Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp luyện kim và sản xuất sắt thép đóng vai trò huyết mạch trong việc phát triển kết cấu hạ tầng, các công trình công nghiệp và dân dụng tại Việt Nam. Trong đó, các dòng sản phẩm ống thép như ống thép đen, tôn mạ kẽm và ống thép mạ kẽm nhúng nóng ngày càng gia tăng tỷ trọng tiêu thụ. Chi nhánh Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Ống thép Hòa Phát (đơn vị thành viên của Tập đoàn Hòa Phát) giữ thị phần dẫn đầu trong lĩnh vực này tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực phía Bắc.

Tuy nhiên, trước sự biến động mạnh của thị trường nguyên liệu đầu vào thế giới và trong nước (như phôi thép, thép phế, quặng sắt nhập khẩu), công tác kế toán tài chính thuần túy không còn đáp ứng toàn diện yêu cầu quản trị nội bộ. Qua khảo sát thực tế của tác giả, hệ thống kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát chưa được quan tâm và tổ chức tương xứng, chủ yếu vẫn lồng ghép vào hệ thống kế toán tài chính. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát trong năm 2020; chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các tồn tại, hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát theo định hướng phát triển đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất thép nói chung và ống thép nói riêng.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên (văn phòng giao dịch tại 39 Nguyễn Đình Chiểu, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020 của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và khung lý thuyết kế toán quản trị:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Kế toán Việt Nam năm 2015; Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH; Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm bản chất kế toán quản trị chi phí sản xuất; các tiêu thức phân loại chi phí (theo chức năng hoạt động, theo yếu tố chi phí, theo mối quan hệ với mức độ hoạt động, theo mối quan hệ với báo cáo tài chính, theo khả năng quy nạp, theo thẩm quyền ra quyết định, theo quá trình công nghệ và phục vụ lựa chọn phương án kinh doanh).
  • Mô hình và kỹ thuật định lượng:
    • Mô hình phân tách chi phí hỗn hợp: Phương pháp Cực đại – Cực tiểu (High-Low Method) và Phương pháp Bình phương nhỏ nhất (Least Squares Method).
    • Phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) gồm 4 bước xử lý.
    • Kỹ thuật xây dựng định mức và dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC).
    • Kỹ thuật phân tích biến động chi phí theo nhân tố giá và lượng; phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP); kỹ thuật phân tích thông tin chi phí thích hợp phục vụ quyết định ngắn hạn và dài hạn (sử dụng chỉ tiêu NPV, IRR, thời gian hoàn vốn, tỷ lệ sinh lời giản đơn).
Phương pháp nghiên cứu Nội dung và mục đích áp dụng trong khóa luận
Phương pháp luận duy vật biện chứng và lịch sử Xem xét sự vận động của kế toán quản trị chi phí gắn liền với sự phát triển của doanh nghiệp và quy luật kinh tế thị trường.
Phương pháp thu thập số liệu và tài liệu Khai thác tài liệu kế toán, chứng từ nội bộ, định mức kỹ thuật, báo cáo tài chính năm 2020 của Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát và các công trình nghiên cứu trước.
Phương pháp phân loại, hệ thống hóa Hệ thống hóa các khái niệm, quy trình hạch toán, phân loại chi phí thành biến phí, định phí, chi phí trực tiếp, gián tiếp.
Phương pháp phân tích và so sánh So sánh số liệu thực tế với kế hoạch/dự toán năm 2020; đối chiếu mô hình lý thuyết với thực trạng vận hành tại công ty.
Phương pháp mô hình hóa bảng biểu, sơ đồ Sử dụng hệ thống sơ đồ tổ chức, chu chuyển chứng từ, bảng chấm công, bảng định mức và mẫu dự toán chi phí minh họa.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán sơ cấp (chứng từ gốc, bảng chấm công, phiếu xuất kho), số liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2020, báo cáo của Hiệp hội Thép Việt Nam) và các luận án, công trình khoa học tiêu biểu của Trần Văn Dung (2002), Trần Văn Hợi (2007), Nguyễn Quốc Thắng (2011), Nguyễn Hoản (2012), Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013), Đinh Thị Kim Xuyến (2014), Lê Thị Minh Huệ (2016).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ bản chất của kế toán quản trị chi phí sản xuất là một bộ phận chuyên trách xử lý, phân tích và cung cấp thông tin lượng hóa (cả định tính, định lượng, tiền tệ và phi tiền tệ) cho nhà quản trị nội bộ nhằm thực hiện các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định.

Về nội dung phân loại chi phí, tác giả trình bày chi tiết các tiêu thức phân loại:

  • Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Phân chia thành biến phí (biến phí tỷ lệ, biến phí thay đổi không tỷ lệ) và định phí (định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, định phí bắt buộc, định phí không bắt buộc). Chi phí hỗn hợp được mô hình hóa theo phương trình tuyến tính $Y = A + b \cdot X$ và được phân tách qua phương pháp Cực đại - Cực tiểu: $$b = \frac{Y_{\max} - Y_{\min}}{X_{\max} - X_{\min}}, \quad A = Y_{\max} - b \cdot X_{\max} = Y_{\min} - b \cdot X_{\min}$$ hoặc phương pháp Bình phương nhỏ nhất với hệ phương trình hồi quy tuyến tính mẫu.
  • Theo mục đích ra quyết định: Chi phí thích hợp, chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch và chi phí chìm.
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Trình bày chi tiết phương pháp tập hợp trực tiếp, phương pháp theo công việc/đơn đặt hàng (Sơ đồ 1.1), phương pháp theo quá trình sản xuất liên tục (Sơ đồ 1.2), quy trình sản xuất song song (Sơ đồ 1.3) và phương pháp tính chi phí theo hoạt động (ABC).

Chương 1 cũng thiết lập các công thức phân tích biến động chi phí:

  • Biến động CPNVLTT:
    • Biến động giá = $(\text{Đơn giá thực tế} - \text{Đơn giá dự toán}) \times \text{Lượng thực tế sử dụng}$
    • Biến động lượng = $(\text{Lượng thực tế sử dụng} - \text{Lượng dự toán}) \times \text{Đơn giá dự toán}$
  • Biến động CPNCTT:
    • Biến động giá công = $(\text{Đơn giá lương thực tế} - \text{Đơn giá lương dự toán}) \times \text{Thời gian lao động thực tế}$
    • Biến động năng suất = $(\text{Thời gian thực tế} - \text{Thời gian dự toán}) \times \text{Đơn giá lương dự toán}$
  • Biến động CPSXC: Phân tách thành biến động của biến phí sản xuất chung (theo giá và theo lượng/mức độ hoạt động) và biến động định phí sản xuất chung ($\text{Định phí thực tế} - \text{Định phí dự toán}$).

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Hồ sơ doanh nghiệp: Chi nhánh được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100598873-001 ngày 12/02/1998 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp. Nhà máy sản xuất đặt tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, trang bị 28 dây chuyền uốn ống, 7 dây chuyền mạ dải, 3 dây chuyền mạ ống, 1 dây chuyền cán và 1 dây chuyền tẩy gỉ. Chi nhánh là đơn vị hạch toán kế toán độc lập, đóng góp tỷ trọng doanh thu và kết quả lớn nhất trong hệ thống các đơn vị thành viên của Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.
  • Sản phẩm và tiêu chuẩn: Sản xuất ống thép đen, tôn mạ kẽm, ống thép mạ kẽm nhúng nóng đường kính từ $\Phi 21.1\text{ mm}$ theo tiêu chuẩn BS 1387/1985, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế ASTM (Hoa Kỳ), JIS (Nhật Bản) và TCVN. Nguồn nguyên liệu quặng sắt trong nước từ CTCP khoáng sản An Thông chỉ đáp ứng phần nhỏ, phần lớn nguyên liệu (phôi thép, thép phế, quặng) nhập khẩu từ Brazil, Australia, Nam Phi; trong các tháng cuối năm 2020, giá thép phế nhập khẩu tăng khoảng 37 USD/tấn, phôi thép tăng khoảng 44 USD/tấn.
  • Chính sách kế toán hiện hành: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán BRAVO (Hình 2.1, Hình 2.2).
  • Thực trạng công tác kế toán quản trị:
    • Phân loại chi phí: Chủ yếu phân loại theo khoản mục (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) phục vụ kế toán tài chính; chưa phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí) hay chi phí thích hợp.
    • Tập hợp chi phí: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trên các tài khoản kế toán tài chính (TK 621, 622, 627, 154) theo từng phân xưởng và dòng sản phẩm dựa trên chứng từ Bảng chấm công (Bảng 2.1), Phiếu xuất kho.
    • Xây dựng định mức và lập dự toán: Công ty mới xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một số sản phẩm chính như định mức tiêu hao NVL sản xuất 1 tấn ống tôn mạ kẽm (Bảng 2.2); chưa lập định mức chi tiết cho CPNCTT và CPSXC; công tác lập dự toán còn mang tính chất kế hoạch tổng thể hàng năm, chưa xây dựng dự toán linh hoạt theo mức độ hoạt động.
    • Báo cáo và phân tích: Hệ thống báo cáo chi phí mang tính tổng hợp định kỳ (Bảng 2.3: Mẫu bảng phân tích CPSX), chưa thiết lập hệ thống báo cáo quản trị chi tiết theo trách nhiệm hay phân tích sâu biến động nhân tố giá/lượng để phục vụ các quyết định kinh doanh ngắn hạn.
Nội dung kế toán quản trị Thực trạng tại Chi nhánh Ống thép Hòa Phát Đánh giá / Tồn tại
Phân loại chi phí Phân loại theo 3 khoản mục kế toán tài chính (TK 621, 622, 627). Chưa phân tách biến phí, định phí, chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được.
Định mức chi phí Đã ban hành định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 tấn sản phẩm (Bảng 2.2). Chưa có định mức chi tiết cho nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Lập dự toán Lập kế hoạch chi phí sản xuất chung chung theo năm. Thiếu dự toán linh hoạt, dự toán chi tiết từng bộ phận và sản phẩm.
Báo cáo quản trị Lập các bảng phân tích chi phí tổng hợp trên phần mềm BRAVO. Chưa có hệ thống báo cáo phục vụ kiểm soát trách nhiệm và báo cáo phân tích CVP.
Phân tích biến động Đánh giá chênh lệch tổng số cuối tháng. Chưa bóc tách biến động do nhân tố giá và nhân tố lượng/năng suất.

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

Dựa trên định hướng phát triển của Chi nhánh đến năm 2030, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị: Tái cơ cấu sơ đồ bộ máy kế toán hiện tại (Sơ đồ 2.2) thành mô hình tổ chức kết hợp (Sơ đồ 3.1), thành lập bộ phận kế toán quản trị chuyên trách trực thuộc phòng Kế toán để theo dõi, xử lý và phân tích số liệu độc lập với kế toán tài chính.
  2. Hoàn thiện nhận diện và phân loại chi phí theo yêu cầu quản trị: Áp dụng phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (Bảng 3.1: Phân loại chi phí thành biến phí, định phí bắt buộc, định phí tùy ý và chi phí hỗn hợp); thiết kế Mẫu bảng tổng hợp chi phí theo mức độ hoạt động (Bảng 3.2) làm cơ sở tính điểm hòa vốn và phân tích đòn bẩy kinh doanh.
  3. Hoàn thiện xây dựng định mức và lập dự toán chi phí: Thiết lập quy trình xây dựng định mức CPNCTT và CPSXC; ban hành Mẫu bảng định mức CPSX chung (Bảng 3.3) và Mẫu bảng dự toán CPSX chung (Bảng 3.4) theo cả 2 phần định phí và biến phí.
  4. Hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị chi phí sản xuất: Thiết kế bổ sung các mẫu báo cáo quản trị chuyên sâu phục vụ điều hành, bao gồm Mẫu báo cáo lợi nhuận gộp theo từng dòng sản phẩm/bộ phận (Bảng 3.6), báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm.
  5. Hoàn thiện phân tích biến động CPSX và thông tin chi phí phục vụ ra quyết định: Ứng dụng Mẫu bảng phân tích biến động CPSX chung (Bảng 3.5), áp dụng mô hình phân tích biến động nhân tố giá và lượng cho CPNVLTT, CPNCTT; sử dụng dữ liệu chi phí thích hợp để hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định: tự sản xuất hay mua ngoài chi tiết, tiếp tục chế biến hay bán BTP, chấp nhận đơn đặt hàng bổ sung và định giá bán theo chi phí mục tiêu.

Tác giả đề xuất các kiến nghị hỗ trợ thực hiện:

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan chức năng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành hướng dẫn chi tiết về kế toán quản trị; tổ chức đào tạo, chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề kế toán quản trị.
  • Đối với Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát: Nâng cấp tính năng quản trị trên phần mềm BRAVO, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên, tăng cường phối hợp giữa phòng Kế toán và các phân xưởng sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về kế toán quản trị chi phí sản xuất, cung cấp cơ sở phương pháp luận rõ ràng cho việc phân loại chi phí, xây dựng định mức, lập dự toán và phân tích biến động trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán và quản lý chi phí tại Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát trong năm 2020 – đơn vị sở hữu 28 dây chuyền uốn ống, 7 dây chuyền mạ dải, 3 dây chuyền mạ ống, 1 dây chuyền cán và 1 dây chuyền tẩy gỉ. Phân tích cụ thể các áp lực chi phí đầu vào khi giá thép phế tăng 37 USD/tấn và phôi thép tăng 44 USD/tấn.
  • Chỉ rõ khoảng trống giữa lý thuyết và thực tiễn tại đơn vị: việc chưa phân tách biến phí/định phí, thiếu định mức chi tiết cho CPNCTT và CPSXC, hệ thống báo cáo mới dừng ở mức kế toán tài chính.
  • Thiết kế hệ thống 6 biểu mẫu quản trị hoàn chỉnh (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.6) và đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán mới (Sơ đồ 3.1), giúp doanh nghiệp có công cụ cụ thể để triển khai kế toán quản trị chi phí sản xuất mà không làm xáo trộn cấu trúc vận hành kế toán tài chính sẵn có trên phần mềm BRAVO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và nguồn dữ liệu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát số liệu tại một đơn vị thành viên duy nhất là Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát tại Hưng Yên trong phạm vi năm tài chính 2020, chưa mở rộng so sánh với các nhà máy sản xuất khác của Hòa Phát tại Đà Nẵng, Bình Dương hay Long An.
  • Hạn chế về giải pháp công nghệ: Doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO theo cấu trúc kế toán tài chính; các đề xuất về phân loại biến phí/định phí và phân tích tự động mới dừng ở mức thiết kế mẫu biểu nguyên lý, chưa lập trình chi tiết các mô-đun phần mềm mở rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) cho toàn bộ chuỗi nhà máy ống thép, tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí vào hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đồng bộ toàn tập đoàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn; cách thức vận dụng các mô hình phân tách chi phí, phân tích biến động và lập biểu mẫu dự toán.
  • Nhà quản lý, cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất thép và gia công kim loại: Cung cấp giải pháp mẫu về xây dựng định mức chi phí sản xuất chung, phân loại chi phí theo mức độ hoạt động và phương pháp phân tích thông tin chi phí thích hợp cho việc ra quyết định điều hành ngắn hạn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu kế toán quản trị đề xuất tại Chương 3 (Bảng 3.1 đến Bảng 3.6) và quy trình phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu, nhân công và sản xuất chung tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Chi nhánh áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán BRAVO để thực hiện hạch toán số liệu.

2. Quy mô năng lực sản xuất của Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát tại Hưng Yên gồm những dây chuyền nào?
Chi nhánh vận hành tổng cộng: 28 dây chuyền uốn ống, 7 dây chuyền mạ dải, 3 dây chuyền mạ ống, 1 dây chuyền cán và 1 dây chuyền tẩy gỉ đặt tại Nhà máy ở thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

3. Tại sao doanh nghiệp sản xuất ống thép cần phân loại chi phí thành biến phí và định phí thay vì chỉ phân loại theo 3 khoản mục kế toán tài chính?
Việc chỉ phân loại theo 3 khoản mục (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) chỉ phục vụ tính giá thành toàn bộ để lập báo cáo tài chính. Phân chia thành biến phí và định phí giúp xác định điểm hòa vốn, biên độ an toàn, phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) và đánh giá chi phí thích hợp phục vụ các quyết định ngắn hạn như nhận đơn hàng giá thấp hay tự sản xuất chi tiết.

4. Khóa luận đề xuất những mẫu biểu kế toán quản trị cụ thể nào cho Chi nhánh?
Tác giả đề xuất 6 biểu mẫu: Bảng 3.1 (Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động), Bảng 3.2 (Mẫu bảng tổng hợp chi phí theo mức độ hoạt động), Bảng 3.3 (Mẫu bảng định mức CPSX chung), Bảng 3.4 (Mẫu bảng dự toán CPSX chung), Bảng 3.5 (Mẫu bảng phân tích biến động CPSX chung) và Bảng 3.6 (Mẫu báo cáo lợi nhuận gộp).

5. Điểm hạn chế chính trong công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Chi nhánh năm 2020 là gì?
Doanh nghiệp chưa có bộ phận kế toán quản trị chuyên trách; chi phí sản xuất chưa được bóc tách thành biến phí/định phí; chưa lập định mức chi tiết cho CPNCTT và CPSXC; công tác lập dự toán còn mang tính kế hoạch niên độ tổng thể và chưa tiến hành phân tích sâu biến động chi phí theo các nhân tố giá và lượng/năng suất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Minh An đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sản xuất và phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng tại Chi nhánh Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ những ưu điểm cũng như những tồn tại căn bản trong việc tổ chức phân loại chi phí, xây dựng định mức, lập dự toán và phân tích thông tin phục vụ quản trị tại đơn vị. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp cùng các biểu mẫu quản trị đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí và năng lực ra quyết định kinh doanh trong ngành thép.