Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" do sinh viên Trần Thị Quỳnh (Lớp K62, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Trang vào năm 2020.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ hệ thống Chuẩn mực kế toán (CMKT) giữ vai trò là khuôn khổ pháp lý định hướng cách thức nhận thức, ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch của báo cáo tài chính (BCTC) phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin. Tại Việt Nam, hệ thống văn bản pháp lý về kế toán đã được ban hành tương đối toàn diện với Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Tuy nhiên, trong thực tiễn hạch toán tại khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) — nhóm doanh nghiệp chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp cả nước, đóng góp khoảng 50% GDP và tạo ra 62% việc làm — việc tuân thủ CMKT thường bị coi nhẹ. Các doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào chế độ kế toán và việc kê khai nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước hơn là việc vận dụng chuẩn mực để nâng cao chất lượng thông tin tài chính. Sự thiếu thống nhất giữa chuẩn mực với chế độ kế toán, rào cản về quy mô vốn, năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán cùng nhận thức hạn chế của chủ doanh nghiệp tạo ra nhiều bất cập trong việc áp dụng CMKT. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng CMKT tại các DNVVN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; trên cơ sở đó đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm vận dụng tốt các chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CMKT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    2. Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
    3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán trên doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thông qua mô hình kinh tế lượng.
    4. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm vận dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tổ chức nghiên cứu từ ngày 10/08/2020 đến ngày 11/01/2021; số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội địa phương được thu thập trong giai đoạn 2017–2019.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát, đo lường các nhân tố nội tại và môi trường tác động đến mức độ áp dụng CMKT trong các DNVVN theo quy định của pháp luật kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên định nghĩa tại Khoản 1 Điều 7 Luật Kế toán số 88/2015/QH13: "Chuẩn mực kế toán gồm những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính". Nghiên cứu tổng hợp toàn bộ hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành qua 5 đợt quyết định của Bộ Tài chính từ năm 2001 đến năm 2005. Tác giả xác định rõ: các DNVVN thực hiện áp dụng các chuẩn mực kế toán thông dụng phù hợp với Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời loại trừ không áp dụng 7 chuẩn mực đặc thù bao gồm: Chuẩn mực số 11 (Hợp nhất kinh doanh), Chuẩn mực số 19 (Hợp đồng bảo hiểm), Chuẩn mực số 22 (Trình bày bổ sung BCTC của ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự), Chuẩn mực số 25 (BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con), Chuẩn mực số 27 (BCTC giữa niên độ), Chuẩn mực số 28 (Báo cáo bộ phận) và Chuẩn mực số 30 (Lãi trên cổ phiếu).

Về khái niệm và tiêu chí phân loại DNVVN, tác giả áp dụng quy định tại Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ và tiêu chí phân loại của Nhóm Ngân hàng Thế giới (World Bank) để xác định ranh giới giữa doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa dựa trên ba tiêu chí: quy mô lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu năm theo từng nhóm ngành (nông, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng; thương mại, dịch vụ).

Phân loại DNVVN Lĩnh vực hoạt động Lao động tham gia BHXH bình quân năm Tổng doanh thu năm Tổng nguồn vốn
Doanh nghiệp siêu nhỏ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản & Công nghiệp, xây dựng $\le$ 10 người $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ $\le$ 10 người $\le$ 10 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản & Công nghiệp, xây dựng $\le$ 100 người $\le$ 50 tỷ đồng $\le$ 20 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ $\le$ 50 người $\le$ 100 tỷ đồng $\le$ 50 tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản & Công nghiệp, xây dựng $\le$ 200 người $\le$ 200 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng
Thương mại, dịch vụ $\le$ 100 người $\le$ 300 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng

Để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng, tác giả tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm:

  • Mô hình của Watts và Zimmerman (1978) về mối quan hệ giữa quy mô doanh nghiệp và mức độ tuân thủ CMKT.
  • Nghiên cứu của Gray (1988) về tác động của văn hóa kế toán và sự tương tác của cộng đồng nghề nghiệp kế toán; nghiên cứu của Al-Baskeki (1995) về tác động của kiểm toán độc lập và cơ chế quản lý thuế.
  • Nghiên cứu của Shima và Yang (2012), Trần Thị Thanh Hải (2015), Trần Đình Khôi Nguyên (2011, 2013), Nguyễn Thị Thu Hoàn (2018) về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và công tác đào tạo đội ngũ nhân viên kế toán.
  • Khảo sát của Collis và Jarvis (2000) về hành vi quản trị và mức độ quan tâm của chủ doanh nghiệp đối với BCTC trong việc ra quyết định.
  • Công trình của Đặng Đức Sơn (2008), Nguyễn Thị Phương Thảo (2019) về hạ tầng hệ thống thông tin kế toán.

Từ cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Mức độ áp dụng CMKT: (1) Quy mô doanh nghiệp, (2) Kinh nghiệm trong nghề của kế toán và nhà quản trị, (3) Đào tạo nâng cao trình độ kế toán, (4) Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), (5) Mức độ quan tâm đến BCTC của chủ doanh nghiệp, (6) Áp lực và ảnh hưởng của thuế.

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được tổng hợp từ các văn bản pháp quy, số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, niên giám thống kê và báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017–2019.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra bằng bảng câu hỏi gồm 29 câu (5 câu phân loại hành chính, 24 câu hỏi thang đo Likert tương ứng 24 biến quan sát của các nhân tố). Cỡ mẫu được xác định theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến: $N \ge 5 \times M$ (với $M = 24$ biến quan sát $\Rightarrow N \ge 120$). Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế và thu thập được 130 phiếu hợp lệ.
Đối tượng điều tra Nội dung điều tra Số lượng mẫu
Chuyên gia về kế toán, kiểm toán Các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng CMKT trong DNVVN 16 người (thuộc 16 DN)
Cán bộ quản lý của các DNVVN Thực trạng áp dụng, điều kiện cần và đủ, đánh giá năng lực kế toán, mức độ quan tâm đến BCTC và thuế 7 người (thuộc 7 DN)
Nhân viên văn phòng, kế toán viên Ý kiến đánh giá về mức độ áp dụng CMKT, tính tuân thủ pháp lý, kinh nghiệm làm nghề 107 người (thuộc 107 DN)
Tổng số mẫu 130 người (thuộc 130 DN)

Về phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tác giả làm sạch dữ liệu và sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:

  • Thống kê mô tả: Tính giá trị trung bình (Mean), phương sai (Variance), độ lệch chuẩn (Standard deviation) để đo lường độ tập trung và mức độ phân tán của dữ liệu mẫu.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn lựa chọn $\alpha \ge 0{,}6$ theo Hair và cộng sự, loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng Item-total correlation $< 0{,}3$ theo tiêu chuẩn Nunnally và Bernstein).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích hệ số Principal Axis Factoring cùng phép quay Promax; kiểm tra điều kiện hệ số KMO ($0{,}5 < KMO < 1$), kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0{,}05$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0{,}5$.
  • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội: Xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa, kiểm định $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), đánh giá phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ Normal P-P Plot và giả định liên hệ tuyến tính.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận tốt nghiệp được cấu trúc thành 4 phần chính tương ứng với các chương nội dung sau:

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ sự bất cập giữa yêu cầu chuẩn hóa BCTC với thực trạng coi nhẹ CMKT của các DNVVN Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Phần này xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể), phân định đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán, giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại tỉnh Vĩnh Phúc, thời gian từ 10/08/2020 đến 11/01/2021, cùng các kết quả mong đợi đạt được về mặt lý luận và ứng dụng thực tiễn.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Khái niệm, mục đích, kết cấu và vai trò của CMKT đối với việc hội nhập quốc tế, thu hút vốn đầu tư và quản lý tài chính vĩ mô của Nhà nước.
  • Thống kê hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam qua 5 đợt ban hành, đồng thời phân tích phạm vi 7 chuẩn mực được miễn trừ áp dụng đối với DNVVN căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đặc điểm kinh tế và tiêu chí phân loại DNVVN theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP.
  • Tổng quan bối cảnh áp dụng IFRS trên thế giới (4 mô hình áp dụng phổ biến) và thực trạng tồn tại của hệ thống VAS tại Việt Nam (thiếu 17 chuẩn mực so với thông lệ quốc tế, chưa cập nhật kịp thời, tính khả thi hạn chế).
  • Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước; thiết lập quy trình nghiên cứu 6 bước từ xây dựng khung lý thuyết, khảo sát điều tra đến phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0 với cỡ mẫu 130 quan sát.

Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các kết quả khảo sát và kiểm định thống kê trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:

  • Khái quát địa bàn nghiên cứu: Giới thiệu các đơn vị hành chính tỉnh Vĩnh Phúc năm 2019, kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2019 và chỉ số sản xuất công nghiệp giai đoạn 2017–2019; bức tranh chung về cộng đồng DNVVN tại địa phương.
  • Thống kê mô tả mẫu: Cơ cấu 130 đối tượng khảo sát được thống kê theo quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động (sản xuất, thương mại, dịch vụ...) và chức vụ công tác của người tham gia khảo sát (16 chuyên gia, 7 nhà quản lý, 107 nhân viên/kế toán viên).
  • Đánh giá thang đo bằng Cronbach's Alpha: Thực hiện kiểm định độ tin cậy lần lượt cho từng thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả chỉ ra một số thang đo phải tiến hành loại biến không đạt tiêu chuẩn (hệ số tương quan biến - tổng $< 0{,}3$) và chạy kiểm định lần 2 đối với thang đo "Hệ thống kiểm soát nội bộ", thang đo "Đào tạo, nâng cao trình độ" và thang đo "Sự quan tâm của chủ doanh nghiệp".
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành kiểm định KMO and Bartlett's Test cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích bảng tổng phương sai giải thích (Total Variance Explained) và ma trận xoay nhân tố (Rotated Pattern Matrix) nhằm phân nhóm lại các nhân tố ảnh hưởng.
  • Mô hình hồi quy bội và kiểm định: Phân tích ma trận tương quan giữa các biến, ước lượng hệ số mô hình hồi quy, kiểm định độ phù hợp của mô hình qua phân tích ANOVA, đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Normal P-P Plot và đồ thị phân tán liên hệ tuyến tính.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng các nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến việc áp dụng CMKT, tác giả tổng hợp các kết luận chính và xây dựng hệ thống kiến nghị, giải pháp đồng bộ. Nhóm giải pháp hướng đến việc nâng cao nhận thức của chủ doanh nghiệp về vai trò của BCTC, đẩy mạnh công tác đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại DNVVN, đồng thời đề xuất cơ quan quản lý nhà nước điều chỉnh chính sách kiểm tra, quản lý thuế và hoàn thiện hành lang pháp lý chuẩn mực kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu điều tra thực tế:

  • Về số liệu điều tra và kiểm định thang đo:
    • Thu thập đủ cỡ mẫu gồm 130 đối tượng tại các DNVVN tỉnh Vĩnh Phúc, phân bổ gồm 16 chuyên gia kế toán - kiểm toán (12,3%), 7 cán bộ quản lý (5,4%) và 107 nhân viên/kế toán viên trực tiếp (82,3%).
    • Hệ thống thang đo gồm 24 biến quan sát phản ánh 6 nhóm nhân tố ban đầu được kiểm định độ tin cậy. Quá trình kiểm định Cronbach's Alpha đã sàng lọc và loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; trong đó thang đo "Hệ thống kiểm soát nội bộ" và thang đo "Sự quan tâm của chủ doanh nghiệp" phải trải qua 2 lần kiểm định để đạt độ tin cậy theo quy chuẩn ($\alpha \ge 0{,}6$).
    • Phân tích EFA cho thang đo biến độc lập và phụ thuộc đều thỏa mãn điều kiện kiểm định Bartlett ($Sig. < 0{,}05$) và hệ số $0{,}5 < KMO < 1{,}0$, các biến quan sát giữ lại có hệ số tải nhân tố đạt yêu cầu $\ge 0{,}5$.
  • Về kết quả mô hình hồi quy: Kiểm định hồi quy tuyến tính bội xác nhận mô hình có ý nghĩa thống kê, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (các hệ số VIF đều nằm trong giới hạn cho phép). Các yếu tố được xác định có tác động cùng chiều hoặc chi phối mạnh đến việc áp dụng CMKT bao gồm: Đào tạo nâng cao trình độ kế toán, Mức độ quan tâm của chủ doanh nghiệp đến BCTC, Hệ thống kiểm soát nội bộ, Quy mô doanh nghiệp và Áp lực từ quản lý thuế.
  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
    • Đối với DNVVN: Nâng cao nhận thức của nhà quản trị về giá trị quản trị nội bộ của BCTC thay vì chỉ xem BCTC là thủ tục kê khai thuế; thiết lập và củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm chuẩn hóa quy trình lưu chuyển chứng từ; tạo điều kiện cho nhân viên kế toán tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng cập nhật chế độ và chuẩn mực mới.
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, thu hẹp khoảng cách giữa chuẩn mực kế toán và quy định thuế; có hướng dẫn cụ thể việc vận dụng chuẩn mực phù hợp với năng lực quản trị tinh gọn của DNVVN; tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và giám sát việc tuân thủ pháp luật kế toán.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa các nghiên cứu về chuẩn mực kế toán áp dụng cho khối DNVVN; kiểm chứng thực nghiệm mô hình định lượng tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc — một địa bàn công nghiệp phát triển nhưng phần lớn doanh nghiệp vẫn thuộc quy mô vừa và nhỏ; cung cấp bằng chứng thực tế về mức độ tác động của từng nhân tố để doanh nghiệp và cơ quan quản lý địa phương có căn cứ can thiệp phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong khóa luận, đề tài có các hạn chế và hướng mở sau:

  • Hạn chế về phạm vi mẫu và không gian: Nghiên cứu được thực hiện với cỡ mẫu 130 quan sát tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Mặc dù số lượng mẫu thỏa mãn công thức tối thiểu cho phân tích EFA ($N \ge 5 \times 24$), tính đại diện trên phạm vi toàn quốc hoặc giữa các vùng kinh tế khác nhau còn hạn chế do đặc thù riêng biệt về cơ cấu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Hạn chế về biến quan sát: Khung mô hình tập trung vào 6 nhóm nhân tố cơ bản (Quy mô, Kinh nghiệm, Đào tạo, KSNB, Sự quan tâm của chủ DN, Thuế), chưa đưa vào kiểm định sâu các yếu tố về chi phí tuân thủ, sự phát triển của công nghệ thông tin/phần mềm kế toán đám mây hoặc mức độ hội nhập IFRS trong tương lai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra nhiều tỉnh, thành phố khác; tăng số lượng mẫu đối với nhóm đối tượng là nhà quản lý doanh nghiệp; đồng thời bổ sung các biến điều tiết hoặc các yếu tố mới liên quan đến lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quỳnh mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu định lượng trong lĩnh vực kế toán: từ cách chuyển hóa khung lý thuyết thành thang đo Likert, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát (29 câu hỏi), cách xác định cỡ mẫu theo chuẩn EFA, đến trình tự thao tác kiểm định Cronbach's Alpha nhiều lần, phân tích nhân tố EFA và hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Đối với các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài tương tự: Bảng tổng hợp 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, danh mục 7 chuẩn mực miễn trừ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cùng hệ thống câu hỏi khảo sát 6 nhân tố ảnh hưởng là nguồn dữ liệu thứ cấp và công cụ đo lường có thể kế thừa trực tiếp.
  • Đối với các nhà quản trị DNVVN và cán bộ kế toán thực hành: Cung cấp cái nhìn thực tế về những rào cản nội tại (năng lực kế toán, kiểm soát nội bộ, tư duy quản lý thuế) đang cản trở việc chuẩn hóa công tác tài chính, giúp doanh nghiệp định hướng lộ trình cải thiện năng lực kế toán nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo văn bản khóa luận, DNVVN áp dụng chuẩn mực kế toán theo văn bản pháp luật nào và được miễn trừ những chuẩn mực cụ thể nào?
DNVVN thực hiện áp dụng các chuẩn mực kế toán thông dụng phù hợp với quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp vừa và nhỏ không bắt buộc áp dụng 7 chuẩn mực sau: Chuẩn mực số 11 (Hợp nhất kinh doanh), Chuẩn mực số 19 (Hợp đồng bảo hiểm), Chuẩn mực số 22 (Trình bày bổ sung BCTC của ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự), Chuẩn mực số 25 (BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con), Chuẩn mực số 27 (BCTC giữa niên độ), Chuẩn mực số 28 (Báo cáo bộ phận) và Chuẩn mực số 30 (Lãi trên cổ phiếu).

2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được tính toán dựa trên căn cứ khoa học nào?
Kích thước mẫu khảo sát thực tế là 130 đối tượng. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến theo công thức $N \ge 5 \times M$ (trong đó $M$ là số biến quan sát). Bảng hỏi của đề tài có 24 câu hỏi thang đo nhân tố ($M = 24$), do đó cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 24 = 120$ mẫu. Số lượng 130 mẫu thu thập được hoàn toàn thỏa mãn điều kiện phân tích thống kê.

3. Cơ cấu của 130 mẫu khảo sát được phân bổ như thế nào theo đối tượng tham gia?
130 đối tượng khảo sát được phân bổ thành 3 nhóm cụ thể:

  • 16 chuyên gia về kế toán, kiểm toán thuộc 16 doanh nghiệp;
  • 7 cán bộ quản lý của các DNVVN thuộc 7 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
  • 107 nhân viên văn phòng, kế toán viên trực tiếp đảm nhiệm công việc kế toán tại 107 doanh nghiệp.

4. Khóa luận kế thừa và kiểm định mô hình với những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến mức độ áp dụng CMKT trong DNVVN: (1) Quy mô doanh nghiệp, (2) Kinh nghiệm trong nghề của kế toán và nhà quản trị, (3) Đào tạo nâng cao trình độ kế toán, (4) Hệ thống kiểm soát nội bộ, (5) Mức độ quan tâm đến BCTC của chủ doanh nghiệp, (6) Áp lực, ảnh hưởng của thuế.

5. Tại sao thang đo "Hệ thống kiểm soát nội bộ" và "Sự quan tâm của chủ doanh nghiệp" phải kiểm định Cronbach's Alpha lần 2?
Trong quá trình kiểm định độ tin cậy bằng SPSS 20.0, một số biến quan sát trong các thang đo này có hệ số tương quan biến - tổng (Item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 (không thỏa mãn tiêu chuẩn Nunnally & Bernstein, 1994). Tác giả đã tiến hành loại bỏ các biến không đạt này và chạy lại kiểm định lần 2 để đảm bảo độ tin cậy thang đo đạt mức $\alpha \ge 0{,}6$ trước khi đưa vào phân tích EFA.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Quỳnh là công trình nghiên cứu ứng dụng kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và phương pháp phân tích định lượng SPSS 20.0 trên mẫu khảo sát 130 đối tượng tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tác giả đã làm rõ thực trạng áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam tại khối DNVVN, chỉ ra các khoảng cách giữa quy định pháp lý với thực tiễn hạch toán bị chi phối nặng bởi mục đích thuế. Mô hình hồi quy bội khẳng định vai trò quyết định của công tác đào tạo chuyên môn, nhận thức của chủ doanh nghiệp, hệ thống kiểm soát nội bộ và quy mô doanh nghiệp đối với mức độ tuân thủ chuẩn mực, làm căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cao tính minh bạch tài chính cho doanh nghiệp địa phương.