MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. GIỚI THIỆU VỀ TRÂU VIỆT NAM. KHAI THÁC TINH DỊCH VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU SỐ LƢỢNG, CHẤT LƢỢNG TINH DỊCH TRÂU. Khai thác tinh dịch.
Một số chỉ tiêu số lƣợng và chất lƣợng tinh dịch trâu. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SỐ LƢỢNG VÀ CHẤT LƢỢNG TINH DỊCH TRÂU. Giống và cá thể. Quản lý, chăm sóc và khai thác tinh.
ĐÔNG LẠNH TINH TRÙNG TRÂU. Môi trƣờng pha loãng tinh trâu. Kỹ thuật đông lạnh và giải đông tinh trâu. THỤ TINH NHÂN TẠO TRÂU BẰNG TINH ĐÔNG LẠNH.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƢỚC NGOÀI VÀ TRONG NƢỚC. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU KHU VỰC BA VÌ, HÀ NỘI. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu huấn luyện và khai thác tinh trâu Việt Nam.
Nghiên cứu ảnh hƣởng của cá thể và mùa vụ đến một số chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng tinh trâu Việt Nam. Nghiên cứu lựa chọn môi trƣờng pha loãng và phƣơng pháp đông lạnh tinh trâu Việt Nam. Đánh giá khả năng sản xuất tinh đông lạnh dạng cọng rạ của trâu Việt Nam. Kiểm nghiệm chất lƣợng tinh đông lạnh dạng cọng rạ của trâu Việt Nam.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu huấn luyện và khai thác tinh trâu Việt Nam. Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của cá thể và mùa vụ đến một số chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng tinh trâu Việt Nam. Phƣơng pháp nghiên cứu lựa chọn môi trƣờng pha loãng và phƣơng pháp đông lạnh tinh trâu Việt Nam.
Phƣơng pháp đánh giá khả năng sản xuất tinh đông lạnh dạng cọng rạ của trâu Việt Nam. Phƣơng pháp kiểm nghiệm chất lƣợng tinh đông lạnh dạng cọng rạ của trâu Việt Nam. XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
HUẤN LUYỆN VÀ KHAI THÁC TINH TRÂU VIỆT NAM. ẢNH HƢỞNG CỦA CÁ THỂ VÀ MÙA VỤ ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SỐ LƢỢNG, CHẤT LƢỢNG TINH TRÂU VIỆT NAM. Ảnh hƣởng của cá thể đến một số chỉ tiêu số lƣợng và chất lƣợng tinh trâu Việt Nam. Ảnh hƣởng của mùa vụ đến một số chỉ tiêu số lƣợng và chất lƣợng tinh trâu Việt Nam.
LỰA CHỌN MÔI TRƢỜNG PHA LOÃNG VÀ PHƢƠNG PHÁP ĐÔNG LẠNH TINH TRÂU VIỆT NAM. KHẢ NĂNG SẢN XUẤT TINH ĐÔNG LẠNH DẠNG CỌNG RẠ CỦA TRÂU VIỆT NAM. Khả năng sản xuất tinh đông lạnh dạng cọng rạ của trâu Việt Nam. Ảnh hƣởng của mùa vụ đến khả năng sản xuất tinh đông lạnh dạng cọng rạ của trâu Việt Nam.
CHẤT LƢỢNG TINH ĐÔNG LẠNH DẠNG CỌNG RẠ CỦA TRÂU VIỆT NAM. Hoạt lực tinh trùng sau giải đông của trâu Việt Nam. Tỷ lệ thụ thai ở lần phối đầu bằng tinh đông lạnh dạng cọng rạ của trâu Việt Nam. 111 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
116 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined. vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa của chữ viết tắt A Activity (Hoạt lực tinh trùng) ADN Acid Deoxyribo Nucleic ADP Adenosin diphosphat ATP Adenosin triphosphat C Concentration (Nồng độ tinh trùng) cs Cộng sự ĐTC Đạt tiêu chuẩn Food and Agriculture Organization of the United Nations: FAO Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FSH Follicle-stimulating hormone K Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình KTT Khai thác tinh LDL Low density lipoproteins LH Luteinizing hormone MT1 Môi trƣờng 1 MT2 Môi trƣờng 2 MT3 Môi trƣờng 3 PP1 Phƣơng pháp 1 PP2 Phƣơng pháp 2 PGF2α Prostaglandin F2α SD Standard Deviation: Độ lệch chuẩn TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TTNT Thụ tinh nhân tạo UI Unit International V Volume (Lƣợng xuất tinh) VAC Tổng số tinh trùng sống tiến thẳng vii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU Hình 1.
Các dạng kỳ hình phổ biến của tinh trùng trâu. Nhiệt độ và độ ẩm ở khu vực nghiên cứu theo từng mùa trong giai đoạn 2012-2013. Sơ đồ thí nghiệm nghiên cứu lựa chọn môi trƣờng pha loãng và phƣơng pháp đông lạnh tinh trâu Việt Nam. Khoảng thời gian huấn luyện và khai thác tinh trâu Việt Nam.
Lƣợng xuất tinh của từng cá thể trâu Việt Nam. Hoạt lực tinh trùng của từng cá thể trâu Việt Nam. Nồng độ tinh trùng của từng cá thể trâu Việt Nam. Tổng số tinh trùng tiến thẳng của từng cá thể trâu Việt Nam.
pH tinh dịch của từng cá thể trâu Việt Nam. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của từng cá thể trâu Việt Nam. Tỷ lệ tinh trùng sống của từng cá thể trâu Việt Nam. Lƣợng xuất tinh của trâu Việt Nam ở các mùa trong năm.
Hoạt lực tinh trùng của trâu Việt Nam ở các mùa trong năm. Nồng độ tinh trùng của trâu Việt Nam ở các mùa trong năm. Tổng số tinh trùng tiến thẳng của trâu Việt Nam ở các mùa trong năm. pH tinh dịch của trâu Việt Nam ở các mùa trong năm.
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của trâu Việt Nam ở các mùa trong năm. Tỷ lệ tinh trùng sống của trâu Việt Nam ở các mùa trong năm. Hoạt lực tinh trùng, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình và tỷ lệ tinh trùng sống của tinh dịch trâu Việt Nam trƣớc khi đƣa vào pha loãng và đông lạnh. Chất lƣợng tinh đông lạnh sau giải đông của trâu Việt Nam ở 3 môi trƣờng pha loãng trong phƣơng pháp đông lạnh nhanh (PP1).
Chất lƣợng tinh đông lạnh sau giải đông của trâu Việt Nam ở 3 môi trƣờng pha loãng trong phƣơng pháp đông lạnh chậm (PP2). Chất lƣợng tinh đông lạnh sau giải đông của trâu Việt Nam ở môi trƣờng MT1 với 2 phƣơng pháp PP1 và PP2. Chất lƣợng tinh đông lạnh sau giải đông của trâu Việt Nam ở môi trƣờng MT2 với 2 phƣơng pháp PP1 và PP2. Chất lƣợng tinh đông lạnh sau giải đông của trâu Việt Nam ở môi trƣờng MT3 với 2 phƣơng pháp PP1 và PP2.
Hoạt lực tinh trùng (%) trƣớc và sau khi đông lạnh với 3 môi trƣờng pha loãng, 2 phƣơng pháp đông lạnh. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) trƣớc và sau khi đông lạnh với 3 môi trƣờng pha loãng, 2 phƣơng pháp đông lạnh. Tỷ lệ tinh trùng sống (%) trƣớc và sau khi đông lạnh với 3 môi trƣờng pha loãng, 2 phƣơng pháp đông lạnh. Tỷ lệ các lần khai thác tinh đạt tiêu chuẩn các chỉ tiêu lƣợng xuất tinh, nồng độ tinh trùng, hoạt lực tinh trùng và tổng số tinh trùng tiến thẳng của trâu Việt Nam.
Tỷ lệ các lần khai thác tinh đạt tiêu chuẩn các chỉ tiêu pH tinh dịch, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình và tỷ lệ tinh trùng sống của trâu Việt Nam. Lƣợng xuất tinh, nồng độ tinh trùng và hoạt lực tinh trùng đạt tiêu chuẩn của trâu Việt Nam. pH tinh dịch, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình và tỷ lệ tinh trùng sống đạt tiêu chuẩn của trâu Việt Nam. Số lƣợng cọng rạ sản xuất của trâu Việt Nam.
Tỷ lệ các lần khai thác tinh đạt tiêu chuẩn về chỉ tiêu lƣợng xuất tinh, hoạt lực tinh trùng, nồng độ tinh trùng và tổng số tinh trùng tiến thẳng của trâu Việt Nam qua từng mùa trong năm. Tỷ lệ các lần khai thác tinh đạt tiêu chuẩn về chỉ tiêu pH tinh dịch, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình và tỷ lệ tinh trùng sống của trâu Việt Nam qua từng mùa trong năm. Lƣợng xuất tinh, hoạt lực tinh trùng, nồng độ tinh trùng và tổng số tinh trùng tiến thẳng đạt tiêu chuẩn của trâu Việt Nam qua từng mùa trong năm. pH tinh dịch, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình và tỷ lệ tinh trùng sống đạt tiêu chuẩn của trâu Việt Nam qua từng mùa trong năm.
Số lƣợng tinh cọng rạ sản xuất của trâu Việt Nam qua từng mùa trong năm. Hoạt lực tinh trùng sau giải đông của trâu Việt Nam. Hoạt lực tinh trùng sau giải đông của trâu Việt Nam qua từng mùa trong năm. Tỷ lệ thụ thai ở lần phối đầu của trâu Việt Nam.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong hơn 5.000 năm qua, trâu là loài động vật cung cấp sức kéo, sữa và thịt chất lƣợng cao cho con ngƣời, đồng thời trâu còn cung cấp phân bón cho cây trồng và là một nguồn vốn tiết kiệm góp phần cải thiện cuộc sống của ngƣời nông dân (Gupta và Das, 1994; Do Kim Tuyen và Nguyen Van Ly, 2001, Cruz, 2010; Pasha và Hayat, 2012). Đặc biệt, trâu có khả năng chuyển đổi các loại thức ăn thô xơ kém chất lƣợng thành sản phẩm thịt, sữa có chất lƣợng cao tốt hơn so với bò (Terramoccia và cs., 2000, Agarwal và cs., 2009), do vậy chúng là vật nuôi có vai trò quan trọng ở những vùng khó khăn và với những nông hộ nghèo, chăn nuôi nhỏ lẻ (Cruz, 2010; Pasha và Hayat, 2012). Năm 2012, trên thế giới có khoảng 198,88 triệu con trâu, chủ yếu phân bố ở Châu Á (chiếm 97,17%) và tập trung chủ yếu ở 3 nƣớc: Ấn Độ (115,40 triệu con), Pakistan (32,70 triệu con), Trung Quốc (23,25 triệu con) (FAO, 2013). Tuy nhiên, số lƣợng trâu ở nhiều nƣớc có xu hƣớng giảm qua các năm nhƣ Thái Lan, Trung Quốc, Philippin, Campuchia, Italia, Braxin, Nga … (FAO, 2013).
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giảm số lƣợng và chất lƣợng đàn trâu, nhƣ quá trình cơ giới hóa nông nghiệp làm giảm nhu cầu trâu cày kéo, quá trình đô thị hóa dẫn đến tình trạng thiếu các bãi chăn thả, thiếu các chính sách phát triển chăn nuôi trâu phù hợp, thiếu trâu đực giống tốt … (Cruz, 2010), ngoài ra còn do một số đặc điểm hạn chế trong sinh sản của trâu nhƣ sinh sản theo mùa, khó bảo quản lạnh tinh trâu đực làm giảm hiệu quả TTNT … (Sansone và cs., 2000; Pasha và Hayat, 2012). Việt Nam thuộc nhóm những quốc gia có đàn trâu lớn trên thế giới nhƣng cũng xảy ra hiện tƣợng suy giảm cả về số lƣợng, khối lƣợng và tầm vóc (Nguyễn 1 Quang Tuyên và cs., 2006, Đỗ Kim Tuyên và Hoàng Kim Giao, 2009). Đàn trâu năm 2010 có 2,88 triệu con nhƣng đến năm 2013 chỉ còn 2,56 triệu con, giảm 11,11% (Tổng Cục thống kê, 2014).