Khóa luận tốt nghiệp nông học nghiên cứu sử dụng phụ phẩm từ cây bắp zea mays l làm chất hữu cơ bổ sung cho đất xám tại thủ đức thành phố hồ chí minh

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học nghiên cứu sử dụng phụ phẩm từ cây bắp zea mays l làm chất hữu cơ bổ sung cho, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

62
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về phân compost

1.2. Công dụng của phân compost

1.3. Tình hình sản xuất phân ủ compost ở Việt Nam

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ compost

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện thí nghiệm

2.3. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn nguyên liệu đến chất lượng phân ủ

2.4. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nguồn hữu cơ bổ sung vào đất đến sinh trưởng và năng suất rau cải xanh (Brassica juncea L.)

2.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn nguyên liệu đến chất lượng phân ủ

3.1.1. Đặc điểm của compost trong quá trình ủ

3.1.2. Diễn biến về âm độ pH, EC và độ mặn

3.1.3. Độ sụt giảm thể tích

3.1.4. Khối lượng compost trước và sau ủ

3.1.5. Đặc điểm lý hóa của compost sau ủ

3.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nguồn hữu cơ bổ sung vào đất đến sinh trưởng và năng suất rau cải xanh (Brassica juncea L.)

3.2.1. Ảnh hưởng của lượng phân compost đến chiều cao cây

3.2.2. Ảnh hưởng của lượng phân compost đến số lá

3.2.3. Ảnh hưởng của lượng phân compost đến trọng lượng thân lá, rễ, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và bộ thu năng suất

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sử Dụng Phụ Phẩm Cây Bắp

Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng phụ phẩm cây bắp (Zea mays L.) như một nguồn chất hữu cơ để cải thiện chất lượng đất xám tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp không chỉ giúp giảm thiểu chất thải mà còn cung cấp dinh dưỡng cho đất, từ đó nâng cao năng suất cây trồng. Đề tài này được thực hiện từ tháng 11/2022 đến tháng 04/2023, với mục tiêu xác định tỷ lệ phối trộn nguyên liệu phù hợp để ủ phân compost từ phụ phẩm cây bắp.

1.1. Tình Hình Sử Dụng Phụ Phẩm Nông Nghiệp Tại Việt Nam

Việt Nam có khối lượng lớn phụ phẩm nông nghiệp như rơm, thân cây bắp, và rau quả. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng phụ phẩm này trong sản xuất phân bón hữu cơ còn thấp, chỉ đạt khoảng 52,2%. Việc tận dụng phụ phẩm này là cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và cải thiện chất lượng đất.

1.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Phụ Phẩm Cây Bắp

Sử dụng phụ phẩm cây bắp giúp cải thiện cấu trúc đất, tăng cường khả năng giữ nước và dinh dưỡng cho cây trồng. Phân compost từ phụ phẩm này có thể thay thế một phần phân hóa học, giảm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Phụ Phẩm

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc sử dụng phụ phẩm cây bắp cũng gặp phải một số thách thức. Một trong những vấn đề chính là việc thiếu kiến thức và kỹ thuật trong việc ủ phân compost. Nhiều nông dân vẫn chưa nhận thức được giá trị của phụ phẩm và cách sử dụng chúng hiệu quả.

2.1. Thiếu Kiến Thức Về Kỹ Thuật Ủ Phân

Nhiều nông dân chưa được đào tạo về quy trình ủ phân compost, dẫn đến việc sử dụng không hiệu quả các phụ phẩm nông nghiệp. Việc thiếu thông tin này có thể làm giảm chất lượng phân bón và ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tìm Kiếm Nguyên Liệu

Việc thu gom và xử lý phụ phẩm cây bắp cũng gặp khó khăn do thiếu cơ sở hạ tầng và công nghệ. Điều này làm giảm khả năng sản xuất phân compost từ phụ phẩm, ảnh hưởng đến hiệu quả của các biện pháp cải tạo đất.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sử Dụng Phụ Phẩm Cây Bắp

Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc xác định tỷ lệ phối trộn nguyên liệu để ủ phân compost từ phụ phẩm cây bắp. Các thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với nhiều nghiệm thức khác nhau nhằm đánh giá chất lượng phân ủ và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây cải xanh.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Ủ Phân Compost

Thí nghiệm ủ phân compost được thực hiện với các tỷ lệ phối trộn khác nhau của thân lá bắp và lá bi. Nhiệt độ và các chỉ tiêu lý hóa được theo dõi trong suốt quá trình ủ để đánh giá chất lượng phân compost.

3.2. Đánh Giá Chất Lượng Phân Ủ

Chất lượng phân ủ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như pH, hàm lượng chất hữu cơ và tỷ lệ C/N. Kết quả cho thấy compost từ phụ phẩm cây bắp có hàm lượng dinh dưỡng cao, đáp ứng yêu cầu cho việc bón cho cây trồng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Phân Compost Từ Phụ Phẩm Cây Bắp

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng phân compost từ phụ phẩm cây bắp có thể cải thiện năng suất cây cải xanh. Việc bón phân compost đã ủ với liều lượng hợp lý mang lại hiệu quả cao trong việc thay thế phân hóa học, từ đó giảm chi phí sản xuất cho nông dân.

4.1. Kết Quả Thí Nghiệm Bón Phân Compost

Kết quả thí nghiệm cho thấy bón phân compost từ phụ phẩm cây bắp với liều lượng 1 kg/m² mang lại năng suất rau cải từ 843,3 đến 944,3 g/m². Điều này cho thấy hiệu quả của việc sử dụng phân compost trong sản xuất nông nghiệp.

4.2. Tác Động Đến Chất Lượng Đất

Việc sử dụng phân compost không chỉ cải thiện năng suất cây trồng mà còn nâng cao chất lượng đất xám. Phân compost giúp tăng cường khả năng giữ nước và dinh dưỡng, từ đó cải thiện độ phì nhiêu của đất.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về việc sử dụng phụ phẩm cây bắp làm chất hữu cơ bổ sung cho đất xám tại Thủ Đức đã chỉ ra rằng đây là một giải pháp hiệu quả để cải thiện chất lượng đất và năng suất cây trồng. Tương lai của nghiên cứu này có thể mở rộng ra nhiều vùng khác và áp dụng cho các loại cây trồng khác.

5.1. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các tỷ lệ phối trộn tối ưu cho nhiều loại phụ phẩm khác nhau. Việc mở rộng nghiên cứu ra các vùng khác cũng sẽ giúp đánh giá tính khả thi của phương pháp này trong sản xuất nông nghiệp.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Tăng Cường Sử Dụng Phân Compost

Việc tăng cường sử dụng phân compost từ phụ phẩm cây bắp không chỉ giúp cải thiện năng suất cây trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Đây là một hướng đi bền vững cho ngành nông nghiệp Việt Nam.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học nghiên cứu sử dụng phụ phẩm từ cây bắp zea mays l làm chất hữu cơ bổ sung cho đất xám tại thủ đức thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về phân compost 1.1 Giới thiệu về phân compost Compost là cách gọi khác của phân hữu cơ, thành phần chính là các chất hữu cơ tự nhiên, không bao gồm các chất hữu cơ tông hợp. compost tạo thành nhờ được xử lý thông qua quá trình vật lý: làm khô, nghiền, sàng, phối trộn, làm âm, hoặc quá trình sinh học: ủ, lên men, chiết (theo Nghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón). compost được hiéu là quá trình phân hủy sinh học hiếu khí các chất thải hữu co dé phân hủy sinh học đến trạng thái ôn định dưới sự tác động và kiểm soát của con người, sản phẩm giống như min được gọi là compost. Quá trình diễn ra chủ yếu giống như phân hủy trong tự nhiên, nhưng được tăng cường và tăng tốc bởi tối ưu hóa các điều kiện môi trường cho hoạt động của vi sinh vật.

Trong quá trình ủ, cộng đồng vi sinh vật ăn các vật liệu hữu cơ như rau, phân gia súc và các loại rác hữu cơ khác và chuyền đôi chất thải sang dang ồn định hơn. Ủ Compost được hiểu là quá trình phân hủy sinh học hiếu khí các chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học đến trạng thái ồn định dưới sự tác động và kiểm soát của con người, sản pham giống như mun được gọi là Compost. Quá trình diễn ra chủ yếu giống như phân hủy trong tự nhiên, nhưng được tăng cường và tăng tốc bởi tối ưu hóa các điều kiện môi trường cho hoạt động của vi sinh vật. Trong quá trình ủ, cộng đồng vi sinh vật ăn các vật liệu hữu cơ như rau, phân gia súc và các loại rác hữu cơ khác và chuyên đổi chất thải sang dạng ổn định hơn.

Ủ phân là một phương pháp phân hủy hiểu khí các tàn dư thực vật, chất thải từ các trang trại chăn nuôi và các vật liệu hữu cơ không sống khác và chuyên đổi chúng thành một chat đất, tối, dé vỡ vụn có thể làm giàu và bố sung cho đất. Trong quá trình này, các hệ vi sinh khác nhau chẳng hạn như tuyến trùng, bọ ve, nhện, rét, giun đất, đất bọ cánh cứng, v. và vi sinh vật, bao gồm vi khuẩn, nam và xạ khuẩn phân giải chất hữu cơ thành những chất đơn giản hơn trong môi trường có sục khí và cho thành phâm làm phân trộn hoặc mùn (Singh và Longkumer, 2018).2 Công dụng của phan compost Trong phân hữu cơ thường có các vi khuẩn, vi nắm, các loại ký sinh trùng gây ảnh hưởng trực tiếp tới cây trồng không những vậy mà các vi sinh có thể gây bệnh trực tiếp hoặc gián tiếp cho người, gia súc. Ở vùng trồng lúa, gốc rạ ngập trong bùn gây ra các tình trạng ngộ độc hữu cơ cho đất do các chất khí độc sinh ra ở trong quá trình phân hủy gốc ra Trong vỏ cà phê tươi còn chứa nhiều chất đường, nông dân rải vỏ cà phê lên bề mặt hồ trồng có thé làm cho cây cà phê và hồ tiêu dé bị nhiễm bệnh.

Chat đường có trong vỏ cà phê có thé là một môi trường thuận lợi và là thức ăn cho các loài nam hai có thé phát triển mạnh. Phân Compost chứa đầy đủ các chất đinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Việc bón phân Compost cũng giúp giảm lượng phân hóa học và tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng khoáng của cây trồng. Bón phân trộn vào đất có thể làm tăng khả năng cung cấp dinh đưỡng của cây trồng (Duong, 2013).

Theo Steiner và cs (2008) bón phân Compost giúp bé sung chat mun, tăng khả nang giữ nước của đất và tạo điều kiện cho hệ vi sinh vật đất phat triển do đó có tác dụng cải tạo đất. Compost từ tàn dư trái cây, phân chuồng và chất thải nhà bếp cũng có thé làm tăng khả năng lưu giữ lượng phân bón N đã bón trong hệ thống đất — thực vật bằng cách kích sự hấp thu N của thực vật và sự cố định của vi sinh vật, đồng thời giảm sự rửa trôi N và thất thoát qua không khí (Trích dẫn theo Duong, 2013).3 Tình hình sản xuất phân ủ compost ở Việt Nam Theo Tổng cục Môi trường, mỗi ngày toàn quốc phát sinh hơn 60.000 tan chat thải rắn sinh hoạt, trong đó khu vực đô thị chiếm 55%, khu vực nông thôn chiếm 45%. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực đô thị trung bình đạt 92% và khu vực nông thôn đạt 66%, trong đó: 13% khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được 4 thiêu đốt, 16% được chế biến compost và khoảng 71% được chôn lấp. Chất thải nhựa khó phân hủy (với tỷ lệ trong các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt ước tính khoảng 6 - 8%) (Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2022).

Ở Việt Nam, công nghệ ủ Compost hiện đại được giới thiệu từ thập niên 80 của thế kỷ 19. Điểm qua một số mô hình công nghệ quy mô lớn ở Việt Nam như: năm 2002, dự án xử lý rác sinh hoạt thành Compost tại Cầu Diễn, Thành phố Hà Nội với công suất thiết kế 2.000 tan/ngay áp dụng công nghệ của Tay Ban Nha; năm 2004, dự án xử lý rác thải của công ty cổ phần đầu tư — phát triển Tâm Sinh Nghĩa tại Thủy Phương, Thành phố Huế áp dụng công nghệ Anh Sinh (ASC); năm 2012, dự án sản xuất phân bón Compost tại Bình Dương xử lý chất thải rắn với công suất 420 tân/ngày áp dụng công nghệ của Phần Lan; và gần đây năm 2018, dự án khu xử lý chất thải Quang Trung tại Biên Hòa, Đồng Nai áp dụng công nghệ vi sinh học hiểu khí với dây chuyền máy móc nhập khẩu từ Châu Âu. Nhìn chung, các cơ sở sản xuất theo phương thức công nghiệp trong nước hiện nay đầu tư trang bị công nghệ sản xuất đơn giản hơn, mức đầu tư thấp hơn so với các công nghệ của các cơ sở sản xuất phân bón vô cơ với công suất tương đương (BCHN, 2018). Xét ở quy mô sản xuất nhỏ hơn trong số các công nghệ ủ Compost hiện đại, phương pháp ủ hiếu khí giản lược được cho là phù hợp ở các quốc gia đang phát triển do có nhiều ưu điểm như: ứng dụng công nghệ cao nhưng vẫn đảm bảo tính đơn giản dễ áp dụng với chi phí đầu tư không lớn, thuận tiện trong việc vận hành hệ thống, giảm công đảo trộn va chi phi phí ton hao nhiên liệu (Nguyen Thanh Binh và cs, 2015).4 Nguyên liệu sản xuất Compost Nguyên liệu dé làm phân Compost là phụ phẩm hữu cơ hoặc phế liệu.

Đối với các trang trại, một công thức ủ phân thường là hỗn hợp của phân và tàn dư cây trồng. Rác bếp, bùn thải và một số chat thải hữu cơ khác cũng có thé sử dụng dé ủ Compost. Phân trộn có thể được lấy từ một số nguyên liệu bao gồm tàn dư thực vật (cây, bụi) và thân thảo (cỏ và cây có hoa nhỏ) chất thải xanh, tàn dư cây trồng, chất rắn sinh học (bùn thải), phụ pham từ gỗ, phân động vật, bao bì và tòa nhà có thé phân hủy sinh học vật liệu 5 và thức ăn thừa. Các nguyên liệu này khác nhau cơ bản về thành phần hóa học, kích thước hạt và do đó tốc độ phân hủy.

Theo Joe Lamp’L (2017), bat cứ nguyên liệu nào có nguồn gốc thực vật và có thé phân hủy sinh học đều có thể dùng làm nguyên liệu để ủ phân compost. Các nguyên liệu phổ biến gồm: lá khô, cành cây nhỏ, bã ca phê, giấy vụn, cỏ tươi, rơm khô, mạt cưa, tro gỗ, dư thừa thực vật, thức ăn thừa và phân động vật,. Nói chung, tất cả mọi thứ có nguồn gốc thực vật hoặc động vật đều có thể được sử dụng dé làm phân trộn nhưng dé đạt được kết quả tốt hơn; điều quan trọng là phải biết kết hợp các vật liệu có thé được sử dung (Singh và Longkumer, 2018).5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ compost 1.1 Tỷ lệ C/N Thanh phan nguyên liệu biểu thị qua tỷ lệ C/N (carbon/nito), carbon và nito là 2 nguyên tố quan trọng ảnh hưởng quyết định đến quá trình ủ. Carbon cung cấp năng lượng và xây dựng tế bao, nito cần cho quá trình sinh trưởng phát triển của vi sinh vật, nếu nitơ vượt quá giới hạn sẽ tạo thành NH; thoát ra gây mùi hôi khó chịu cho khối ủ.

Tỷ lệ C/N tối ưu ở khoảng 21/1- 45/1 tùy vào từng loại vật liệu, nếu tỉ lệ C/N của vật liệu quá cao, nên trộn thêm các vật liệu có tỷ lệ C/N thấp hoặc ngược lại dé có khối nguyên liệu có ty lệ C/N thích hợp. Tỷ lệ C/N rất quan trọng, tỷ lệ này tốt nhất nằm trong khoảng 25 — 30/1 dé thúc đây quá trình ủ. Theo Biddlestone và cs (1978) nếu tỷ lệ C/N dưới 25/1 thì lượng đạm sẽ bị thất thoát dưới dang amoniac. Nếu tỷ lệ này cao hơn thì đòi hỏi phải có quá trình oxi hóa carbon thừa và trải qua nhiều chu kỳ biến đổi dé đạt được tỷ lệ C/N sau cùng là 10/1 (trích dẫn theo Bùi Hữu Đoàn, 2011).

Hàm lượng nito cao hơn tạo điều kiện cho vi sinh vật nhân lên nhanh chóng, do đó chất nền phân hủy với tốc độ nhanh hơn, trong khi chất nền có hàm lượng nitơ thấp phân hủy chậm do sự nhân lên của vi sinh vật vẫn chậm (Singh và Longkumer, 2018).2 Nguyên liệu ủ Những nguyên liệu ủ phân hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật do đó chúng chứa nhiều dưỡng chất vi lượng và đa lượng thiết yếu cho cây trồng. Với một lượng đạm bổ sung đáng kẻ, hầu hết những dinh dưỡng khoáng hiện diện trong phân hữu co sẽ được duy trì trong suốt quá trình ủ nếu đống ủ được quản lý các điều kiện ủ tốt. Tuy nhiên, có sự thay đổi đáng kê đối với lượng dưỡng chất trong phân hữu cơ do việc sử dụng các nguồn nguyên liệu ủ khác nhau. Những loại phân hữu cơ được ủ từ những nguyên liệu khác nhau sẽ có lượng dưỡng chất khác nhau (Lê Thị Thanh Chi, 2008).3 Kích thước nguyên liệu Quá trình phân hủy hiếu khí diễn ra trên bề mặt vật liệu nên kích thước vật liệu ảnh hưởng lớn đến tốc độ phân hủy; do đó diện tích bề mặt càng lớn (vật liệu càng được băm vụn) vật liệu tiêp xúc với oxy càng nhiêu, toc độ phân hủy sẽ cao hon.

Kích thước hạt tối ưu là đường kính từ 3 - 50 mm, có thê dùng nhiều phương pháp như cắt (băm), nghiền, sàng. nếu vật liệu có kích thước lớn phải qua xử lý dé đạt kích thước thích hợp cho quá trình ủ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sử Dụng Phụ Phẩm Từ Cây Bắp Làm Chất Hữu Cơ Cho Đất Xám Tại Thủ Đức" khám phá tiềm năng của việc sử dụng phụ phẩm từ cây bắp như một nguồn chất hữu cơ để cải thiện chất lượng đất xám tại khu vực Thủ Đức. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những thông tin quý giá về lợi ích của việc tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp mà còn nhấn mạnh vai trò của chúng trong việc nâng cao độ phì nhiêu của đất, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững trong nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp cải thiện đất và sinh trưởng cây trồng, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng năng suất và hàm lượng glycoalkaloid của bốn giống cà gai leo solanum procumbens lour trên vùng đất xám bạc màu, nơi nghiên cứu tác động của phân hữu cơ vi sinh đến cây trồng trên đất xám.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ vi sinh đến sinh trưởng và năng suất của dong riềng tại trường đại học nông lâm thái nguyên cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của phân hữu cơ đến sự phát triển của cây trồng.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ hải dương đến sinh trưởng phát triển và năng suất bầu sao lagenaria siceraria molina standl trồng tại châu thành tây ninh, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà phân hữu cơ có thể tác động đến năng suất cây trồng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh liên quan đến nông nghiệp bền vững và cải thiện đất.