Nghiên Cứu Tài Sản Thương Hiệu Đến Ý Định Quay Lại Của Khách Du Lịch Quốc Tế Tại Hà Nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại việt nam của khách du lịch quốc tế, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Du lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

303
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu về tài sản thương hiệu điểm đến

1.2. Các hướng tiếp cận phát triển nghiên cứu về tài sản thương hiệu điểm đến

1.3. Các thành phần của tài sản thương hiệu điểm đến và mối quan hệ của chúng

1.4. Tổng quan nghiên cứu về ý định quay trở lại điểm đến

1.5. Tỷ lệ hành vi và dự đoán hành vi trong tương lai

1.6. Các hướng nghiên cứu tiếp cận giải thích ý định quay lại điểm đến

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng nhằm giải thích ý định quay lại điểm đến

1.8. Nghiên cứu về tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại

1.9. Tổng quan nghiên cứu về tìm kiếm sự mới lạ điểm đến

1.10. Khoảng trống nghiên cứu

1.11. Tóm tắt chương

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Điểm đến và thương hiệu điểm đến

2.2. Thương hiệu

2.3. Thương hiệu quốc gia và thương hiệu điểm đến

2.4. Vai trò của thương hiệu điểm đến trong du lịch

2.5. Khách du lịch quốc tế

2.6. Tài sản thương hiệu và tài sản thương hiệu điểm đến

2.7. Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu

2.8. Lý thuyết tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng

2.9. Ý định quay trở lại điểm đến

2.10. Tìm kiếm sự mới lạ điểm đến du lịch

2.11. Phát triển giả thuyết nghiên cứu

2.12. Mối quan hệ giữa các yếu tố tài sản thương hiệu điểm đến

2.13. Tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại điểm đến du lịch

2.14. Vai trò điều tiết của tìm kiếm sự mới lạ điểm đến

2.15. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất

2.16. Tóm tắt chương

3. CHƯƠNG 3: BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Bối cảnh nghiên cứu

3.2. Bối cảnh du lịch thế giới và Việt Nam trước đại dịch Covid-19

3.3. Bối cảnh du lịch Việt Nam phục hồi sau đại dịch Covid-19

3.4. Những tồn tại và xây dựng thương hiệu của du lịch Việt Nam

3.5. Quy trình nghiên cứu

3.6. Nghiên cứu khám phá

3.6.1. Phương pháp tổng quan tài liệu có hệ thống (Systematic Reviews)

3.6.2. Phương pháp phân tích tổng hợp (Meta-analysis)

3.7. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

3.8. Nghiên cứu thực nghiệm

3.8.1. Phương pháp chọn mẫu, số lượng mẫu và kế hoạch lấy mẫu

3.8.2. Thiết kế bảng câu hỏi

3.8.3. Xác định thang đo của các biến nghiên cứu

3.9. Nghiên cứu thử nghiệm (Pretest)

3.10. Nghiên cứu chính thức

3.11. Kỹ thuật phân tích dữ liệu

3.12. Tóm tắt chương

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả phân tích tổng hợp (Meta-analysis)

4.2. Tiêu chí bao gồm và mã hóa

4.3. Kết quả phân tích dữ liệu

4.4. Kết quả khảo sát thử nghiệm

4.5. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

4.6. Kết quả đo lường cho các biến số nghiên cứu

4.7. Đánh giá độ tin cậy thang đo

4.8. Đánh giá giá trị hội tụ

4.9. Đánh giá giá trị phân biệt (Discriminant validity)

4.10. Đánh giá đa cộng tuyến (Indicator Multicollinearity)

4.11. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (kiểm định mô hình cấu trúc)

4.12. Đánh giá hệ số xác định R2 điều chỉnh

4.13. Đánh giá hệ số tác động f2

4.14. Đánh giá khả năng dự báo mô hình Q2

4.15. Tóm tắt chương

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN, HÀM Ý VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu và so sánh với tổng quan lý thuyết

5.2. Mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố của tài sản thương hiệu điểm đến

5.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố của tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại điểm đến du lịch

5.4. Hiệu quả kiểm duyệt điều tiết của tìm kiếm sự mới lạ điểm đến

5.5. Hiệu quả kiểm soát của các yếu tố thuộc nhân khẩu học

5.6. Hàm ý quản trị từ kết quả nghiên cứu

5.7. Hàm ý từ kết quả nghiên cứu về tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại

5.8. Hàm ý từ kết quả nghiên cứu về tìm kiếm sự mới lạ điểm đến

5.9. Các hàm ý chính sách

5.10. Tổng cục xây dựng nhận thức và hình ảnh thương hiệu điểm đến Việt Nam

5.11. Nâng cao chất lượng dịch vụ tại điểm đến Việt Nam

5.12. Cải thiện sức hút và trung thành thương hiệu điểm đến Việt Nam của khách du lịch quốc tế

5.13. Chú trọng vào xây dựng sản phẩm du lịch trải nghiệm mang tính mới lạ, khác biệt

5.14. Hạn chế và các hướng nghiên cứu trong tương lai

5.15. Tóm tắt chương

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Tài Sản Thương Hiệu Du Lịch

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các điểm đến du lịch, việc xây dựng tài sản thương hiệu trở thành yếu tố then chốt. Các tổ chức quản lý điểm đến (DMO) cần xây dựng thương hiệu mạnh mẽ để thu hút khách du lịch quốc tế. Nghiên cứu về tài sản thương hiệu điểm đến giúp DMO đo lường hiệu quả các hoạt động xây dựng thương hiệu dựa trên nhận thức của du khách. Đây là công cụ quan trọng để thúc đẩy ý định quay lạilòng trung thành của khách du lịch. Tuy nhiên, nghiên cứu về tài sản thương hiệu điểm đến còn nhiều hạn chế so với nghiên cứu về tài sản thương hiệu sản phẩm. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu điểm đến và mối quan hệ giữa chúng.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Tài Sản Thương Hiệu trong Du Lịch

Tài sản thương hiệu là yếu tố quyết định sự thành công của một điểm đến du lịch. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến ý định quay lại của khách du lịch quốc tế và giúp điểm đến tạo dựng lòng trung thành. Nghiên cứu về tài sản thương hiệu cung cấp thông tin quan trọng cho các DMO để đưa ra các quyết định marketing hiệu quả.

1.2. Hạn Chế Trong Nghiên Cứu Về Tài Sản Thương Hiệu Điểm Đến

So với các lĩnh vực khác, nghiên cứu về tài sản thương hiệu điểm đến còn ít và chưa có sự đồng thuận về các yếu tố cấu thành. Điều này gây khó khăn cho việc đo lường và đánh giá tài sản thương hiệu một cách chính xác. Các nhà nghiên cứu cần tiếp tục nỗ lực để khắc phục những hạn chế này.

II. Vấn Đề Ảnh Hưởng Tài Sản Thương Hiệu tới Ý Định Quay Lại

Các DMO cần hiểu rõ suy nghĩ của khách du lịch quốc tế thông qua ý định du lịch và ý định quay lại điểm đến. Nhiều nghiên cứu đã sử dụng sự hài lòng, lòng trung thành, hình ảnh điểm đến, chất lượng để giải thích ý định quay lại. Tuy nhiên, việc sử dụng riêng lẻ các yếu tố này là chưa đủ. Các nghiên cứu cần kết hợp nhiều lý thuyết và yếu tố khác để giải thích ý định quay lại một cách toàn diện. Tài sản thương hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ý định quay lại của khách du lịch.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Quay Lại Của Du Khách

Sự hài lòng, lòng trung thành, hình ảnh điểm đến và chất lượng dịch vụ là những yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định quay lại của khách du lịch quốc tế. Các DMO cần tập trung vào việc cải thiện các yếu tố này để tăng cường ý định quay lại và thu hút khách du lịch mới.

2.2. Vai Trò Của Tài Sản Thương Hiệu Trong Quyết Định Du Lịch

Tài sản thương hiệu có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến ý định quay lại của khách du lịch. Nghiên cứu cần chứng minh mối liên hệ này để các DMO hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tài Sản Thương Hiệu và Hành Vi Tiêu Dùng

Để thực hiện các phương pháp tiếp thị bền vững, các DMO cần nhắm mục tiêu vào việc nắm bắt suy nghĩ của khách du lịch hiệu quả hơn. Mong muốn tìm kiếm những trải nghiệm mới tại điểm đến có thể đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích quyết định đến một địa điểm. Trong bối cảnh du lịch, tìm kiếm sự mới lạ thể hiện xu hướng tìm kiếm sự đa dạng trong việc lựa chọn điểm đến. Tính mới lạ là xu hướng cốt lõi trong du lịch, là sự thay đổi so với cuộc sống hàng ngày và là cơ sở để thực hiện các quyết định quan trọng.

3.1. Tìm Kiếm Sự Mới Lạ Yếu Tố Quan Trọng Trong Du Lịch

Du khách thường tìm kiếm những trải nghiệm mới và khác biệt khi đi du lịch. Các điểm đến cần tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo và hấp dẫn để thu hút du khách. Tìm kiếm sự mới lạ ảnh hưởng lớn đến quyết định du lịch.

3.2. Mối Quan Hệ Giữa Sự Mới Lạ và Ý Định Quay Lại

Sự mới lạ có thể vừa thúc đẩy, vừa cản trở ý định quay lại. Du khách có thể muốn khám phá những điểm đến mới, nhưng cũng có thể muốn trải nghiệm lại những điểm đến quen thuộc. Nghiên cứu cần làm rõ mối quan hệ phức tạp này.

IV. Nghiên Cứu tại Hà Nội Tài Sản Thương Hiệu Quay Lại Quốc Tế

Nghiên cứu tập trung vào khách du lịch quốc tế tại Hà Nội nhằm đánh giá tác động của tài sản thương hiệu đến ý định quay lại. Hà Nội, với vai trò là một trung tâm văn hóa và du lịch quan trọng, là địa điểm lý tưởng để nghiên cứu. Nghiên cứu này sẽ cung cấp những bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa tài sản thương hiệuhành vi tiêu dùng trong lĩnh vực du lịch.

4.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Du Lịch Hà Nội và Khách Quốc Tế

Hà Nội là điểm đến hấp dẫn với khách du lịch quốc tế. Việc hiểu rõ tài sản thương hiệu của Hà Nội và ảnh hưởng của nó đến ý định quay lại là rất quan trọng để phát triển du lịch bền vững.

4.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Xác Định Yếu Tố Tác Động

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố của tài sản thương hiệu có tác động mạnh mẽ nhất đến ý định quay lại của khách du lịch quốc tế tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý du lịch đưa ra các chiến lược phù hợp.

V. Ứng Dụng Marketing Du Lịch và Xây Dựng Thương Hiệu Hà Nội

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong marketing du lịch để xây dựng thương hiệu mạnh mẽ cho Hà Nội. Các chiến lược marketing cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức, cải thiện hình ảnh, tăng cường lòng trung thành và tạo ra những trải nghiệm du lịch độc đáo cho khách du lịch quốc tế. Các DMO nên sử dụng thương hiệu du lịch hiệu quả.

5.1. Chiến Lược Marketing Du Lịch Nâng Cao Nhận Thức Thương Hiệu

Các chiến dịch marketing cần tập trung vào việc giới thiệu Hà Nội là điểm đến an toàn, hấp dẫn và có nhiều trải nghiệm độc đáo. Sử dụng các kênh truyền thông hiệu quả để tiếp cận khách du lịch quốc tế.

5.2. Xây Dựng Lòng Trung Thành Tạo Trải Nghiệm Khách Hàng Tốt

Cung cấp dịch vụ chất lượng cao, tạo ra những trải nghiệm đáng nhớ và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách du lịch là cách tốt nhất để tạo dựng lòng trung thành và khuyến khích họ quay trở lại Hà Nội.

VI. Kết Luận Nghiên Cứu và Hướng Phát Triển Thương Hiệu Du Lịch

Nghiên cứu về tài sản thương hiệu điểm đến có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quay lại của khách du lịch quốc tế giúp các DMO xây dựng chiến lược hiệu quả hơn. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các mô hình tài sản thương hiệu toàn diện hơn và khám phá vai trò của các yếu tố văn hóa, xã hội.

6.1. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Mô Hình Tài Sản Thương Hiệu Toàn Diện

Cần phát triển các mô hình tài sản thương hiệu bao gồm nhiều yếu tố hơn và phản ánh đặc thù của từng điểm đến. Các mô hình này cần được kiểm định trên nhiều đối tượng và địa điểm khác nhau.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Yếu Tố Văn Hóa Trong Du Lịch

Văn hóa địa phương là một yếu tố quan trọng thu hút khách du lịch. Nghiên cứu cần khám phá vai trò của yếu tố văn hóa trong việc xây dựng tài sản thương hiệu và thúc đẩy ý định quay lại.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại việt nam của khách du lịch quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

¾I HÞC QUÞC GIA HÀ NÞI TR¯ÞNG ¾I HÞC KHOA HÞC Xà HÞI VÀ NHÂN VN HOÀNG THÞ VÂN TÀI S¾N TH¯¡NG HIÞU IÞM ¾N VÀ Ý ÞNH QUAY TRÞ L¾I VIÞT NAM CþA KHÁCH DU LÞCH QUÞC T¾ LU¾N ÁN TI¾N S) DU LÞCH Hà Nßi - 2024 ¾I HÞC QUÞC GIA HÀ NÞI TR¯ÞNG ¾I HÞC KHOA HÞC Xà HÞI VÀ NHÂN VN HOÀNG THÞ VÂN TÀI S¾N TH¯¡NG HIÞU IÞM ¾N VÀ Ý ÞNH QUAY TRÞ L¾I VIÞT NAM CþA KHÁCH DU LÞCH QUÞC T¾ Chuyên ngành: Du lßch Mã sß: 9810101.01 LU¾N ÁN TI¾N S) DU LÞCH NG¯ÞI H¯ÞNG D¾N KHOA HÞC PGS. PH¾M HÞNG LONG XÁC NH¾N NCS à CHÞNH SþA THEO QUY¾T NGHÞ CþA HÞI ÞNG ÁNH GIÁ LU¾N ÁN Chÿ tßch hßi ßng ánh giá Ng±ßi h±ßng d¿n khoa hßc lu¿n án ti¿n s) PGS. TR¾N þC THANH PGS. PH¾M HÞNG LONG Hà Nßi - 2024 LÞI CAM OAN Tôi xin cam oan ß tài nghiên cÿu <Tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n và ý ßnh quay trß l¿i Vißt Nam cÿa khách du lßch qußc t¿= là công trình nghiên cÿu cÿa riêng tôi.

Nhÿng nßi dung trong lu¿n vn này là do tôi thÿc hißn d±ßi sÿ h±ßng d¿n trÿc ti¿p cÿa PGS. Ph¿m Hßng Long. Mßi tài lißu tham kh¿o ±ÿc dùng trong lu¿n án này ßu ±ÿc trích d¿n rõ ràng tên tác gi¿, tên công trình nghiên cÿu. Các sß lißu và k¿t qu¿ nghiên cÿu trong lu¿n án này là do chính tôi thÿc hißn, trung thÿc và không trùng l¿p vßi các ß tài khác.

Mßi sÿ sao chép không hÿp lß, vi ph¿m quy vß ch¿ ào t¿o, tôi xin chßu hoàn toàn trách nhißm. Tác gi¿ lu¿n án Hoàng Thß Vân LÞI C¾M ¡N Tôi xin c¿m ¡n nhÿng ng±ßi sau ây, n¿u không có hß thì tôi ã không thß hoàn thành nghiên cÿu này cÿa mình. Tôi xin bày tß lòng bi¿t ¡n ¿n Tr±ßng ¿i hßc Khoa hßc Xã hßi và Nhân vn, ¿i hßc qußc gia Hà Nßi và Khoa Du lßch hßc ã t¿o ißu kißn ß tôi thÿc hißn ±ÿc công trình nghiên cÿu này cing nh± mßi sÿ h±ßng d¿n t¿n tình và chuyên nghißp cÿa các chuyên viên phÿ trách. ¿c bißt, tôi xin trân trßng c¿m ¡n ng±ßi h±ßng d¿n nghiên cÿu cÿa mình, PGS.TS Ph¿m Hßng Long.

N¿u không có sÿ hß trÿ và h±ßng d¿n ßng viên t¿n tình cÿa th¿y vào tÿng b±ßc trong sußt quá trình, bài vi¿t này s¿ không bao giß ±ÿc hoàn thành. Tôi mußn bày tß lòng bi¿t ¡n ¿n th¿y r¿t nhißu vì ã h±ßng d¿n tôi vß m¿t cá nhân và chuyên môn, ßng thßi d¿y tôi r¿t nhißu ißu vß nghiên cÿu khoa hßc và cußc sßng nói chung cing nh± sÿ hß trÿ và c¿m thông cÿa th¿y trong thßi gian qua. Bên c¿nh ó, xin chân thành c¿m ¡n t¿t c¿ ng±ßi thân gia ình, ßng nghißp t¿i tr±ßng ¿i hßc Tôn ÿc Th¿ng, b¿n bè ã hß trÿ phía sau và t¿o ißu kißn ß nghiên cÿu này ±ÿc thÿc hißn. Cußi cùng, tôi không thß quên ¡n cha m¿ và chßng con cÿa tôi vì t¿t c¿ sÿ hß trÿ vô ißu kißn trong nhÿng nm hßc r¿t cng th¿ng này và ã mang ¿n ngußn c¿m hÿng b¿t t¿n.

Xin chân thành c¿m ¡n. 7 DANH MþC CHþ VI¾T T¾T. 9 Lý do chßn ß tài. 9 Mÿc tiêu, nhißm vÿ và câu hßi nghiên cÿu.

16 ßi t±ÿng và ph¿m vi nghiên cÿu. 17 óng góp cÿa lu¿n án. 18 Bß cÿc cÿa lu¿n án. 21 CH¯¡NG 1: TÞNG QUAN NGHIÊN CþU.

Tßng quan nghiên cÿu vß tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n .Các h±ßng ti¿p c¿n phát trißn nghiên cÿu vß tài s¿n th±¡ng hißu. Các thành ph¿n cÿa tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n và mßi quan hß cÿa chúng. Tßng quan nghiên cÿu vß ý ßnh quay trß l¿i ißm ¿n.Tÿ ý ßnh hành vi ¿n hành vi trong t±¡ng lai.Các h±ßng nghiên cÿu ti¿p c¿n gi¿i thích ý ßnh quay l¿i ißm ¿n .Các y¿u tß ¿nh h±ßng nh¿m gi¿i thích ý ßnh quay l¿i ißm ¿n .Nghiên cÿu vß tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n và ý ßnh quay trß l¿i. Tßng quan nghiên cÿu vß tìm ki¿m sÿ mßi l¿ ißm ¿n.

Kho¿ng trßng nghiên cÿu. Tißu k¿t ch±¡ng. 78 CH¯¡NG 2: C¡ SÞ LÝ LU¾N. ißm ¿n và th±¡ng hißu ißm ¿n .Th±¡ng hißu .Th±¡ng hißu qußc gia và th±¡ng hißu ißm ¿n .Vai trò cÿa th±¡ng hißu ißm ¿n trong du lßch.

Khách du lßch qußc t¿. Tài s¿n th±¡ng hißu và tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n. C¡ sß lý thuy¿t cÿa nghiên cÿu.Lý thuy¿t tài s¿n th±¡ng hißu dÿa trên khách hàng. Ý ßnh quay trß l¿i ißm ¿n.

Tìm ki¿m sÿ mßi l¿ ißm ¿n du lßch. Phát trißn gi¿ thuy¿t nghiên cÿu .Mßi quan hß giÿa các y¿u tß tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n. Tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n và ý ßnh quay trß l¿i ißm ¿n du lßch .Vai trò ißu ti¿t cÿa tìm ki¿m sÿ mßi l¿ ißm ¿n. Mô hình và gi¿ thuy¿t nghiên cÿu ß xu¿t.

Tißu k¿t ch±¡ng. 132 CH¯¡NG 3: BÞI C¾NH VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CþU. Bßi c¿nh nghiên cÿu .Bßi c¿nh du lßch th¿ gißi và Vißt Nam tr±ßc ¿i dßch Covid 3 19 .Bßi c¿nh du lßch Vißt Nam phÿc hßi sau ¿i dßch Covid 3 19 .Nhÿng tßn t¿i vß xây th±¡ng hißu cÿa du lßch Vißt Nam. Quy trình nghiên cÿu.3 Nghiên cÿu khám phá .1 Ph±¡ng pháp tßng quan tài lißu có hß thßng (Systematic Reviews) .2 Ph±¡ng pháp phân tích tßng hÿp (Meta-analysis).

Ph±¡ng pháp phßng v¿n chuyên gia. Nghiên cÿu thÿc nghißm .1 Ph±¡ng pháp chßn m¿u, sß l±ÿng m¿u và k¿ ho¿ch l¿y m¿u .2 Thi¿t k¿ b¿ng câu hßi .3 Xác ßnh thang o cÿa các bi¿n nghiên cÿu. Nghiên cÿu thÿ nghißm (Pretest). Nghiên cÿu chính thÿc.

Kÿ thu¿t phân tích dÿ lißu. Tißu k¿t ch±¡ng. 176 2 CH¯¡NG 4: K¾T QU¾ NGHIÊN CþU. K¿t qu¿ phân tích tßng hÿp (Meta-analysis) .Tiêu chí bao gßm và mã hóa .K¿t qu¿ phân tích dÿ lißu.

K¿t qu¿ kh¿o sát thÿc nghißm .Thßng kê mô t¿ m¿u nghiên cÿu .K¿t qu¿ o l±ßng cho các bi¿n sß nghiên cÿu .ánh giá ß tin c¿y thang o .ánh giá giá trß hßi tÿ.ánh giá giá trß phân bißt (Discriminant validity) .ánh giá a cßng tuy¿n (Indicator Multicollinearity) .Kißm ßnh các gi¿ thuy¿t nghiên cÿu (kißm ßnh mô hình c¿u trúc) .ánh giá hß sß xác ßnh R2 ißu chßnh. ánh giá hß sß tác ßng f2. ánh giá kh¿ nng dÿ báo mô hình Q2. Tißu k¿t ch±¡ng.

204 CH¯¡NG 5: TH¾O LU¾N, HÀM Ý VÀ H¯ÞNG NGHIÊN CþU T¯¡NG LAI. Th¿o lu¿n k¿t qu¿ nghiên cÿu và so sánh vßi tßng quan lý thuy¿t. Mßi quan hß qua l¿i giÿa các y¿u tß cÿa tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n .Mßi quan hß giÿa các y¿u tß cÿa tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n và ý ßnh quay trß l¿i ißm ¿n du lßch .Hißu qu¿ kißm duyßt ißu ti¿t cÿa tìm ki¿m sÿ mßi l¿ ißm ¿n. Hißu qu¿ kißm soát cÿa các y¿u tß thußc nhân kh¿u hßc.

Hàm ý qu¿n trß tÿ k¿t qu¿ nghiên cÿu. Hàm ý tÿ k¿t qu¿ nghiên cÿu vß tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n và ý ßnh quay trß l¿i. Hàm ý tÿ k¿t qu¿ nghiên cÿu vß tìm ki¿m sÿ mßi l¿ ißm ¿n. Các hàm ý chính sách.

Tng c±ßng xây dÿng nh¿n thÿc và hình ¿nh th±¡ng hißu ißm ¿n Vißt Nam. Nâng cao ch¿t l±ÿng dßch vÿ t¿i ißm ¿n Vißt Nam. C¿i thißn sÿc hút và trung thành th±¡ng hißu ißm ¿n Vißt Nam cÿa khách du lßch qußc t¿. Chú trßng vào xây dÿng s¿n ph¿m du lßch tr¿i nghißm mang tính mßi l¿, khác bißt.

H¿n ch¿ và các h±ßng nghiên cÿu trong t±¡ng lai. Tißu k¿t ch±¡ng .235 DANH MþC CÔNG TRÌNH KHOA HÞC LIÊN QUAN ¾N LU¾N ÁN.243 TÀI LIÞU THAM KH¾O .244 PHþ LþC 4 DANH MþC B¾NG B¿ng 1.1: Các y¿u tß o l±ßng tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n trong các bài nghiên cÿu .2: Các nghiên cÿu kißm chÿng các y¿u tß o l±ßng tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n 40 B¿ng 1.3: Các nghiên cÿu h±ßng nghiên cÿu tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n tßng thß .4: Các nghiên cÿu xem trung thành th±¡ng hißu là k¿t qu¿ cÿa tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n .5: Các nghiên cÿu xem trung thành th±¡ng hißu là k¿t qu¿ cÿa các y¿u tß trÿc ti¿p ho¿c gián ti¿p .6: Các nghiên cÿu y¿u tß cÿa tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n là các bi¿n tißn ß .7: Các nghiên cÿu y¿u tß cÿa tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n là các bi¿n trung gian 54 B¿ng 1.8: Các nghiên cÿu y¿u tß cÿa tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n là các bi¿n phÿ thußc.9: Các h±ßng ti¿p c¿n ß gi¿i thích ý ßnh quay l¿i ißm ¿n.10: Các y¿u tß tißn ß gi¿i thích Ý ßnh quay l¿i ißm ¿n cÿa du khách .11: Các nghiên cÿu vß mßi l¿ trong du lßch .1: Các ßnh ngh)a vß tài s¿n th±¡ng hißu.2: Mßt sß quan nißm khác nhau vß mßi l¿ .1: Tóm t¿t ph¿m vi nghiên cÿu .2: Các t¿p chí có sß l±ÿng nghiên cÿu nhißu .3: Tên các tác gi¿, t¿p chí cÿa các bài báo sÿ dÿng trong phân tích tßng hÿp .4: Tiêu chí lÿa chßn các chuyên gia thÿc hißn phßng v¿n sâu .5: Xác ßnh thang o, ngußn tham kh¿o cÿa các c¿u trúc nghiên cÿu .6: Các mÿc chi ti¿t trong b¿ng câu hßi vß nh¿n thÿc th±¡ng hißu ißm ¿n.7: Các mÿc chi ti¿t trong b¿ng câu hßi vß hình ¿nh th±¡ng hißu ißm ¿n.8: Các mÿc chi ti¿t trong b¿ng câu hßi vß ch¿t l±ÿng c¿m nh¿n ißm ¿n.9: Các mÿc chi ti¿t trong b¿ng câu hßi vß Trung thành th±¡ng hißu ißm ¿n .10: Các mÿc chi ti¿t trong b¿ng câu hßi vß ý ßnh quay trß l¿i ißm ¿n du lßch.11: Các mÿc chi ti¿t trong b¿ng câu hßi vß tính mßi l¿ ißm ¿n du lßch .12: Các mÿc chi ti¿t trong b¿ng câu hßi vß thông tin nhân kh¿u hßc .13: Kißm ßnh Cronbach9s alpha các khái nißm nghiên cÿu (thÿ nghißm).14: K¿t qu¿ EFA s¡ bß thang o các y¿u tß trong mô hình nghiên cÿu .1: Dÿ lißu ß phân tích tßng hÿp các mßi quan hß giÿa các y¿u tß .2: Phân tích tßng hÿp mßi quan hß giÿa các y¿u tß cÿa tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n.3: Phân tích tßng hÿp mßi quan hß giÿa các y¿u tß cÿa tài s¿n th±¡ng hißu ißm ¿n và ý ßnh quay trß l¿i ißm ¿n.4: Thông tin mô t¿ và nhân kh¿u hßc cÿa m¿u cho nghiên cÿu này.5: Phân tích mô t¿ cho các mÿc trong b¿ng câu hßi.6: K¿t qu¿ ánh giá ß tin c¿y thang o nghiên cÿu.7: Hß sß t¿i ngoài cÿa các bi¿n quan sát.8: Giá trß phân bißt giÿa các khái nißm nghiên cÿu.9: Hß sß Heterotrait - Monotrait Ration (HTMT) .10: Hß phóng ¿i ph±¡ng sai 3 VIF.11: K¿t qu¿ kißm ßnh hß sß ±ßng d¿n (tác ßng trÿc ti¿p) .12: Kißm ßnh vai trò cÿa bi¿n ißu ti¿t .13: Kißm ßnh vai trò cÿa bi¿n kißm soát .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tài Sản Thương Hiệu Đến Ý Định Quay Lại Của Khách Du Lịch Quốc Tế Tại Hà Nội" khám phá mối liên hệ giữa tài sản thương hiệu và ý định quay lại của khách du lịch quốc tế tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định của du khách, mà còn chỉ ra những yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp du lịch cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích từ tài liệu này, giúp họ hiểu rõ hơn về cách xây dựng và duy trì thương hiệu trong ngành du lịch. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ tác động của giá trị cảm nhận đến ý định mua lại của khách hàng đối với sản phẩm tour du lịch nghiên cứu trường hợp bến thành tourist tại tp hcm, nơi phân tích tác động của giá trị cảm nhận đến quyết định mua lại của khách hàng. Bên cạnh đó, Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến của khách du lịch hàn quốc trường hợp điểm đến miền trung việt nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn về các yếu tố quyết định lựa chọn điểm đến của du khách. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn nghiên cứu tác động của thuộc tính điểm đến đến chất lượng cảm nhận sự hài lòng và ý định hành vi của du khách trường hợp nghiên cứu tại tp hồ chí minh để hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa thuộc tính điểm đến và sự hài lòng của du khách. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành du lịch và thương hiệu.