Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: ết quả nghiên cứu Chương : Hàm ý và kết luận. Luan van 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan về tiếp thị mối quan hệ 2.
Khái niệm tiếp thị mối quan hệ Trong thập niên cuối của thế kỷ 20, Tiếp thị mối quan hệ đã được coi là xu hướng chủ đạo trong kế hoạch chiến lược tiếp thị, tiếp thị công nghiệp và tiếp thị tiêu dùng. Theo Morgan và Hunt (1994) Tiếp thị mối quan hệ bao gồm tất cả các hoạt động tiếp thị được sử dụng để tạo, mở rộng và duy trì mối quan hệ lâu dài và tốt đẹp với khách hàng. Hougaard và Bjerre (2009) lập luận rằng quản lý tiếp thị phải chú ý đến ba đối tượng khác nhau về: - “Quản lý việc bắt đầu mối quan hệ với khách hàng” - “Duy trì và tăng cường các mối quan hệ hiện tại” - “Xử lý chấm dứt mối quan hệ” Khoảng thời gian cho mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ có thể thay đổi do sử dụng các chiến thuật Tiếp thị mối quan hệ khác nhau. Sự khác biệt trong khoảng thời gian cho mối quan hệ có thể thay đổi số lượng tiêu dùng và trải nghiệm các sản phẩm khác nhau của khách hàng.
Kết quả là những trải nghiệm có thể thay đổi của khách hàng có thể ảnh hưởng đến mức độ hài lòng và lòng trung thành của họ. Trái ngược với tiếp thị truyền thống, trong Tiếp thị mối quan hệ, thiết lập mối quan hệ với khách hàng để cùng đạt được lợi ích lâu dài thì quan trọng hơn. hông giống như cách tiếp cận truyền thống, Tiếp thị mối quan hệ chủ yếu nhằm phục vụ khách hàng là đối tác. Chiến thuật tiếp thị quan hệ Những chiến thuật tiếp thị quan hệ có thể được định nghĩa là một quá trình cho phép một công ty tập trung vào các nguồn lực bị hạn chế của mình vào những cơ hội có khả năng thành công lớn, tăng doanh thu và có được một lợi thế cạnh tranh bền vững.
Có những chiến thuật khác nhau cho các nhà tiếp thị mà có thể tác động đến việc ở lại của khách hàng và tăng sự trung thành trong họ được tóm tắt ở Bảng dưới Luan van 8 đây. Bốn chiến thuật đầu tiên bao gồm: chất lượng dịch vụ, nhận biết về giá cả, giá trị nhận thức và hình ảnh thương hiệu) là những chiến thuật quan trọng nhất trong ngành công nghiệp dịch vụ viễn thông. Chúng ảnh hưởng tới việc ở lại của khách hàng bởi vì khách hàng sử dụng chúng như là các nhân tố đánh giá để quyết định liệu rằng họ sẽ ở lại với một số nhà điều hành viễn thông nhất định hay là họ sẽ chuyển sang một nhà điều hành khác. Các thành phần của chiến thuật tiếp thị mối quan hệ 2.
Chất ượng dịch vụ Một trong những định nghĩa về dịch vụ tốt nhất được định nghĩa bởi Gronroos (2000) là: “Dịch vụ là một quá trình bao gồm một loạt các hoạt động vô hình có thể nhiều hoặc ít hơn bình thường, nhưng nó không nhất thiết phải luôn luôn diễn ra trong sự tương tác giữa các khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ và/hoặc các tài nguyên vật chất hoặc hàng hóa và/hoặc các hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ, mà được cung cấp như là những giải pháp đối với những vấn đề của khách hàng”. Bởi vậy trong ngành công nghiệp dịch vụ, mối quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ là yếu tố cần thiết và nhà cung cấp dịch vụ cần quản lý mối quan hệ này theo những cách như vậy sao cho thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và tiếp theo đó là tăng sự trung thành của khách hàng. Chiến lược này cũng có thể làm tăng mạnh lợi ích của các nhà cung cấp dịch vụ. Chất lượng dịch vụ cao là chìa khóa thành công trong thị trường dịch vụ đầy cạnh tranh.
* Độ tin cậy Khả năng cung cấp dịch vụ khách hàng được hứa hẹn là sẽ chính xác, đáng tin cậy và thống nhất. Độ tin cậy phản chiếu khả năng của trung tâm dịch vụ khách hàng là đáp ứng được những mong đợi của khách hàng. Hay nói cách khác, độ tin cậy là sự cam kết các nghĩa vụ cơ bản. Nếu nhà cung cấp dịch vụ hứa hẹn với khách hàng mà có liên quan đến dịch vụ thì sau đó họ phải cam kết về những lời hứa của mình.
* Trách nhiệm Trách nhiệm là việc bằng l ng giúp đỡ khách hàng và cung cấp các dịch vụ một cách kịp thời tới khách hàng. Khía cạnh này của chất lượng dịch vụ là tập trung vào Luan van 9 khách hàng, phê bình và góp ý của khách hàng. Trách nhiệm là một phần quan trọng trong dịch vụ khách hàng. Có thể nói, phản hồi nhanh sẽ làm khách hàng thấy hài lòng hơn.
Kéo dài thời gian chờ đợi, khách hàng thường ít cảm thấy hài l ng hơn. * Sự bảo đảm Chỉ số này chỉ ra khả năng và năng lực của nhân viên đối với việc truyền đạt cảm giác tin tưởng về các dịch vụ được cung cấp cho khách hàng. Khía cạnh này của chất lượng dịch vụ là quan trọng. * Sự cảm thông Chỉ số này chỉ ra rằng bất kỳ sự tương tác nào với bất kỳ khách hàng nào cũng cần phải tương thích với tâm trạng và tính cách cá nhân của họ.
Vì vậy, những khách hàng đã chấp nhận rằng họ là quan trọng đối với nhà cung cấp dịch vụ của họ và những nhân viên đã hiểu họ và những nhu cầu của họ. * Yếu tố hữu hình Chỉ số này bao gồm tất cả các cơ sở vật chất, ngoại hình của nhân viên, thiết bị được sử dụng đề cung cấp dịch vụ và thể hiện vật chất của các dịch vụ. Các nghiên cứu khác nhau cho thấy chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp lên sự hài lòng của khách hàng, sự tin tưởng và cam kết trong ngành viễn thông (Aydin và Ozer, 2005). Theo các nghiên cứu ở trên, khi dịch vụ khách hàng và chất lượng của nó mà tốt hơn những gì mà người mua mong đợi trước khi mua hàng, khách hàng sẽ có cảm giác hài l ng hơn.
Sự tin tưởng của khách hàng xuất hiện khi họ tin rằng nhà cung cấp dịch vụ của họ cung cấp các dịch vụ đặc biệt hơn so với các công ty khác. Cung cấp dịch vụ chất lượng cao là một cách tạo ra sự hài lòng và sự tin tưởng và cũng như chiếm được lợi thế cạnh tranh rõ ràng và thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng. Trong ngành viễn thông di động, chất lượng dịch vụ là chỉ số thể hiện chính để đánh giá sự thể hiện của nhà cung cấp dịch vụ. Nhận thức về giá cả Từ quan điểm của khách hàng giá cả là giá trị của tiền để mua một sản phẩm hoặc dịch vụ.
Oliver (1997) cho rằng khách hàng đánh giá về giá trong sự so sánh với chất lượng dịch vụ được cung cấp và nếu họ thấy nó (giá cả) hợp lý họ sẽ tiếp tục mối Luan van 10 quan hệ với người cung cấp dịch vụ. “Giá cả được đề cập đến chắc chắn như một trong những dấu hiệu thị trường quan trọng nhất do sự hiện diện của nó trong mọi tình huống mua hàng”. Nếu giá cả tăng cao hơn, trong một vài trường hợp như nhu cầu co dãn, nó sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến xác suất mua hàng. Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhận thức về giá cả có tác động tích cực đến niềm tin và sự hài lòng của khách hàng.
Vì vậy, để nâng cao sự hài lòng của khách hàng các công ty cung cấp dịch vụ cần phải chủ động quản lý nhận thức về giá cả của khách hàng. Ví dụ, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có thể quản lý nhận thức khách hàng bằng cách áp dụng các mức giá hấp dẫn, các đề nghị chào bán hợp lý với mức giá ghép, mức giá thấp hơn mà không làm giảm. Giá trị cảm nhận hách hàng thường đánh giá về giá trị chào bán sau khi họ so sánh lợi ích của cái mà họ đã mua chẳng hạn như dịch vụ hoặc sản phẩm dựa trên chi phí mà họ phải chi trả cho nó (Zeithaml, 1988). Nói một cách khác, giá trị cảm nhận là sự khác biệt giữa lợi ích cảm nhận và chi phí phải trả cho nó.
Nhận thức của khách hàng về giá trị diễn ra trong các môi trường mà các sản phẩm cạnh tranh được chào bán với họ. Trong những trường hợp này, khách hàng có sự lựa chọn và có thể so sánh giá trị của các dịch vụ đã mua. Nhà cung cấp dịch vụ với đề nghị chào bán tốt hơn có thể làm gia tăng giá trị cảm nhận của khách hàng. Kết quả là có thể ngăn ngừa sự không hài lòng của khách hàng.
Trong mối quan hệ lâu dài, giá trị cảm nhận của khách hàng còn tùy thuộc vào kỳ vọng của họ. Khi kỳ vọng của khách hàng được đáp lại, họ cảm thấy an toàn và tin tưởng kết quả là mức độ trung thành của họ sẽ tăng lên. Việc cung cấp các chương trình ưu đãi khác nhau thực sự rất quan trọng đối với các nhà khai thác mạng di động để nâng cao mức độ giá trị nhận thức và kết quả là nâng cao sự trung thành của khách hàng của họ. Hình ảnh thương hiệu Xây dựng thương hiệu không chỉ để bán sản phẩm mà còn có thể tạo nên thương hiệu trong ngành dịch vụ.
eller (1993) định nghĩa hình ảnh thương hiệu như là Luan van 11 “những nhận thức về một thương hiệu theo như phản ánh bởi các liên tưởng về thương hiệu được lưu giữ trong trí nhớ của khách hàng”. “Các liên tưởng về thương hiệu là những điểm thông tin khác được kết nối đến điểm thương hiệu trong trí nhớ và chứa ý nghĩa của thương hiệu đối với khách hàng”. Marketing quan hệ trong ngành dịch vụ nhấn mạnh vào tầm quan trọng của mối quan hệ giữa khách hàng và thương hiệu. Phát triển một mối quan hệ thương hiệu với khách hàng là dựa trên một số giao tiếp thương hiệu thực tiễn với họ (Gronroos, 2000) và nhận diện khách hàng hiểu thương hiệu như thế nào đóng vai tr rất quan trọng đối với các nhà cung cấp dịch vụ.
Tạo nên hình ảnh thương hiệu có giá trị cho khách hàng sẽ gia tăng việc kinh doanh cho nhà cung cấp dịch vụ.