Đặt vấn đề Chuẩn mực kế toán là tập hợp các nguyên tắc, các yêu cầu cơ bản để hướng dẫn người làm kế toán nhận thức, ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chuẩn mực kế toán tạo ra một hệ thống các quan điểm hành xử thống nhất cho tất cả kế toán viên trước các sự kiện thuộc đối tượng của kế toán. Như chúng ta đã biết, kinh doanh về vấn đề dòng tiền, quỹ vốn doanh thu, chi phí.rất nhiều số liệu quan trọng mà chúng ta cần phải có những quy định chung về các công ty và nhà nước dễ dàng kiểm soát được. Việc tuân thủ chuẩn mực kế toán sẽ giúp cho người lập và người sử dụng BCTC hiểu được thông tin ghi trên BCTC.
Đây được xem là lý do quan trọng mà các công ty, doanh nghiệp nên tuân thủ CMKT. Ở mỗi quốc gia sẽ có những chuẩn mực riêng, phù hợp với yêu cầu luật pháp của quốc gia đó. Và ở Việt Nam đã và đang thiết lập hành lang pháp lý về kế toán, kiểm toán, nhằm nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính. Hiện nay, hệ thống khung hành lang pháp lý áp dụng trong việc hạch toán kế toán ở DN bao gồm: Luật Kế toán số 88/2015, Hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán, Chế độ kế toán DN được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và chế độ kế toán DN nhỏ và vừa được ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
Trong đó, Luật Kế toán, Chế độ kế toán được quan tâm trong công tác hạch toán kế toán nhưng hệ thống chuẩn mực kế toán chưa được vận dụng như một quy định bắt buộc và trên thực tế thường bị coi nhẹ. Bên cạnh đó, việc áp dụng chuẩn mực kế toán trong DN chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu 1 tố, bao gồm cả những yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Việc tuân thủ và vận dụng các CMKT đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác kế toán và hoạt động quản lý của DN. Nếu DN vận dụng nghiêm túc các CMKT sẽ tạo ra được nhiều cơ hội kinh DN vì bản thân các chuẩn mực các kế toán đã thể hiện tính minh bạch và chính xác trong các nội dung đo lường và công bố thông tin.
Tuy nhiên, thực trạng việc áp dụng chuẩn mực kế toán (CMKT) của các doanh nghiệp (DN) Việt Nam còn nhiều bất cập. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau bởi những yếu tố về môi trường pháp lý, kinh doanh và văn hóa, quy mô doanh nghiệp, kinh nghiệm, trình độ kế toán. Bởi sự đan xen và thiếu tính thống nhất giữa CMKT và Luật kế toán cũng như chế độ kế toán. Bên cạnh đó còn có những ảnh hưởng bởi mức độ quan tâm của chủ doanh nghiệp và ảnh hưởng của thuế.
Kế toán Việt Nam cần có những cải tiến nhất định nhằm tạo sự hài hòa để hướng đến sự đồng bộ mang tính hệ thống. Nhận thấy tầm quan trọng của các yếu tố trên nên em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” từ đó đánh giá sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở đó đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm vận dụng tốt các chuẩn mực kế toán tại các DN vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CMKT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 2 - Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán trên doanh ghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm vận dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 1.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian Đề tài được thực hiện tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Phạm vi thời gian Đề tài được nghiên cứu từ ngày 10/08/2020 đến ngày 11/01/2021 Phạm vi nội dung Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 1.4 Kết quả mong muốn đạt được - Hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn về CMKT và các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. - Thông qua kết quả phản ánh thực trạng xác định mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Vĩnh Phúc.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 3 - Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm vận dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 4 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan tài liệu 2.1 Khái quát về chuẩn mực kế toán Chuẩn mực kế toán (Accounting Standards) là những quy định về cách thức ban hành trong việc lập cũng như giải thích các thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính.
Đây là quy định được các tổ chức có trách nhiệm nghiên cứu và ban hành mà cụ thể như ở Việt Nam thì nó là Bộ Tài Chính. Chuẩn mực kế toán tại Việt Nam có nhiều nét tương đồng so với Quốc tế, mà nét tương đồng cũng rất lớn. Các chuẩn mực này bao gồm nhiều nguyên tắc khác nhau, người ta gọi đó là nguyên tắc trong kế toán, có tên tiếng Anh là Generally Accepted Accounting Principles, gọi tắt là GAAP. Theo khoản 1 điều 7, luật kế toán số 88/2015/QH13 thì “Chuẩn mực kế toán gồm những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính.” Như vậy, các chuẩn mực kế toán là các văn bản tập hợp các nguyên tắc và phương pháp kế toán ở mức độ tổng quát để định hướng cho các doanh nghiệp trong việc ghi sổ kế toán các giao dịch của doanh nghiệp cũng như trong việc lập báo cáo tài chính.
5 Mục đích chung của việc soạn thảo và ban hành các chuẩn mực kế toán là để thống nhất hoạt động kế toán trong một phạm vi địa lý (đó có thể là trong một quốc gia, trong một khu vực hay trên toàn cầu). Kết cấu của một chuẩn mực kế toán gồm các phần sau: - Mục đích của chuẩn mực - Phạm vi của chuẩn mực - Các định nghĩa sử dụng trong chuẩn mực - Phần nội dung chính gồm các nguyên tắc, các phương pháp, các yêu cầu về lập và trình bày báo cáo tài chính. a/ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam Hệ thống kế toán chuẩn mực của Việt Nam bao gồm 26 chuẩn mực được Bộ tài chính ban hành. Cụ thể được cập nhật qua 5 đợt khác nhau, hiện đây chính là chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành mà các công ty đang áp dụng thực hiện.1 Bảng hệ thống CMKT Việt Nam Đợt 1 Chuẩn mực kế 1 toán số 02 Hàng tồn kho Chuẩn mực kế 2 toán số 03 Tài sản cố định hữu hình Chuẩn mực kế 3 toán số 04 Tài sản cố định vô hình Chuẩn mực kế 4 toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác Đợt 2 Chuẩn mực kế 5 toán số 01 Chuẩn mực chung Chuẩn mực kế 6 toán số 06 Thuê tài sản Chuẩn mực kế 7 toán số 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái Chuẩn mực kế 8 toán số 15 Hợp đồng xây dựng 6 Chuẩn mực kế 9 toán số 16 Chi phí đi vay Chuẩn mực kế 10 toán số 24 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Đợt 3 Chuẩn mực kế 11 toán số 05 Bất động sản đầu tư Chuẩn mực kế 12 toán số 07 Các khoản đầu tư vào công ty liên kết Chuẩn mực kế 13 toán số 08 Thông tin tài chính về những khoản vốn góp LD Chuẩn mực kế 14 toán số 21 Trình bày báo cáo tài chính Chuẩn mực kế 15 toán số 25 BCTC hợp nhất và kế toán khoản ĐT vào công ty con Chuẩn mực kế 16 toán số 26 Thông tin về các bên liên quan Đợt 4 Chuẩn mực kế 17 toán số 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp Chuẩn mực kế Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và 18 toán số 22 tổ chức tài chính tương tự Chuẩn mực kế 19 toán số 23 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm Chuẩn mực kế 20 toán số 27 Báo cáo tài chính giữa niên độ Chuẩn mực kế 21 toán số 28 Báo cáo bộ phận Chuẩn mực kế Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai 22 toán số 29 sót Đợt 5 Chuẩn mực kế 23 toán số 11 Hợp nhất kinh doanh Chuẩn mực kế 24 toán số 18 Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng Chuẩn mực kế 25 toán số 19 Hợp đồng bảo hiểm Chuẩn mực kế 26 toán số 30 Lãi trên cổ phiếu (Nguồn: Sinh viên tổng hợp) 7 b.
Nguyên tắc chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp Các nguyên tắc kế toán là những tuyên bố chung như những chuẩn mực, mực thước và những hướng dẫn để phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính đạt được các mục tiêu đầy đủ, dễ hiểu, đáng tin cậy và có thể so sánh. Chuẩn mực kế toán bao gồm những nguyên tắc chung và nguyên tắc cụ thể Với nguyên tắc chung: Tên gọi đã nói lên nhiệm vụ với nguyên tắc chung, chúng là những giả thiết, khái niệm và những hướng dẫn dùng để lập BCTC. Còn với những nguyên tắc cụ thể trong CMKT lại là những quy định chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó chính là những nguyên tắc cụ thể trong CMKT.