạnh đó, họ sẽ đo lường tác động của TNXHDN này đến doanh nghiệp thông qua tính toán các chỉ số tài chính liên quan hiệu quả hoạt động (ROE, ROI, ROA), đánh giá hiệu quả về thị trường (doanh số, tốc độ tăng trưởng, phát triển của công ty, danh tiếng công ty).2 Tiếp cận theo định hướng các bên có liên quan Hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được nghiên cứu bằng cách tiếp cận theo định hướng của các bên liên quan hay còn gọi là lý thuyết đa phương.
Lý thuyết đa phương đề xuất rằng hoạt động kinh doanh không chỉ làm hài lòng các cổ đông mà còn làm hài lòng các bên có liên quan như khách hàng, nhà cung cấp (Clarkson, 1995, trích trong Nguyễn Hồng Hà, 2016). Đây là hướng nghiên cứu được nhiều tác giả tiếp cận nhất. Các nhà nghiên cứu TNXHDN có xu hướng liên kết TNXHDN với các chủ đề liên quan khác như lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết về đạo đức kinh doanh, quốc tịch công ty, lý thuyết hiệu quả xã hội của doanh nghiệp (CSP) và phát triển bền vững. Perrini (2005) trong một nghiên cứu đã phát hiện có tám nhóm người có liên quan, cụ thể là: (1) Nguồn nhân lực; (2) Cổ đông; (3) Khách hàng; (4) Các nhà cung cấp; (5) Đối tác tài chính; (6) Các cơ quan công quyền; (7) Cộng đồng; (8) Môi trường.
Perrini cho rằng có rất nhiều chủ đề liên quan đến TNXHDN theo định hướng khách hàng. Trong nghiên cứu này, tác giả xây dựng khái niệm TNXHDN theo định hướng khách hàng, cụ thể là phân tích ảnh hưởng của nó đến lòng trung thành của khách hàng. Định hướng này tập trung vào ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến sự hài lòng, niềm tin của khách hàng, lòng trung thành của khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với các ngân hàng. Theo McDonald và Rundle-Thiele (2008), TNXHDN định hướng khách hàng 12 thường được đánh giá cao hơn TNXHDN định hướng cộng đồng bởi vì khách hàng thường chú trọng các lợi ích cá nhân hơn việc xem xét các lợi ích cộng đồng.2: TNXHDN tiếp cận theo định hướng các bên có liên quan Bên liên quan Chủ đề tiếp cận TNXHDN Thành phần nhân viên; thu nhập; bình đẳng nhân viên; đào tạo; giờ làm việc; các chương trình tiền lương; chế độ phép; lợi ích của (1) Nguồn nhân nhân viên; quan hệ lao động; truyền thông nội bộ; sức khỏe và an lực toàn lao động; sự hài lòng của nhân viên; quyền của người lao động; biện pháp kỷ luật và kiện tụng Vốn cổ phần; cổ đông; đánh giá hiệu suất; quản trị doanh nghiệp; (2) Cổ đông lợi ích và dịch vụ; quan hệ đầu tư.
Phát triển thị trường; lòng trung thành của khách hàng; sự hài lòng của khách hàng; sản phẩm/dịch vụ; thông tin sản (3) Khách hàng phẩm; dịch vụ sản phẩm về đạo đức và môi trường; chính sách khuyến mại. (4) Các nhà Chính sách quản lý nhà cung cấp; điều kiện hợp đồng cung cấp (5) Đối tác tài Quan hệ với ngân hàng, công ty bảo hiểm, định chế tài chính. chính (6) Các cơ quan Thuế và nghĩa vụ doanh nghiệp; quan hệ với cơ quan công quyền; công quyền tuân thủ pháp luật; trợ cấp hoặc tài trợ Quan hệ với truyền thông; đóng góp trực tiếp các lĩnh vực khác (7) Cộng đồng nhau; cam kết của các bên liên quan; quan hệ với cộng đồng; phòng chống tham nhũng Tiêu thụ năng lượng; lượng chất thải, khí thải; chiến lược môi (8) Môi trường trường và quan hệ với cộng đồng.3 Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp theo định hướng khách hàng TNXHDN định hướng khách hàng cũng bao gồm bốn thành phần là trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện.