Tổng quan nghiên cứu
Quận Gò Vấp là đô thị nội thành trọng điểm của Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích tự nhiên 19,74 km² và 16 đơn vị hành chính cấp phường. Theo thống kê dân số, toàn quận có 676.889 người (gồm 329.487 nam, chiếm 48,68% và 347.412 nữ, chiếm 51,32%), mật độ dân số chạm ngưỡng 34.308 người/km², thuộc nhóm 3 quận có quy mô dân cư đông đảo nhất toàn thành phố. Áp lực dân số đặt ra thách thức lớn đối với công tác giải quyết thủ tục hành chính, khi quận đang thực thi 219 thủ tục hành chính thuộc 38 lĩnh vực cấp quận và 146 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp phường.
Trong bối cảnh Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 đặt mục tiêu tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công phải đạt trên 95% vào năm 2030, Quận Gò Vấp đã đạt nhiều kết quả tích cực với chỉ số cải cách hành chính năm 2022 đạt 92,65/100 điểm (xếp hạng 10/22 quận, huyện và thành phố trực thuộc). Riêng 6 tháng đầu năm 2023, quận đã giải quyết gần 30.000 hồ sơ với tỷ lệ hài lòng chung qua khảo sát nội bộ đạt từ 98% đến 99%. Tuy nhiên, tỷ lệ giải quyết hồ sơ quá hạn trong lĩnh vực đất đai vẫn còn chiếm 0,21%, đồng thời quá trình chuyển đổi sang dịch vụ công trực tuyến vẫn gặp rào cản về kỹ thuật và nhận thức.
Nghiên cứu được triển khai nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của người dân tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong thời gian 2 tháng (từ ngày 01/6/2023 đến ngày 31/7/2023) từ 282 người dân thực hiện giao dịch thực tế, tạo lập cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách công vụ và tối ưu hóa quy trình hành chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tiếp biến các mô hình chất lượng dịch vụ kinh điển trong quản trị và hành chính công. Nghiên cứu kế thừa mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) với 5 khía cạnh cốt lõi: sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình. Đồng thời, mô hình cảm nhận chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) được vận dụng để đo lường trực tiếp chất lượng dựa trên cảm nhận thực tế của công dân thay vì tính toán khoảng cách kỳ vọng. Ngoài ra, nghiên cứu tích hợp lý thuyết nhận thức khách hàng của Zeithaml và Bitner (2000) cùng quan điểm đánh giá chất lượng kỹ thuật và chức năng của Gronroos (1984).
Về mặt khái niệm, nghiên cứu chuẩn hóa 5 thuật ngữ nền tảng:
- Hành chính công: Hoạt động thực thi quyền hành pháp nhằm quản lý xã hội và đáp ứng nhu cầu hợp pháp của công dân.
- Dịch vụ hành chính công: Dịch vụ gắn liền với quyền lực pháp lý do cơ quan nhà nước cung cấp dưới hình thức giấy tờ pháp lý phi lợi nhuận theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
- Cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Phương thức tiếp nhận, thẩm định và trả kết quả tập trung, lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo hiệu quả công vụ.
- Chất lượng dịch vụ hành chính: Mức độ thỏa mãn nhu cầu của tổ chức, cá nhân đối với quy trình phục vụ.
- Sự hài lòng của công dân: Trạng thái cảm xúc tích cực được hình thành khi kết quả thực tế tương xứng hoặc vượt trội so với mong đợi.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng: Sự tin cậy (5 biến quan sát), Năng lực cán bộ công chức (4 biến quan sát), Thái độ phục vụ (4 biến quan sát), Cơ sở vật chất (3 biến quan sát), Quy trình thủ tục (3 biến quan sát), Sự đồng cảm (3 biến quan sát), cùng 4 biến quan sát đo lường Sự hài lòng chung.
Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu 10 chuyên gia gồm lãnh đạo các phòng ban chuyên môn và công chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ tại Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi sơ bộ.
Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả quận Gò Vấp trong khung thời gian từ 01/6/2023 đến 31/7/2023. Tổng số phiếu phát ra là 350 phiếu, thu về 297 phiếu và sau khi làm sạch loại bỏ các phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đạt 282 quan sát (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 84,8%). Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) được áp dụng đồng bộ cho 26 biến quan sát.
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 qua 4 bước kiểm định:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn Alpha lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig nhỏ hơn 0,05, giá trị Eigenvalue lớn hơn 1,0, tổng phương sai trích TVE vượt mức 50% và hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0,5).
- Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm tra các giả định hồi quy (hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 2,0, kiểm định phân phối chuẩn phần dư và tính đồng nhất phương sai).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích thống kê mô tả 282 mẫu khảo sát tại quận Gò Vấp chỉ ra các đặc trưng nhân khẩu học:
- Về giới tính: 145 nam (chiếm 51,4%) và 137 nữ (chiếm 48,6%).
- Về độ tuổi: Nhóm dưới 30 tuổi gồm 125 người (chiếm 44,3%), nhóm từ 30 đến 50 tuổi gồm 133 người (chiếm 47,2%) và nhóm trên 50 tuổi gồm 24 người (chiếm 8,5%). Nhóm tuổi lao động trẻ và trung niên chiếm áp đảo 91,5% tổng số mẫu.
- Về học vấn: Trình độ dưới đại học (Trung học phổ thông, Trung cấp, Cao đẳng) gồm 201 người (chiếm 71,3%), Đại học gồm 73 người (chiếm 25,9%) và Sau đại học có 8 người (chiếm 2,8%).
- Về cơ cấu dịch vụ thực hiện: Lĩnh vực Đất đai chiếm tỷ trọng cao nhất với 215 lượt giao dịch (30,3%), tiếp theo là Xây dựng với 120 lượt (17,1%), Sao y chứng thực 105 lượt (16,3%), Đo đạc 101 lượt (14,5%), Đăng ký thế chấp 76 lượt (10,6%), Đăng ký kinh doanh 71 lượt (10,3%) và các thủ tục khác chiếm 17 lượt (2,5%).
Đánh giá giá trị cảm nhận thang đo:
- Điểm đánh giá biến quan sát độc lập cao nhất thuộc về biến TC4 (Hồ sơ không bị sai sót, thất lạc) đạt 3,96/5 điểm, phản ánh sự an tâm của người dân đối với tính an toàn dữ liệu hành chính.
- Điểm đánh giá biến quan sát độc lập thấp nhất thuộc về biến TT21 (Quy trình, các bước xử lý hồ sơ hợp lý) chỉ đạt 3,12/5 điểm.
- Đối với thang đo sự hài lòng chung: Biến HL23 (Hài lòng với dịch vụ hành chính công nói chung) đạt điểm trung bình cao nhất là 3,98/5 điểm, trong khi biến HL24 (Hài lòng với cung cách phục vụ) đạt mức khiêm tốn hơn với 3,82/5 điểm.
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy khẳng định có 5 nhân tố độc lập tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của người dân (giải thích trên 50% sự biến thiên của phương sai tổng thể), bao gồm: Cơ sở vật chất, Thái độ phục vụ, Năng lực công chức, Sự tin cậy và Quy trình thủ tục.
Thảo luận kết quả
Kết quả phân tích cho thấy việc hiện đại hóa cơ sở vật chất và nâng cao tinh thần phục vụ của công chức giữ vai trò quyết định trong việc định hình trải nghiệm của người dân tại đô thị có mật độ dân số cao như Gò Vấp. Việc biến TC4 đạt 3,96 điểm chứng minh hiệu quả vượt bậc của hệ thống mã vạch quét biên nhận tự động và phần mềm quản lý hồ sơ nội bộ, giúp hạn chế tối đa nguy cơ thất lạc giấy tờ.
Tuy nhiên, sự chênh lệch rõ rệt giữa điểm số của tiêu chí bảo quản hồ sơ (3,96 điểm) và tính hợp lý của quy trình thủ tục (3,12 điểm) bộc lộ điểm nghẽn lớn trong khâu phối hợp liên thông. Điển hình là lĩnh vực đất đai chiếm tới 30,3% tổng nhu cầu giao dịch nhưng lại chiếm toàn bộ tỷ lệ trễ hạn 0,21% của quận do tính chất pháp lý phức tạp, đòi hỏi xác minh thực địa nhiều lần. Việc người dân phải bổ sung hồ sơ nhiều lần khiến mức độ đánh giá sự thuận tiện của quy trình bị kéo giảm.
Khi so sánh với các công trình trước đây, kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Võ Nguyên Khanh (2011) tại Quận 1, Ngô Hồng Lan Thảo (2016) tại Dĩ An và Nguyễn Hữu Dũng (2021) tại Châu Phú, khi đều xác nhận năng lực phục vụ, cơ sở vật chất và tính minh bạch quy trình là các trụ cột tác động mạnh nhất. Trong thực tế phân tích dữ liệu, các chỉ số này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ phân tán phần dư (Scatter Plot), biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa 6 nhóm nhân tố và biểu đồ tần số Histogram phân phối chuẩn của phần dư để giúp nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các khía cạnh cần ưu tiên cải tiến.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả định lượng, Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:
-
Nâng cao văn hóa công vụ và chuẩn hóa thái độ phục vụ:
- Cơ quan chủ trì: Phòng Nội vụ phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân quận.
- Hành động cụ thể: Thiết lập bộ chỉ số đánh giá KPI định kỳ hàng tháng gắn với thái độ giao tiếp của công chức một cửa; duy trì giám sát 100% qua hệ thống camera thông minh; tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng giải quyết xung đột và kỹ năng giao tiếp nơi công sở.
- Mục tiêu định lượng: Đạt 100% phản hồi hài lòng về tác phong công vụ, nâng điểm trung bình nhân tố thái độ phục vụ lên trên 4,2/5 điểm trong giai đoạn Quý 3/2024 đến Quý 1/2025.
-
Cải tiến, đơn giản hóa quy trình và số hóa thủ tục hành chính:
- Cơ quan chủ trì: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả phối hợp các phòng chuyên môn (Tài nguyên và Môi trường, Quản lý đô thị, Tư pháp).
- Hành động cụ thể: Tái cấu trúc quy trình nội bộ, cắt giảm từ 20% đến 30% thời gian xử lý đối với các thủ tục đất đai và cấp phép xây dựng; thực hiện nghiêm quy định không yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu giấy; liên thông dữ liệu xác thực điện tử theo Đề án 06.
- Mục tiêu định lượng: Giảm tỷ lệ hồ sơ trễ hạn ngành đất đai từ 0,21% xuống dưới 0,05% vào năm 2025; duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng và trước hạn trên 99,8%.
-
Hiện đại hóa cơ sở vật chất và hoàn thiện nền tảng dịch vụ công trực tuyến:
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân quận phối hợp Phòng Văn hóa và Thông tin.
- Hành động cụ thể: Nâng cấp không gian đón tiếp công dân, trang bị thêm các kiosk tra cứu thông tin tự động tích hợp mã QR; hoàn thiện đồng bộ 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng dịch vụ công thành phố; triển khai thanh toán không dùng tiền mặt đạt chuẩn.
- Mục tiêu định lượng: 100% biểu mẫu được điện tử hóa hoàn toàn, tỷ lệ người dân nộp hồ sơ trực tuyến đạt trên 60% vào cuối năm 2025.
-
Đào tạo chuyên sâu năng lực số và nghiệp vụ cho đội ngũ công chức:
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp.
- Hành động cụ thể: Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và phần mềm chuyên ngành; xây dựng cơ chế khen thưởng đối với các sáng kiến cải tiến quy trình hành chính cấp cơ sở.
- Mục tiêu định lượng: 100% cán bộ một cửa có thâm niên tối thiểu 3 năm đạt chuẩn năng lực số và xử lý thành thạo hệ thống một cửa điện tử trong lộ trình 2024 - 2026.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:
-
Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý hành chính nhà nước tại các cơ quan chính quyền địa phương:
- Lợi ích và use case: Cung cấp khung đo lường thực chứng để lãnh đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố trực thuộc đánh giá điểm nghẽn trong cung ứng dịch vụ công, từ đó xây dựng kế hoạch nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ban ngành, địa phương (DDCI).
-
Đội ngũ công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả:
- Lợi ích và use case: Giúp chuyên viên hiểu rõ sự kỳ vọng và mức độ nhạy cảm của người dân đối với từng tiêu chí (thời gian hẹn, thái độ giao tiếp, độ chính xác của hồ sơ), qua đó tự điều chỉnh phong cách làm việc, tối ưu hóa thao tác nghiệp vụ và kỹ năng hướng dẫn người dân.
-
Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên khối ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công:
- Lợi ích và use case: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng ứng dụng (kết hợp SERVQUAL và SERVPERF), quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA đến hồi quy đa biến trong bối cảnh khu vực công tại Việt Nam.
-
Các đơn vị phát triển giải pháp công nghệ và tư vấn chuyển đổi số khu vực công:
- Lợi ích và use case: Khai thác insight thực tế từ 282 mẫu khảo sát về những bất cập trong giao diện phần mềm một cửa, nhu cầu tra cứu mã vạch và cổng dịch vụ công trực tuyến để thiết kế giải pháp phần mềm quản lý hành chính thân thiện với người dùng.
Câu hỏi thường gặp
-
Cỡ mẫu 282 người có bảo đảm tính đại diện cho toàn bộ quận Gò Vấp hay không?
- Cỡ mẫu 282 quan sát hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê học thuật cho phân tích EFA và hồi quy bội (yêu cầu tối thiểu gấp 5 đến 10 lần số biến quan sát, tức 130 đến 260 mẫu cho 26 biến). Mẫu được thu thập ngẫu nhiên thuận tiện từ các công dân trực tiếp nhận kết quả ở 7 nhóm thủ tục khác nhau trong vòng 2 tháng, bảo đảm tính khách quan và đại diện cao.
-
Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất đến sự hài lòng của công dân tại Gò Vấp?
- Kết quả hồi quy cho thấy nhóm nhân tố cơ sở vật chất, thái độ phục vụ và năng lực chuyên môn của công chức có ảnh hưởng chi phối mạnh mẽ nhất. Người dân đặc biệt đánh giá cao sự an toàn của hồ sơ (biến TC4 đạt 3,96 điểm) và hệ thống máy móc tiện nghi, hiện đại tại quầy giao dịch.
-
Nguyên nhân cốt lõi khiến quy trình thủ tục bị người dân đánh giá thấp nhất là gì?
- Tiêu chí quy trình thủ tục chỉ đạt 3,12 điểm xuất phát từ việc các thủ tục trong lĩnh vực đất đai và cấp phép xây dựng còn nhiều bước trung gian, đòi hỏi hồ sơ giấy tờ phức tạp. Ngoài ra, tỷ lệ trễ hạn 0,21% trong đất đai do phải xác minh qua nhiều cấp cũng là nguyên nhân trực tiếp làm giảm mức độ hài lòng.
-
Đề án 06 và các chính sách chuyển đổi số đóng góp gì vào kết quả nghiên cứu?
- Đề án 06 về phát triển dữ liệu dân cư và định danh điện tử giúp cắt giảm việc xuất trình sổ hộ khẩu giấy, tạo tiền đề để quận Gò Vấp rút ngắn thời gian giải quyết 5 thủ tục tư pháp từ 10 - 11 ngày xuống còn 8 ngày và đơn giản hóa 34 thủ tục hành chính liên quan.
-
Mô hình nghiên cứu này có thể chuyển giao áp dụng cho các địa bàn khác không?
- Mô hình thang đo gồm 6 nhóm nhân tố với 26 biến quan sát có tính tổng quát và độ tin cậy cao, hoàn toàn có thể nhân rộng để đánh giá chất lượng dịch vụ công tại 21 quận, huyện và Thành phố Thủ Đức cũng như các đô thị có mật độ dân số cao trên toàn quốc.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ hành chính công dựa trên mô hình SERVQUAL và SERVPERF phù hợp với thực tiễn cơ chế một cửa tại Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm với 282 mẫu khảo sát hợp lệ đã khẳng định 5 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng của người dân gồm: cơ sở vật chất, thái độ phục vụ, năng lực công chức, sự tin cậy và quy trình thủ tục.
- Nghiên cứu chỉ ra điểm sáng về mức độ tin cậy hồ sơ không bị thất lạc (đạt 3,96/5 điểm), đồng thời nhận diện điểm nghẽn tại quy trình xử lý hồ sơ (3,12/5 điểm) và tỷ lệ hồ sơ trễ hạn đất đai (0,21%).
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa văn hóa công vụ, tái cấu trúc quy trình, hiện đại hóa hạ tầng số theo Đề án 06 và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ.
- Thiết lập lộ trình hành động cụ thể giai đoạn 2024 - 2026, hướng tới mục tiêu hoàn thành chỉ tiêu của Chính phủ với trên 95% mức độ hài lòng của công dân vào năm 2030.
Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn giá trị, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để các nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương triển khai khảo sát định kỳ, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ và xây dựng nền hành chính phục vụ hiện đại, liêm chính.