Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, ngành xây dựng đóng vai trò nòng cốt trong việc phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất cho xã hội. Do đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài và địa bàn phân tán, nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm tỷ trọng chi phí áp đảo trong tổng giá thành công trình. Việc quản lý, dự trữ và hạch toán chính xác NVL có ý nghĩa quyết định trực tiếp tới khả năng kiểm soát giá thành, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và duy trì tính cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp.

Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường là doanh nghiệp hoạt động trên 20 năm trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 110KV. Để giảm thiểu rủi ro thiếu hụt nguồn cung, tránh lãng phí và hạ giá thành thi công, công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị đòi hỏi phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến tổng hợp chi phí. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Ngọc Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường".

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện quy trình kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường (trụ sở tại xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2020 – 2022 (kèm chuỗi số liệu tài chính tổng quan giai đoạn 2019 – 2021).

Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tác giả đã điểm luận các công trình tiêu biểu liên quan đến kế toán nguyên vật liệu nhằm xác lập khoảng trống nghiên cứu:

  • Hà Linh Đan (2019): "Cải tiến quy trình kế toán nguyên vật liệu tại một công ty sản xuất điều hòa nhiệt đới: Nghiên cứu trường hợp Công ty Cổ phần Panasonic Việt Nam" – đề xuất hoàn thiện bộ máy, chứng từ, báo cáo chi phí nhưng chưa phân tích sâu công tác dự toán và định mức.
  • Trịnh Huyền Anh (2019): "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu gia công xuất khẩu tại tập đoàn Dệt may Nam Định" – tập trung hạch toán rủi ro nguyên vật liệu lỗi, hỏng ngoài định mức.
  • Lê Hằng Nga (2021): "Hoàn thiện quy trình tổ chức Kế toán nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản" (Tạp chí Công Thương) – phân tích tỷ lệ giá thành thực tế và định mức, ứng dụng kế toán quản trị.
  • Trịnh Hà Minh (2022): "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Giải pháp công nghệ IBF Việt Nam" – tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
  • Nguyễn Quốc Việt (2022): "Một số giải pháp nâng cao thực trạng Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thanh Hóa" – nghiên cứu mảng xây lắp nhưng các giải pháp đề xuất chưa thật sát với thực tế vận hành.

Từ việc phân tích các công trình trên, tác giả xác định hướng tiếp cận chuyên biệt vào thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa với phương thức thi công kết hợp thủ công và cơ giới.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá gốc nguyên vật liệu nhập kho, phương pháp ghi nhận và các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành: Quy định hệ thống tài khoản kế toán, mẫu biểu chứng từ và các hình thức sổ kế toán tổng hợp.
  • Bản chất và phân loại NVL: Xác định NVL là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất, chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để hình thành giá trị sản phẩm mới. Phân loại theo mục đích/công dụng (NVL trực tiếp sản xuất, NVL quản lý/bảo trì...) và theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, biếu tặng, phế liệu thu hồi).
Nội dung kế toán NVL Phương pháp và nguyên tắc hạch toán theo lý thuyết
Tính giá NVL nhập kho Xác định theo giá gốc (giá mua chưa thuế/có thuế tùy phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ hoặc trực tiếp + chi phí thu mua/vận chuyển/bốc dỡ + thuế không hoàn lại - các khoản chiết khấu/giảm giá). Đối với NVL nhận góp vốn tính theo giá do Hội đồng định giá xác định.
Tính giá NVL xuất kho Áp dụng các phương pháp: Giá hạch toán (dùng hệ số giá điều chỉnh cuối kỳ); Giá thực tế (Nhập trước - Xuất trước/FIFO, Nhập sau - Xuất trước/LIFO, Bình quân gia quyền theo cả kỳ dự trữ, Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, hoặc Bình quân của lần nhập cuối cùng).
Kế toán chi tiết NVL Thực hiện theo một trong ba phương pháp: Phương pháp Thẻ song song; Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển; Phương pháp Sổ số dư.
Kế toán tổng hợp NVL Thực hiện theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, TK 621, TK 627...) hoặc phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, TK 152 để phản ánh tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ).
Hình thức sổ kế toán Khảo cứu 4 hình thức tổ chức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ, chứng từ kế toán, sổ sách và báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 trực tiếp tại Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường; kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên kế toán và kỹ thuật tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các nghiên cứu khoa học đi trước.
  • Phương pháp phân tích thống kê và mô tả dữ liệu: Tổng hợp chuỗi số liệu về tình hình tài chính, lao động, doanh thu, kết quả kinh doanh và cơ cấu chi phí nguyên vật liệu nhằm rút ra các kết luận thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP

Chương I hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa: Làm rõ đặc tính vật hóa của NVL (sắt, thép...), tính chất tiêu hao một lần trong chu kỳ sản xuất và vai trò của việc thống kê cung ứng, dự trữ nhằm duy trì tính liên tục của quá trình thi công.
  • Phương pháp tính giá: Trình bày chi tiết công thức xác định trị giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn nhập (mua ngoài, tự chế, thuê gia công, góp vốn, biếu tặng, thu hồi phế liệu). Phân tích ưu – nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp tính giá xuất kho (giá hạch toán, FIFO, LIFO, bình quân gia quyền).
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Mô tả quy trình lập, luân chuyển hệ thống chứng từ (phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, biên bản kiểm kê) và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo 3 phương pháp ghi chép chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư). Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán tổng hợp theo phương pháp Kê khai thường xuyên (trường hợp tính thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp) và phương pháp Kiểm kê định kỳ qua tài khoản 611.
  • Tổ chức hình thức sổ kế toán: Minh họa quy trình hạch toán trên 4 hình thức tổ chức sổ kế toán cơ bản.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THỊNH CƯỜNG

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường.
    • Mã số thuế: 2300310398.
    • Địa chỉ: Thôn Bất Lự, Xã Hoàn Sơn, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Công Cường (sinh năm 1977 tại Bắc Ninh).
    • Cơ quan quản lý thuế: Chi cục Thuế khu vực Tiên Du - Quế Võ.
    • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài Nhà nước.
    • Lĩnh vực hoạt động chính: Thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 110KV; quản lý kinh doanh điện nông thôn; đầu tư bất động sản, tư vấn xây dựng.
    • Quy mô lao động: Tính đến cuối năm 2022, công ty có tổng số 60 nhân viên. Chế độ làm việc 8 giờ/ngày theo giờ hành chính, nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật.
    • Thị trường hoạt động: Thị trường trong tỉnh tại 27 huyện thị (thông qua các đơn vị xây lắp điện, Điện lực); thị trường ngoài tỉnh mở rộng sang Nghệ An, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang, Nam Định, Thái Bình, Hà Tĩnh, Cao Bằng, Hà Nam, Hà Nội, Ninh Bình, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình...
Năm Doanh thu thuần (Triệu đồng)
2019 91.235
2020 104.410
2021 109.904

Nguồn: Trích số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 của công ty.

  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Giám đốc công ty trực tiếp điều hành; hỗ trợ gồm Phó Giám đốc Tài chính và Phó Giám đốc Kỹ thuật; các phòng chức năng gồm Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kỹ thuật, Ban điều hành và các Đội thi công trực tiếp.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: Kế toán vốn bằng tiền, lương và TSCĐ; Kế toán NVL và chi phí giá thành; Kế toán thanh toán, tiêu thụ và thuế; Thủ quỹ.
Bộ phận kế toán Chức năng và nhiệm vụ cụ thể
Kế toán trưởng Phụ trách tổng quát, giám sát công tác kế toán, phê duyệt chứng từ thu - chi - nhập - xuất; làm việc với ngân hàng, cơ quan thuế; lập báo cáo quyết toán tài chính cuối kỳ.
Kế toán vốn bằng tiền, lương và TSCĐ Căn cứ phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có để phản ánh vốn bằng tiền; chấm công, tính lương và các khoản trích theo lương; trích khấu hao và theo dõi chi phí sửa chữa TSCĐ.
Kế toán NVL và chi phí giá thành Căn cứ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để theo dõi chi tiết số lượng, chất lượng, giá trị NVL; tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo từng đối tượng, tính giá thành công trình.
Kế toán thanh toán, tiêu thụ và thuế Theo dõi công nợ phải thu - phải trả khách hàng; theo dõi nhập - xuất - tồn và tiêu thụ thành phẩm; tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, xác định kết quả kinh doanh.
Thủ quỹ Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo phiếu thu, phiếu chi hợp lệ đã được phê duyệt.
  • Thực trạng công tác kế toán NVL: Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho NVL, việc mở thẻ kho tại công trường/kho trung tâm, việc đối chiếu giữa kế toán chi tiết vật tư và thủ kho, cũng như quy trình hạch toán tổng hợp lên sổ kế toán của đơn vị.

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THỊNH CƯỜNG

  • Đánh giá thực trạng: Đánh giá những ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán và phân công nhiệm vụ kế toán; chỉ rõ các điểm còn tồn tại trong việc quản lý chứng từ, đối chiếu định kỳ, kiểm soát định mức tiêu hao NVL tại công trường.
  • Tính tất yếu và giải pháp hoàn thiện: Tác giả phân tích sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán NVL nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất trong ngành xây lắp; đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể như:
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ nhập/xuất NVL.
    • Chuẩn hóa hệ thống danh điểm và phương pháp tính giá xuất kho NVL phù hợp với đặc thù thi công công trình.
    • Tăng cường kiểm soát định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu tại các đội thi công.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản

  1. Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần của công ty duy trì mức tăng trưởng ổn định trong 3 năm liên tiếp (từ 91.235 triệu đồng năm 2019 lên 104.410 triệu đồng năm 2020 và đạt 109.904 triệu đồng năm 2021). Quy mô nhân sự ổn định ở mức 60 cán bộ công nhân viên (năm 2022).
  2. Khảo sát chi tiết mô hình kế toán: Làm rõ cơ chế phân công 5 vị trí công tác kế toán trong bộ máy kế toán tập trung, xác định rõ trách nhiệm của phần hành Kế toán NVL và chi phí giá thành gắn liền với phiếu nhập kho (PNK) và phiếu xuất kho (PXK).
  3. Đánh giá quy trình luân chuyển NVL đặc thù ngành xây dựng: Phân tích quy trình quản lý vật tư phục vụ thi công các dự án hạ tầng, trạm điện và công trình dân dụng với phương thức sản xuất kết hợp thủ công và cơ giới.

Đóng góp của khóa luận do tác giả xác định

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa một cách có hệ thống các quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 và Chế độ kế toán doanh nghiệp về hạch toán chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường; đưa ra các đề xuất hoàn thiện quy trình lập chứng từ, ghi sổ và kiểm soát định mức vật tư có tính khả thi, gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường) trong giai đoạn 2020 – 2022; chưa phân tích sâu toàn diện về hệ thống kế toán quản trị chi phí và dự toán định mức chi tiết cho từng hạng mục công trình phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng mô hình kế toán quản trị nguyên vật liệu, ứng dụng hệ thống định mức chi phí dự toán công trình và triển khai các phần mềm ERP tích hợp quản lý kho vật tư công trường cho các doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu, phương pháp mô tả luân chuyển chứng từ và phương thức tính giá xuất kho tại doanh nghiệp sản xuất - xây lắp.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán 5 phần hành, quy trình kiểm soát vật tư nhập/xuất tại kho và công trường nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí chi phí NVL.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường có thông tin pháp lý và quy mô hoạt động như thế nào?
Công ty có mã số thuế 2300310398, trụ sở tại Thôn Bất Lự, Xã Hoàn Sơn, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh, do ông Lê Công Cường làm người đại diện pháp luật. Đơn vị là công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài Nhà nước, hoạt động trên 20 năm trong lĩnh vực thi công xây lắp dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 110KV; quy mô lao động đạt 60 nhân viên vào cuối năm 2022.

2. Tình hình doanh thu thuần của Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao?
Doanh thu thuần của công ty liên tục tăng trưởng qua các năm: năm 2019 đạt 91.235 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 104.410 triệu đồng và năm 2021 đạt 109.904 triệu đồng.

3. Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường được tổ chức gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng; Kế toán vốn bằng tiền, lương và TSCĐ; Kế toán NVL và chi phí giá thành; Kế toán thanh toán, tiêu thụ và thuế; và Thủ quỹ.

4. Khóa luận đã phân tích những phương pháp kế toán chi tiết NVL nào trong phần lý luận?
Tác giả đã hệ thống hóa 3 phương pháp kế toán chi tiết NVL gồm: Phương pháp Thẻ song song, Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp Sổ số dư; làm rõ điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp.

5. Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian của khóa luận được xác định như thế nào?
Phạm vi không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường (Bắc Ninh); phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng là giai đoạn 2020 – 2022, kết hợp phân tích số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán NVL tại Công ty TNHH Xây dựng Thịnh Cường trong giai đoạn 2020 – 2022 gắn liền với đặc thù thi công xây lắp. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận tập trung vào hoàn thiện chứng từ, quản lý định mức và tính giá xuất kho, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chi phí vật tư tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.