Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm khẳng định vị thế thông qua hiệu quả sản xuất kinh doanh, bao gồm việc gia tăng doanh thu, tối ưu hóa lợi nhuận, nâng cao thu nhập cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Khâu bán hàng giữ vai trò huyết mạch trong chu kỳ kinh doanh, là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, quyết định trực tiếp đến tốc độ luân chuyển vốn và sự tồn tại của đơn vị. Để ban lãnh đạo có cơ sở đưa ra các quyết định điều hành chính xác, hệ thống thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi tính kịp thời, đầy đủ và chuẩn xác.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Nhật Lệ (sinh viên Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) được triển khai từ đợt thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt. Qua khảo sát hoạt động tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán tiêu thụ và ghi nhận kết quả kinh doanh tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính hệ thống cần được tháo gỡ và hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm ba nhiệm vụ trọng tâm và một mục tiêu bổ trợ:

  1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát. Bên cạnh đó, nghiên cứu đặt mục tiêu làm rõ các quy định kế toán doanh thu theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 trong mối tương quan với chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt (địa chỉ: Tổ dân phố Trung Bình, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu chi tiết về sổ sách, chứng từ được tập trung khảo sát trong tháng 12 năm 2020; các báo cáo tài chính và số liệu kinh doanh tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2020 và quý 4 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình kế toán tài chính chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001.
  • Chuẩn mực quốc tế tham chiếu: Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15) "Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng" có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, thiết lập mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu:
    • Bước 1: Xác định hợp đồng với khách hàng.
    • Bước 2: Xác định nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng.
    • Bước 3: Xác định giá trị giao dịch.
    • Bước 4: Phân bổ giá trị giao dịch cho từng nghĩa vụ thực hiện.
    • Bước 5: Ghi nhận doanh thu khi hoàn thành nghĩa vụ.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Giáo trình Kế toán tài chính do PGS.TS. Lê Văn Luyện chủ biên (Học viện Ngân hàng, 2014); các luận văn, luận án của Lã Ngọc Trinh (2018), Nguyễn Thị Hường (2019), Bùi Thị Ánh Nguyệt (2019) và các công trình về IFRS 15 của Trịnh Lê Tân, Đào Thị Đài Trang, Tan Liong Tong.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp, phân tích các quy định pháp luật kế toán, giáo trình, văn bản hướng dẫn và công trình khoa học đi trước để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), hệ thống sổ chi tiết, sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Kế toán - Tài chính công ty cung cấp.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trò chuyện, trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với kế toán trưởng và các kế toán viên phần hành để làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ và xử lý phần mềm.
  • Phương pháp lựa chọn tình huống điển hình: Trích xuất các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền, ghi nhận chi phí vận chuyển, chi phí tiếp khách và tính giá vốn phát sinh trong tháng 12 năm 2020 để minh họa chi tiết đường đi của số liệu kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này khái quát các phạm trù nền tảng trong hoạt động thương mại. Bán hàng được định nghĩa là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với phần lợi ích và rủi ro cho người mua, đi kèm việc nhận tiền hoặc quyền đòi tiền. Các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng tại kho và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán) cùng phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp) được làm rõ cùng các hình thức thanh toán (trực tiếp, trả chậm, bù trừ công nợ).

Chương 1 đi sâu vào các quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Doanh thu bán hàng và giảm trừ: Doanh thu phản ánh trên Tài khoản 511; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không sử dụng các tài khoản giảm trừ trung gian (TK 521) như chế độ doanh nghiệp lớn.
  • Giá vốn hàng bán: Tập hợp trên Tài khoản 632 theo ba phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, thực tế đích danh), phản ánh qua phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
  • Chi phí kinh doanh: Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được quy tụ vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Các nghiệp vụ khác: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821) và quy trình kết chuyển về Tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ thuần.
  • Hình thức tổ chức sổ: Mô tả quy trình ghi sổ Nhật ký chung và quy trình tự động hóa trên phần mềm kế toán máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0106406779 cấp ngày 27/12/2013, vốn điều lệ 55.000 triệu đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp các loại gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng dùng trong xây dựng và trang trí nội thất. Bộ máy lãnh đạo gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Bá Sơn, Phó Giám đốc Nguyễn Ngọc Mai) và ba phòng chức năng (Nhân sự, Kinh doanh, Kế toán - Tài chính).

Về chính sách và mô hình kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; đồng tiền hạch toán là VND.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp định giá hàng xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; thuế suất thuế TNDN áp dụng: 20%; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự (100% trình độ Đại học): Kế toán trưởng (Đào Thị Hồng Thiện), Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Trinh), Kế toán công nợ kiêm thủ kho (Bùi Ngọc Khánh), Kế toán lương kiêm thủ quỹ (Đào Thị Mai Anh).

Chương 2 phản ánh chi tiết các nghiệp vụ tiêu thụ phát sinh trong tháng 12/2020 qua chứng từ gốc và các bước nhập liệu trên giao diện MISA SME.NET 2019, bao gồm: xuất bán gỗ, hạch toán hóa đơn cước vận chuyển, hóa đơn tiếp khách, giấy báo Có/Báo Nợ ngân hàng BIDV, trích sổ Cái các tài khoản 5111, 632, 6421, 6422, 515, 635 và 911.

Đánh giá thực trạng tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy gọn nhẹ, nhân sự có chuyên môn, quy trình hạch toán trên phần mềm MISA hỗ trợ tính giá vốn xuất kho tự động và kết xuất báo cáo nhanh chóng.
  • Hạn chế: Tồn tại sự kiêm nhiệm trái nguyên tắc kiểm soát nội bộ (kế toán công nợ kiêm thủ kho, kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ); chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; việc luân chuyển chứng từ từ bộ phận bán hàng sang kế toán còn độ trễ; công ty chưa xây dựng hệ thống kế toán quản trị để phân tích biến phí, định phí phục vụ quyết định giá bán và quản trị rủi ro.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt

Dựa trên các tồn tại ở Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện chuyên môn:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Xóa bỏ chế độ kiêm nhiệm, tách biệt chức năng giữa kế toán theo dõi công nợ với thủ kho bảo quản hàng hóa, giữa kế toán lương với thủ quỹ giữ tiền mặt, nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm và ngăn ngừa nguy cơ gian lận, thất thoát tài sản.
  2. Hoàn thiện tổ chức và quy trình chứng từ: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ nghiêm ngặt, quy định rõ thời gian bàn giao hóa đơn, phiếu xuất kho từ nhân viên giao hàng về phòng kế toán, tránh tình trạng dồn ứ chứng từ cuối tháng.
  3. Xây dựng bộ máy kế toán quản trị: Phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo cách ứng xử (biến phí và định phí); thiết lập mẫu biểu "Báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí" (Contribution Margin) và bảng tổng hợp chi tiết theo từng mặt hàng gỗ để đánh giá chính xác ngưỡng hòa vốn.
  4. Hoàn thiện công tác quản lý và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Do đặc thù gỗ dễ biến chất, ẩm mốc hoặc giảm giá thị trường, công ty cần định kỳ kiểm kê thực tế và tiến hành trích lập dự phòng theo quy định để phản ánh đúng giá trị tài sản thuần.
  5. Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thiết lập sổ theo dõi tuổi nợ của khách hàng, phân loại các khoản nợ quá hạn theo từng mốc thời gian để trích lập dự phòng tương ứng, giảm thiểu rủi ro mất vốn.

Chương này khép lại bằng các kiến nghị gửi đến Cơ quan quản lý Nhà nước (tiếp tục hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hài hòa với IFRS) và kiến nghị gửi Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt trong việc tạo điều kiện bổ sung nhân sự và trang bị cơ sở kỹ thuật kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt trong giai đoạn 2019 – 2020 thông qua bảng chỉ tiêu trích từ văn bản:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Tỷ lệ chênh lệch
Doanh thu thuần từ bán hàng 231.612 (Giảm) -42,80%
Giá vốn hàng bán 225.720 (Giảm) -43,70%
Lợi nhuận gộp từ bán hàng 6.892 (Giảm) -16,75%
Doanh thu hoạt động tài chính 1.135 (Giảm) -18,57%
Chi phí tài chính 1.360 (Giảm) -11,64%
Chi phí quản lý kinh doanh 4.668 (Giảm) -16,66%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 655.999 (Giảm) -40,04%

Số liệu cho thấy hoạt động kinh doanh năm 2020 của công ty sụt giảm đáng kể do tác động của đại dịch Covid-19, dẫn đến suy giảm doanh thu và khó khăn trong việc thu hồi nợ tồn đọng. Tuy nhiên, tốc độ giảm của giá vốn hàng bán (-43,70%) diễn ra nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần (-42,80%), phản ánh nỗ lực tiết kiệm chi phí đầu vào của công ty. Ngoài ra, khảo sát quý 4/2020 ghi nhận mặt hàng Gỗ Jatoba đẽo vuông thô có mức tăng trưởng doanh thu đáng kể: tháng 11 tăng 34,89% so với tháng 10; tháng 12 tăng 55,05% so với tháng 11.

Về mặt đóng góp:

  • Đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp và toàn diện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt.
  • Tác giả đã phân tích xác đáng sự bất hợp lý trong mô hình phân công lao động kế toán (thủ kho kiêm kế toán công nợ; thủ quỹ kiêm kế toán lương), chỉ rõ các khoảng trống trong hạch toán dự phòng (HTK và nợ khó đòi).
  • Thiết kế hệ thống bảng biểu kế toán quản trị dạng lãi trên biến phí phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định kinh doanh mặt hàng gỗ tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ nội dung nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị giới hạn trong 3 tháng thực tập; dữ liệu chứng từ nghiệp vụ chi tiết chủ yếu trích xuất trong tháng 12 năm 2020 và quý 4 năm 2020, chưa bao quát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn nhiều năm liền kề.
  • Nghiên cứu tập trung vào phạm vi một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó các phân tích về tài khoản và trình tự ghi sổ mang tính đặc thù cao cho mô hình này, chưa khái quát hóa cho các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các mô hình báo cáo kế toán quản trị và phương án phân loại chi phí biến phí - định phí mới dừng lại ở mức độ đề xuất khung mẫu, chưa có điều kiện kiểm nghiệm hiệu quả vận hành thực tế tại đơn vị.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau dịch bệnh Covid-19.
  • Nghiên cứu thực nghiệm quy trình chuyển đổi phương pháp ghi nhận doanh thu từ VAS 14 sang chuẩn mực quốc tế IFRS 15 khi công ty mở rộng mạng lưới phân phối và tham gia chuỗi cung ứng thương mại quốc tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tham khảo điển hình về cấu trúc đề tài khóa luận thực tập tại doanh nghiệp thương mại, quy trình hạch toán kế toán bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kỹ thuật đối chiếu giữa chuẩn mực VAS 14 với IFRS 15.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hướng dẫn ứng dụng thực tế quy trình nhập liệu chứng từ, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và xử lý các bút toán cuối kỳ trên phần mềm MISA SME.NET 2019.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp thương mại ngành vật liệu, gỗ: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp đóng góp (lãi trên biến phí) và các giải pháp kiện toàn kiểm soát nội bộ qua phân tách nhiệm vụ giữa kế toán và thủ kho/thủ quỹ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn xuất kho tính theo phương pháp Nhập trước - xuất trước (FIFO), thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ, tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng và thuế suất thuế TNDN là 20%.

2. Điểm bất cập lớn nhất trong cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được tác giả chỉ ra là gì? Đó là sự vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ: Kế toán công nợ đồng thời kiêm nhiệm vị trí thủ kho (vừa ghi sổ theo dõi tài sản, vừa quản lý hiện vật trong kho); Kế toán tiền lương đồng thời kiêm nhiệm vị trí thủ quỹ (vừa theo dõi bảng lương và lập chứng từ chi, vừa trực tiếp quản lý và chi tiền mặt). Sự chồng chéo này tiềm ẩn rủi ro sai sót và thất thoát tài sản.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào? Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC sử dụng tài khoản trung gian TK 521, Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), đối ứng ghi Nợ TK 333 (thuế GTGT điều chỉnh giảm nếu có) và Có các tài khoản 111, 112, 131.

4. Mặt hàng nào của công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu vượt trội trong quý 4 năm 2020? Dựa vào báo cáo doanh thu tiêu thụ từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2020, mặt hàng Gỗ Jatoba đẽo vuông thô ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất trong danh mục sản phẩm: doanh thu tháng 11 tăng 34,89% so với tháng 10, và doanh thu tháng 12 tiếp tục tăng 55,05% so với tháng 11.

5. Tác giả đề xuất giải pháp kế toán quản trị cụ thể nào để hỗ trợ công tác quản trị kinh doanh tại công ty? Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống kế toán quản trị thông qua việc phân loại toàn bộ chi phí theo mức độ hoạt động thành biến phí và định phí, từ đó lập "Mẫu báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí" (Contribution Margin) kết hợp bảng tổng hợp chi tiết theo từng mặt hàng kinh doanh nhằm giúp nhà quản trị xác định chính xác điểm hòa vốn và xây dựng chính sách giá bán tối ưu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Nhật Lệ đã phản ánh toàn diện hệ thống lý luận và thực trạng hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế và phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019 – 2020, công trình đã chỉ rõ những mắt xích yếu kém trong kiểm soát nội bộ, quản trị hàng tồn kho và theo dõi nợ đọng tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất về xóa bỏ kiêm nhiệm nhân sự, trích lập dự phòng nghiêm ngặt và ứng dụng báo cáo kết quả kinh doanh theo biến phí mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị.