Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh sản khoa ở đàn lợn nái ngoại tại tỉnh Bắc Giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh sản khoa thường gặp ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Thú Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2017

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Mục tiêu nghiên cứu

1.8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.9. Tổng quan tài liệu

1.9.1. Vai trò sinh sản của lợn nái

1.9.2. Những đặc điểm sinh lý sinh sản

1.9.2.1. Khái quát về sinh sản
1.9.2.2. Cơ chế điều hòa sinh sản
1.9.2.3. Chu kỳ tính (chu kỳ sinh dục)
1.9.2.4. Cơ chế động dục
1.9.2.5. Thời điểm phối giống thích hợp
1.9.2.6. Sự điều tiết thần kinh thể dịch tới hoạt động sinh dục
1.9.2.7. Đặc điểm quá trình rụng trứng thụ tinh và nuôi thai
1.9.2.7.1. Đặc điểm quá trình rụng trứng
1.9.2.7.2. Đặc điểm của quá trình thụ tinh
1.9.2.7.3. Đặc điểm sinh lý của quá trình mang thai
1.9.2.7.4. Quá trình đẻ

1.9.3. Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

1.9.4. Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (mestritis)

1.9.4.1. Nguyên nhân gây viêm tử cung
1.9.4.2. Hậu quả của bệnh viêm tử cung
1.9.4.3. Triệu chứng của bệnh viêm tử cung
1.9.4.4. Chẩn đoán viêm tử cung ở lợn nái

1.9.5. Nguồn gốc đặc điểm của hai giống lợn landrace và yorkshire

1.9.5.1. Giống lợn Landrace
1.9.5.2. Giống lợn Yorkshire

1.9.6. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.9.6.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.9.6.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.10. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.10.1. Đối tượng nghiên cứu

1.10.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.10.3. Nội dung nghiên cứu

1.10.3.1. Xác định một số chỉ tiêu sinh sản trên đàn lợn nái ngoại giống Landrace và Yorkshire
1.10.3.2. Theo dõi một số bệnh sản khoa thường gặp trên lợn ngoại và phương pháp điều trị

1.10.4. Phương pháp nghiên cứu

1.10.4.1. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh sản
1.10.4.2. Theo dõi một số bệnh sản khoa thường gặp trên đàn nái sinh sản nuôi tại trại chăn nuôi huyện Việt Yên và Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
1.10.4.3. Điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái
1.10.4.4. Thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái

1.10.5. Phương pháp xử lý số liệu

1.11. Kết quả thảo luận

1.11.1. Kết quả nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản trên đàn lợn nái giống landrace và yorkshire nuôi tại tỉnh Bắc Giang

1.11.1.1. Tuổi phối giống lần đầu
1.11.1.2. Tuổi đẻ lứa đầu
1.11.1.3. Thời gian mang thai
1.11.1.4. Khoảng cách lứa đẻ
1.11.1.5. Thời gian động dục lại sau khi cai sữa
1.11.1.6. Số con sinh ra trung bình/ổ, khối lượng sơ sinh trung bình/con, số con sơ sinh còn sống trung bình/ổ, khối lượng sơ sinh còn sống trung bình/ổ
1.11.1.7. Số con cai sữa trung bình/ổ, khối lượng cai sữa trung bình/con, khối lượng lợn con cai sữa trung bình/ổ, tỷ lệ nuôi sống lợn con

1.11.2. Kết quả theo dõi một số bệnh sản khoa thường gặp trên đàn nái sinh sản nuôi tại tỉnh Bắc Giang

1.11.3. Kết quả điều trị viêm tử cung, thời gian động dục lại sau cai sữa và tỉ lệ có chửa sau phối giống

1.11.4. Kết quả thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại nuôi tại một số trại tỉnh Bắc Giang

1.11.4.1. Biện pháp gây stress cho lợn nái bằng cách dồn đuổi lợn nái sau khi cai sữa
1.11.4.2. Dùng nước tiểu lợn đực nhỏ vào gáy lợn nái sau khi cai sữa
1.11.4.3. Đuổi lợn nái vào chuồng lợn đực thí tình, dùng lợn đực thí tình kích thích lợn nái

1.12. Kết luận và kiến nghị

1.12.1. Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái ngoại

1.12.2. Những bệnh sinh sản thường gặp và thử nghiệm điều trị bệnh sinh sản trên lợn nái ngoại

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu sinh sản lợn nái ngoại tại Bắc Giang

Nghiên cứu sinh sản và bệnh sản khoa ở lợn nái ngoại tại Bắc Giang là một chủ đề quan trọng trong ngành chăn nuôi. Lợn nái ngoại, đặc biệt là giống Landrace và Yorkshire, đã được nhập khẩu và nuôi dưỡng tại tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao năng suất sinh sản. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi lợn tại địa phương. Các chỉ tiêu sinh sản như tuổi phối giống lần đầu, số con sinh ra, và thời gian mang thai sẽ được phân tích để đưa ra những giải pháp tối ưu cho người chăn nuôi.

1.1. Vai trò của lợn nái trong ngành chăn nuôi

Lợn nái đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp giống cho các thế hệ sau. Mỗi lợn nái có thể sinh sản nhiều con trong một năm, từ đó tạo ra nguồn thực phẩm dồi dào cho con người. Việc nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành chăn nuôi.

1.2. Tình hình chăn nuôi lợn nái ngoại tại Bắc Giang

Tỉnh Bắc Giang đã phát triển mạnh mẽ mô hình chăn nuôi lợn nái ngoại, với nhiều trang trại áp dụng công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức về dịch bệnh và kỹ thuật chăm sóc. Nghiên cứu này sẽ giúp xác định các vấn đề chính và đưa ra giải pháp hiệu quả.

II. Những thách thức trong sinh sản và bệnh sản khoa ở lợn nái ngoại

Mặc dù lợn nái ngoại có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức trong quá trình sinh sản. Các bệnh sản khoa như viêm tử cung, rối loạn động dục có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất sinh sản. Việc nhận diện và điều trị kịp thời các bệnh này là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho lợn nái và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

2.1. Các bệnh sản khoa thường gặp ở lợn nái

Bệnh viêm tử cung là một trong những bệnh sản khoa phổ biến nhất ở lợn nái ngoại. Tỷ lệ mắc bệnh này có thể lên đến 27,62%, ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản. Ngoài ra, các bệnh khác như rối loạn động dục cũng cần được chú ý.

2.2. Nguyên nhân và hậu quả của bệnh sản khoa

Nguyên nhân gây ra các bệnh sản khoa thường liên quan đến chế độ dinh dưỡng, điều kiện sống và chăm sóc không đúng cách. Hậu quả của những bệnh này không chỉ làm giảm số lượng con sinh ra mà còn kéo dài thời gian động dục, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp nâng cao năng suất sinh sản

Nghiên cứu này áp dụng các phương pháp quan sát và theo dõi trực tiếp để thu thập dữ liệu về sinh sản và bệnh sản khoa ở lợn nái ngoại. Các biện pháp kỹ thuật như dồn đuổi lợn nái, sử dụng nước tiểu lợn đực để kích thích động dục đã được thử nghiệm và cho thấy hiệu quả tích cực trong việc nâng cao năng suất sinh sản.

3.1. Phương pháp theo dõi chỉ tiêu sinh sản

Các chỉ tiêu sinh sản như tuổi phối giống lần đầu, số con sinh ra, và thời gian mang thai được theo dõi qua sổ sách và phỏng vấn kỹ thuật viên. Phương pháp này giúp xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản.

3.2. Giải pháp điều trị bệnh sản khoa

Sử dụng phác đồ điều trị viêm tử cung với Lutalyse và Neomycin đã cho thấy hiệu quả cao, với tỷ lệ khỏi bệnh đạt 100%. Việc điều trị kịp thời giúp cải thiện khả năng sinh sản của lợn nái, giảm thiểu thiệt hại cho người chăn nuôi.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi phối giống lần đầu của lợn Landrace và Yorkshire tập trung trong khoảng từ 243-253 ngày. Thời gian động dục lại sau khi cai sữa cũng được rút ngắn, giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Những kết quả này có thể được áp dụng rộng rãi trong các trang trại chăn nuôi lợn tại Bắc Giang.

4.1. Các chỉ tiêu sinh sản đạt được

Nghiên cứu đã xác định được các chỉ tiêu sinh sản quan trọng như tuổi đẻ lứa đầu và khoảng cách giữa các lứa đẻ. Những thông tin này sẽ giúp người chăn nuôi có kế hoạch chăm sóc và quản lý đàn lợn nái hiệu quả hơn.

4.2. Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật

Các biện pháp kỹ thuật như dồn đuổi lợn nái và sử dụng lợn đực thí tình đã chứng minh hiệu quả trong việc kích thích động dục sớm. Những biện pháp này cần được áp dụng rộng rãi để nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái ngoại.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về sinh sản và bệnh sản khoa ở lợn nái ngoại tại Bắc Giang đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Tuy nhiên, với những kết quả đạt được, có thể khẳng định rằng việc nâng cao năng suất sinh sản và giảm thiểu bệnh sản khoa là hoàn toàn khả thi. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới để cải thiện hơn nữa hiệu quả chăn nuôi.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các giống lợn mới và cải thiện kỹ thuật chăm sóc. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm từ lợn nái ngoại.

5.2. Hướng đi cho ngành chăn nuôi lợn tại Bắc Giang

Ngành chăn nuôi lợn tại Bắc Giang cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và kỹ thuật mới. Việc áp dụng các nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh sản khoa thường gặp ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Chăn nuôi lợn đã và đang trở thành một ngành quan trọng và chiếm sản lượng lớn trong ngành chăn nuôi nước ta. Nó đã cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người, đồng thời tạo ra lượng phân hữu cơ đáng kể cho cây trồng. Trong chăn nuôi lợn thì chăn nuôi lợn nái sinh sản đóng vai trò rất quan trọng vì nó sẽ cung cấp các con giống tốt cho các giai đoạn chăn nuôi sau này. Vì vậy, việc quan tâm đến việc phát triển đàn lợn nái sinh sản, đồng thời chăm sóc, nuôi dưỡng tốt đàn lợn nái sinh sản để làm sao có được các chỉ tiêu sinh sản tốt là một nhu cầu cấp thiết đặt ra cho ngành chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn nái sinh sản nói riêng.

Để đánh giá lợn nái có năng suất sinh sản tốt hay không tốt, người ta thường căn cứ vào các chỉ tiêu như tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống, số con sinh ra, khối lượng sơ sinh, số con còn sống đến cai sữa hoặc khoảng cách giữa các lần mang thai. Với tốc độ tăng nhanh về số lượng và chất lượng của đàn lợn trong nước thì chăn nuôi thủ công không còn phù hợp nữa. Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu về chăn nuôi và đạt được những mục tiêu đề ra, Đảng và Nhà nước ta ngoài việc đầu tư cho chương trình nhập giống có nguồn gen cao sản từ nước ngoài như giống Landrace, Yorkshire, Pietrain … để lai tạo với các giống nội thì còn có chủ trương phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc theo mô hình trang trại vừa và nhỏ, dưới hình thức công nghiệp và bán công nghiệp. Để đảm bảo cho chăn nuôi phát triển và thu được hiệu quả kinh tế cao ngoài việc nâng cao các yếu tố: Giống, nuôi dưỡng, chăm sóc, trang thiết bị chuồng trại … ta cần chú ý tới vấn đề dịch bệnh.

Một khi dịch bệnh xảy ra sẽ gây tổn thất nặng nề cho người chăn nuôi. Tuy nhiên, trong chăn nuôi lợn nói chung và nuôi lợn nái ngoại nói riêng, dịch bệnh vẫn thường xảy ra, ngoài các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: dịch tai xanh, dịch tả. gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi mà còn phải kể đến các bệnh sinh sản là nhân tố gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế do ảnh hưởng đến việc kéo dài thời gian chậm động dục, giảm số lượng con sinh ra, nghiêm trọng hơn là phải loại thải nái sinh sản. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vì vậy chăn nuôi theo hình thức trang trại bước đầu thu được những kết quả khả quan song nó vẫn là hình thức mới ở Miền Bắc nên không thể tránh khỏi những khó khăn về con giống, kỹ thuật chăn nuôi, tình hình dịch bệnh,.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu khả năng sinh sản cũng như một số bệnh sinh sản ở lợn nái là một nhu cầu cấp thiết, nhất là tại Bắc Giang. Được sự đồng ý của khoa Thú y, phòng Đào tạo sau Đại học Học viện Nông nghiệp Việt Nam, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản và bệnh sản khoa thường gặp ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại tỉnh Bắc Giang”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Đánh giá khả năng sinh sản của đàn lợn nái ngoại. - Xác định một số bệnh sản khoa thường gặp trên đàn lợn nái.

- Đánh giá hiệu quả điều trị của một số phương pháp điều trị đối với bệnh sản khoa trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại Bắc Giang. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào các nghiên cứu tổng thể về khả năng sinh sản và bệnh sản khoa của lợn nái. Đồng thời, giúp cho người chăn nuôi có các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao khả năng sinh sản và hạn chế các bệnh sản khoa ở lợn nái. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. VAI TRÒ SINH SẢN CỦA LỢN NÁI Sinh sản là một trong những thuộc tính đặc trưng nhất của cơ thể sống. Nó đảm bảo tỉnh tồn tại của loài. Ở gia súc quá trình sinh sản không những là sự truyền thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác mà còn liên quan đến sự điều chỉnh nội tiết, đến các quá trình diễn ra trong cơ thể.

Hình thức sinh sản trong cơ thể sống là sinh sản hữu tính có ưu thế lai sinh học, nó tạo nên khả năng tái tổ hợp vật chất di truyền, hình thành các biến dị tổ hợp, nâng cao sức sống. Nhờ sinh sản hữu tính mà công việc chọn giống, lai giống mới nhanh và hiệu quả. Đối với lợn khả năng nhân giống và chọn giống có nhiều thuận lợi hơn các gia súc khác ở chỗ lợn là loại động vật đa thai, sinh nhiều con. Mỗi năm mỗi lợn nái có thể truyền thông tin di truyền cho khoảng 20 – 25 lợn con.

Trong một đời lợn nái có thể truyền thông tin di truyền cho khoảng 120 – 140 lợn con. Sinh sản có chức năng quan trọng là mang ý nghĩa tái sản xuất ra sản phẩm phục vụ lợi ích con người. Vì vậy mà con người hết sức quan tâm và chú trọng nhằm mục đích làm thế nào mà trong thời gian ngắn nhất gia súc đẻ được nhiều nhất, chất lượng sản phẩm tốt nhất. Vì thế nâng cao năng suất sinh sản của gia súc đồng nghĩa với việc mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN 2. Khái quát về sinh sản Sinh sản là một thuộc tính quan trọng của sinh vật nói chung và của gia súc nói riêng, là một đặc trưng quan trọng vào loại bậc nhất của sinh vật nhằm duy trì nòi giống và đảm bảo sự tiến hoá của loài. Ở gia súc nói chung và lợn nói riêng thì sinh sản mang một chức năng quan trọng mang ý nghĩa tái sản xuất ra sản phẩm phục vụ lợi ích của con người. Chính vì vậy sinh sản được con người hết sức quan tâm nhằm mục đích là làm sao trong một thời gian ngắn nhất gia súc đẻ được nhiều nhất, thế hệ sau có nhiều đặc tính tốt hơn thế hệ trước.

Trong đó năng suất sinh sản được nâng cao thì sẽ mang lại hiệu quả cho người chăn nuôi. Quá trình sinh sản chịu sự điều tiết của thần kinh, thể dịch. Cơ thể được hoàn thiện dần trong quá trình phát triển nhằm đảm bảo cho sự điều tiết trong quá trình sinh sản. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong từng giai đoạn khác nhau của cơ thể luôn chịu sự điều tiết giữa thần kinh và thể dịch.

Mối quan hệ này luôn tuân theo một qui luật hệ thống kế tiếp và thống nhất trong cơ thể với cơ chế hoạt động nhiều chiều. Nếu một khâu nào trong hệ thống này bị rối loạn thì cơ thể gia súc sẽ thay đổi theo hướng có lợi hoặc có hại cho khả năng sinh sản. Sự thay đổi này được thể hiện dưới hình thức thời gian động dục ở lợn nái hậu bị và lợn nái sinh sản sau khi cai sữa lợn con, kết quả đậu thai sau khi phối giống, số con sinh ra trong một lứa. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý của gia súc, các mối quan hệ mang tính bản chất bên trong là một vấn đề quan trọng mang tính then chốt để từ đó chúng ta có các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao năng suất sinh sản.

Cơ chế điều hòa sinh sản Quá trình sinh sản của gia súc chịu sự chi phối của thần kinh hormone trong đó vùng dưới đồi tuyến yên, các tuyến nội tiết sinh dục giữ một vai trò đặc biệt quan trọng. Nếu trước những năm 1932 người ta còn hiểu biết rất chung chung về cơ chế tác động của thần kinh trung ương, tuyến yên và tuyến nội tiết sinh dục thì ngày nay nhờ những thành tựu của ngành sinh lý sinh sản mà người ta đã hiểu biết rất sâu về cơ chế tác động qua lại giữa thần kinh, thể dịch trong việc điều hòa quá trình sinh sản của gia súc. Bình thường gia súc sinh trưởng và phát dục đến một giai đoạn nào đó thì thành thục về tính dục và có khả năng sinh sản. Hoạt động sinh dục của con cái khác với con đực là mang tính chu kỳ.

Sau khi thành thục về tính cứ sau một thời kỳ nhất định trong cơ thể có sự thay đổi: Âm hộ, âm đạo, tử cung xung huyết. Các tuyến sinh dục phụ tăng cường phân tiết niêm dịch, các hoạt động biến đổi trên biến đổi lặp đi lặp lại nhiều lần một cách có chu kỳ được gọi là chu kỳ tính. Quá trình trên chịu sự điều kiển của hệ thần kinh và các tuyến nội tiết. Nhân tố nội tại: Chủ yếu là ở buồng trứng sinh ra một lượng lớn Oestrogen.

Chính nhân tố Oestrogen tác động lên trung khu ở vỏ đại não và ảnh hưởng tới Hypothalamus tạo điều kiện xuất hiện và lan truyền các xung động thần kinh gây tiết GnRH có chu kỳ. Nhân tố ngoại cảnh: Ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và đặc biệt là các steron tự nhiên có trong thức ăn thâm nhập vào cơ thể thông qua tiêu hóa hay qua da nhờ ánh sáng, và đi vào cơ thể gây nên những 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kích thích hóa học tác động lên vỏ đại não và con cái chịu tác động của con đực thông qua thính giác, khứu giác, vị giác mà tạo nên những kích thích mãnh liệt, kích thích lên vỏ đại nảo. Vỏ đại não sau khi tiếp thu các kích thích nội tại và ngoại cảnh truyền đến hạ khâu não (Hypothalamus) gây tiết các yếu tố giải phóng mà ngày nay chúng ta gọi là hormone giải phóng. Các hormone đó là FRH (folliculin realizing hormone), LRH (lutein realizing hormone), PRH (prolacting realizing hormone).

FRH: Nhân tố kích thích thùy trước tuyến yên tiết ra Folliculin stimulin Hormone (FSH). Kích tố này làm cho noãn nang ở buồng trứng phát triển, thời kỳ hưng phấn bắt đầu. Noãn nang phát triển, trứng chín, lượng Oestrogen tiết ra nhiều, Oestrogen tác động đến các bộ phận thứ cấp làm vú nở to, âm hộ sưng, xung huyết tử cung dầy lên cương cứng và bắt đầu phân tiết niêm dịch. Đồng thời nó tác động lên trung tâm Hypothalamus gây hiện tượng động dục.

LRH: Kích thích tuyến yên tiết ra kích hoàn tố (lutein stimulin hormone) LH, LH tác động vào buồng trứng làm trứng chín muồi, kết hợp với FSH làm noãn bao vỡ gây ra hiện tượng thải trứng, hình thành thể vàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sinh sản và bệnh sản khoa ở lợn nái ngoại tại Bắc Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề liên quan đến sinh sản và sức khỏe của lợn nái ngoại, đặc biệt là trong bối cảnh chăn nuôi tại Bắc Giang. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản mà còn chỉ ra những bệnh lý thường gặp ở lợn nái, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái f1 landrace x yorkshire phối với đực duroc ở công ty chăn nuôi hòa phát tại thôn bản bầu xã long sơn huyện sơn động tỉnh bắc giang, nơi cung cấp thông tin chi tiết về năng suất sinh sản của các giống lợn lai. Bên cạnh đó, tài liệu Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái lai f1 tại Bắc Giang cũng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về hiệu quả sinh sản của các giống lợn khác nhau. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ thú y theo dõi kháng thể virus huyết và năng suất sinh sản trên heo nhiễm cận lâm sàng tại một ổ dịch tả heo châu phi sẽ cung cấp thông tin về ảnh hưởng của dịch bệnh đến năng suất sinh sản, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa sức khỏe và năng suất trong chăn nuôi lợn.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn chăn nuôi.