Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao. Hạt đậu tương chứa 8% nước, 5% chất vô cơ, 15 - 25% glucose, 15 - 20% chất béo và 35 - 45% protein với đầy đủ các amino acid thiết yếu cùng nhiều sinh tố, khoáng chất. So với thịt động vật, 100 g hạt đậu tương cung cấp 411 kcal, 34 g đạm, 18 g chất béo, 165 mg canxi và 11 mg sắt; vượt trội hơn thịt bò loại ngon vốn chỉ cung cấp 165 kcal, 21 g đạm, 9 g chất béo, 10 mg canxi và 2,7 mg sắt. Về mặt nông nghiệp, đậu tương có khả năng cố định nitơ tự do nhờ quan hệ cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium japonicum. Sau mỗi vụ canh tác, cây bổ sung vào đất từ 60 - 80 kg N/ha (tương đương 300 - 400 kg phân đạm sunphat), tạo hiệu ứng luân canh cải tạo đất rất tốt cho cây trồng kế tiếp. Trong chăn nuôi, 1 kg hạt đậu tương tương đương 1,38 đơn vị thức ăn, còn khô dầu chứa 6,2% N, 0,7% P₂O₅ và 2,4% K₂O. Về mặt công nghiệp chế biến, dầu đậu tương chiếm tới 50% tổng lượng dầu thực vật trên thế giới.
Tại tỉnh Thái Nguyên, điều kiện địa lý, khí hậu và đất đai thuận lợi cho việc phát triển cây đậu tương thành cây hàng hóa trong các công thức luân canh, tăng vụ như: lúa Xuân sớm - lúa Mùa - đậu tương Đông, hoặc đậu tương Xuân - lúa Mùa - cây vụ Đông. Mặc dù giữ vị trí quan trọng, diện tích canh tác đậu tương tại Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2014 lại suy giảm từ 1,6 nghìn ha xuống còn 1,2 nghìn ha, sản lượng giảm từ 2,3 nghìn tấn xuống 1,7 nghìn tấn. Nguyên nhân chính là do thiếu bộ giống thích hợp và tập quán canh tác thâm canh chưa tối ưu, đặc biệt là việc sử dụng phân bón chưa cân đối, bón phân đạm không đúng liều lượng dẫn đến giảm hiệu quả kinh tế hoặc tồn dư dinh dưỡng không cần thiết. Nhằm giải quyết yêu cầu kỹ thuật thực tiễn này, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến sinh trưởng, phát triển của giống đậu tương DT84 vụ xuân năm 2017 tại Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục tiêu chung của nghiên cứu:
- Nhằm chọn được liều lượng phân đạm phù hợp cho giống đậu tương DT84 trong vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
Bốn nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến sinh trưởng, phát triển của giống đậu tương DT84 trong điều kiện vụ Xuân tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến tình hình sâu bệnh hại giống đậu tương DT84 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến các chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương DT84 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống đậu tương DT84 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Giống đậu tương DT84.
- Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm cây trồng cạn của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Vụ Xuân 2017 (thời gian thực hiện từ ngày 13/02/2017 đến ngày 03/06/2017).
- Phạm vi nội dung: Thử nghiệm 4 mức liều lượng phân đạm trên cùng một nền phân lân và kali cố định.
Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở sinh học và dinh dưỡng khoáng của cây họ đậu. Đậu tương cần một lượng lớn dinh dưỡng để tạo sinh khối: theo Lê Đình Sơn (1988), để tạo ra 3.000 kg hạt/ha, cây lấy đi từ đất khoảng 285 kg N, 170 kg P₂O₅, 85 kg K₂O, 65 kg CaO và 52 kg MgO. Dù có vi khuẩn nốt sần Rhizobium japonicum đáp ứng 40 - 60% nhu cầu đạm, giai đoạn cây con trước 2 - 3 lá thật vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào dinh dưỡng khoáng từ đất và lượng đạm bón lót. Các nghiên cứu trước đây (Trần Thị Trường, Trần Thanh Bình, 2005) xác định tỷ lệ N:P:K tối ưu cho đậu tương là 1:2:2. Giống đậu tương DT84 trong nghiên cứu là giống do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo từ tổ hợp lai ĐT-80/ĐH4 (DDT96) bằng phương pháp lai hữu tính kết hợp xử lý đột biến thực nghiệm bằng tia gamma Co⁶⁰ trên dòng lai F₃-D333. Giống có ưu điểm chống nóng, chống đổ tốt, nhiễm nhẹ đến trung bình các loài sâu bệnh chính, hạt màu vàng, tròn và sáng bóng.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng:
- Bố trí thí nghiệm: Theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 3 lần nhắc lại.
- Quy mô ô thí nghiệm: Diện tích mỗi ô là 7,6 m² (chiều dài 4,5 m × chiều rộng 1,7 m). Mặt luống rộng 1,4 m, rãnh rộng 0,3 m. Mỗi luống rạch 4 hàng dọc với khoảng cách hàng cách hàng 0,35 m, cây cách cây 8 cm. Khoảng cách giữa các lần nhắc lại là 0,3 m và có bố trí dải bảo vệ xung quanh.
- Các công thức thí nghiệm:
- Công thức 1 (Đối chứng): 20 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha.
- Công thức 2: 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha.
- Công thức 3: 40 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha.
- Công thức 4: 50 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha.
- Chế độ bón phân:
- Phân sử dụng: Phân đạm urê, lân supe phosphat, kali clorua và phân vi sinh tổng hợp.
- Bón lót: 50% N + 100% P₂O₅ + 50% K₂O kết hợp phân vi sinh khi làm đất.
- Bón thúc lần 1: 25% N + 50% K₂O khi cây đạt 3 - 5 lá thật kết hợp làm cỏ, xới xáo và vun gốc.
- Bón thúc lần 2: 25% N còn lại vào thời điểm cây bắt đầu phân hóa mầm hoa và ra hoa.
- Phương pháp điều tra, theo dõi chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu hình thái và sinh trưởng: Theo dõi thời gian đạt các giai đoạn mọc, phân cành, ra hoa, chắc xanh, chín thu hoạch. Đo chiều cao cây (từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng), đếm số đốt thân chính và số cành cấp 1 trên 10 cây mẫu ngẫu nhiên cho mỗi ô khi cây chín.
- Chỉ tiêu sinh lý: Đo chỉ số diện tích lá (CSDTL, m² lá/m² đất) và khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK, g/cây và tỷ lệ %) tại 2 thời điểm hoa rộ và chắc xanh bằng phương pháp cân diện tích bìa chuẩn 1 dm² trên mẫu 3 cây liên tiếp và sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi.
- Điều tra sâu bệnh và tính chống chịu: Theo dõi sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr) và sâu đục quả (Etiella zinckenella Treitschehe) theo phương pháp điều tra 5 điểm chéo góc (ít nhất 10 cây/ô). Đánh giá mức độ nhiễm bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi / trong văn bản ghi Phakopsora sojae) và tính chống đổ theo thang điểm quy chuẩn QCVN 01:58/2011/BNNPTNT.
- Cấu thành năng suất và năng suất: Đếm số quả chắc/cây, phân loại quả 1 hạt, 2 hạt, 3 hạt; tính số hạt chắc/quả, đo khối lượng 1000 hạt (M1000), xác định năng suất lý thuyết (NSLT) và thu hoạch cân thực tế toàn ô để tính năng suất thực thu (NSTT, tạ/ha).
- Xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý thống kê sinh học trên máy vi tính bằng phần mềm IRRISTAT, so sánh sai khác giá trị trung bình qua giá trị sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa LSD ở mức xác suất P < 0,05 và hệ số biến động CV%.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Tác giả nêu rõ giá trị toàn diện của cây đậu tương từ vai trò dinh dưỡng đối với con người, giá trị làm thức ăn trong chăn nuôi, nguyên liệu ép dầu cho ngành công nghiệp chế biến, đến giá trị cải tạo đất nhờ hệ thống vi khuẩn nốt sần. Khóa luận phân tích thực trạng canh tác tại tỉnh Thái Nguyên: đất đai và khí hậu rất thích hợp cho việc phát triển đậu tương trong cơ cấu tăng vụ luân canh với lúa, tuy nhiên diện tích gieo trồng lại liên tục suy giảm qua các năm. Việc xác định liều lượng đạm phù hợp được đặt ra nhằm hoàn thiện kỹ thuật thâm canh, nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích và ngăn ngừa nguy cơ tồn dư khoáng chất trong đất và nông sản. Phần này xác định rõ mục tiêu, 4 nhiệm vụ nghiên cứu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn cùng giới hạn thực hiện của đề tài tại Thái Nguyên trong vụ Xuân 2017.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng hợp hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến sinh thái học, dinh dưỡng khoáng và tình hình sản xuất đậu tương:
- Nhu cầu sinh thái: Đậu tương cần tổng tích ôn dao động theo giống; nhiệt độ tối thấp cho sinh trưởng sinh dưỡng là 8 - 12°C, sinh trưởng sinh thực là 15 - 18°C, ra hoa là 25 - 29°C. Cây cần lượng nước cả chu kỳ từ 350 - 600 mm, bão hòa ánh sáng ở cường độ 23.000 lux (cây C3), và ưa đất có độ pH từ 6 - 7.
- Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam (giai đoạn 2010 - 2014):
- Toàn thế giới: Diện tích tăng từ 102,8 triệu ha (2010) lên 117,5 triệu ha (2014); năng suất biến động quanh mức 22,9 - 26,1 tạ/ha; sản lượng năm 2014 đạt 306,5 triệu tấn.
- Hoa Kỳ và Brazil giữ vị trí dẫn đầu: Hoa Kỳ năm 2014 đạt diện tích 33,4 triệu ha, năng suất 31,9 tạ/ha, sản lượng 106,8 triệu tấn. Brazil năm 2014 đạt diện tích 30,2 triệu ha, năng suất 28,6 tạ/ha, sản lượng 86,7 triệu tấn. Trung Quốc năm 2014 đạt diện tích 6,8 triệu ha, năng suất 17,8 tạ/ha, sản lượng 12,1 triệu tấn. Ấn Độ năm 2014 đạt diện tích 10,9 triệu ha, năng suất 9,6 tạ/ha, sản lượng 10,5 triệu tấn.
- Việt Nam: Diện tích gieo trồng giảm từ 197,8 nghìn ha (2010) xuống còn 125,0 nghìn ha (2014); sản lượng tương ứng giảm từ 298,6 nghìn tấn xuống 176,0 nghìn tấn; năng suất dao động từ 1,43 - 1,51 tấn/ha.
- Thái Nguyên: Diện tích giảm từ 1,6 nghìn ha (2010) xuống 1,2 nghìn ha (2014); sản lượng giảm từ 2,3 nghìn tấn xuống 1,7 nghìn tấn.
- Các nghiên cứu phân bón: Phân tích các dẫn liệu nghiên cứu của Nguyễn Văn Bộ (2001), Vũ Đình Chính (1998), Lê Đình Sơn (1988), Đỗ Minh Nguyệt (2002), và Trần Thị Trường (2005) về tác động cộng hưởng giữa N, P, K và ảnh hưởng tích cực của phân đạm đến sự hình thành nốt sần, khả năng đâm cành và đậu quả. Giới thiệu nguồn gốc giống DT84 do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả trình bày chi tiết vật liệu nghiên cứu (giống DT84), địa điểm triển khai (khu trồng cạn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ ngày 13/02/2017 đến ngày 03/06/2017). Trình bày sơ đồ và phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức với 3 lần nhắc lại. Mô tả chi tiết kỹ thuật canh tác: mật độ gieo trồng (hàng cách hàng 35 cm, cây cách cây 8 cm), kỹ thuật bón phân chia làm 3 giai đoạn (bón lót, bón thúc lần 1 khi cây có 3 - 5 lá thật, bón thúc lần 2 khi bắt đầu ra hoa). Quy chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán chỉ số diện tích lá, tỷ lệ tích lũy chất khô, phương pháp điều tra mật độ sâu hại, phương pháp xác định các yếu tố cấu thành năng suất hạt và xử lý phương sai bằng phần mềm IRRISTAT.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương thực nghiệm cung cấp hệ thống 6 bảng số liệu cụ thể phản ánh toàn diện các chỉ tiêu theo dõi:
Bảng 1: Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến các giai đoạn sinh trưởng của giống DT84 (Đơn vị: ngày)
| Công thức |
Mọc |
Phân cành |
Ra hoa |
Chắc xanh |
Thời gian sinh trưởng (Chín) |
| CT1 (Đối chứng: 20 kg N/ha) |
7 |
34 |
46 |
73 |
92 |
| CT2 (30 kg N/ha) |
7 |
34 |
47 |
74 |
94 |
| CT3 (40 kg N/ha) |
7 |
35 |
48 |
75 |
97 |
| CT4 (50 kg N/ha) |
7 |
36 |
50 |
78 |
97 |
Số liệu cho thấy liều lượng phân đạm không làm thay đổi thời gian nảy mầm (cùng đạt 7 ngày), nhưng mức đạm càng cao có xu hướng kéo dài thời gian sinh trưởng sinh dưỡng và làm chậm thời gian chín từ 92 ngày (CT1) lên 97 ngày (CT3 và CT4).
Bảng 2: Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến chiều cao cây giống DT84 qua các thời kỳ (Đơn vị: cm)
| Công thức |
Phân cành |
Ra hoa |
Chắc xanh |
Chín |
| CT1 (Đối chứng: 20 kg N/ha) |
27,7 |
36,3 |
46,7 |
57,4 |
| CT2 (30 kg N/ha) |
28,8 |
37,5 |
48,0 |
58,8 |
| CT3 (40 kg N/ha) |
30,5 |
40,3 |
51,1 |
61,3 |
| CT4 (50 kg N/ha) |
32,3 |
41,8 |
52,9 |
63,3 |
| LSD₀.₀₅ |
1,79 |
1,69 |
2,36 |
1,84 |
| CV (%) |
3,0 |
2,2 |
2,4 |
1,5 |
Chiều cao cây tăng dần theo lượng đạm bón ở tất cả các giai đoạn. Khi chín, chiều cao cây dao động từ 57,4 cm (CT1) đến 63,3 cm (CT4). Sai khác chiều cao giữa CT3, CT4 so với CT1 đạt ý nghĩa thống kê ở mức xác suất 95% (P < 0,05).
Bảng 3: Đặc điểm hình thái thân và cành của giống DT84 tại thời điểm chín
| Công thức |
Số đốt trên thân chính (đốt) |
Số cành cấp 1 (cành/cây) |
| CT1 (Đối chứng: 20 kg N/ha) |
10,2 |
3,6 |
| CT2 (30 kg N/ha) |
10,4 |
3,9 |
| CT3 (40 kg N/ha) |
11,1 |
4,2 |
| CT4 (50 kg N/ha) |
12,1 |
4,6 |
| LSD₀.₀₅ |
0,69 |
0,40 |
| CV (%) |
3,1 |
4,9 |
Bón tăng lượng đạm kích thích sự hình thành lóng thân và cành mang quả: số đốt thân chính tăng từ 10,2 lên 12,1 đốt; số cành cấp 1 tăng từ 3,6 lên 4,6 cành/cây.
Bảng 4: Chỉ số diện tích lá (CSDTL) và khả năng tích lũy vật chất khô (KNTLVCK) của giống DT84
| Công thức |
Thời kỳ hoa rộ |
|
|
Thời kỳ chắc xanh |
|
|
|
CSDTL (m² lá/m² đất) |
Khối lượng chất khô (g/cây) |
Tỷ lệ chất khô (%) |
CSDTL (m² lá/m² đất) |
Khối lượng chất khô (g/cây) |
Tỷ lệ chất khô (%) |
| CT1 (Đ/C: 20N) |
2,76 |
4,23 |
15,63 |
3,70 |
30,67 |
27,73 |
| CT2 (30N) |
3,03 |
4,56 |
16,02 |
3,91 |
31,28 |
28,19 |
| CT3 (40N) |
3,41 |
4,78 |
16,51 |
4,04 |
31,39 |
29,14 |
| CT4 (50N) |
3,80 |
5,04 |
16,93 |
4,12 |
31,78 |
30,85 |
| LSD₀.₀₅ |
0,53 |
0,48 |
0,66 |
0,19 |
0,44 |
1,82 |
| CV (%) |
8,3 |
5,2 |
2,0 |
2,5 |
0,7 |
3,2 |
Các chỉ tiêu sinh lý đều đạt cực đại ở thời kỳ chắc xanh. Ở giai đoạn này, CSDTL của CT4 đạt cao nhất với 4,12 m² lá/m² đất và khối lượng chất khô đạt 31,78 g/cây (tỷ lệ chất khô 30,85%), vượt trội có ý nghĩa thống kê so với công thức đối chứng.
Bảng 5: Khả năng chống chịu sâu bệnh hại và tính chống đổ của giống DT84
| Công thức |
Sâu cuốn lá (con/m²) |
Sâu đục quả (% quả bị hại) |
Bệnh gỉ sắt (cấp bệnh) |
Tính chống đổ (điểm) |
| CT1 (Đối chứng: 20 kg N/ha) |
0,96 |
3,8 |
Cấp 1 |
Điểm 2 |
| CT2 (30 kg N/ha) |
1,01 |
3,1 |
Cấp 1 |
Điểm 2 |
| CT3 (40 kg N/ha) |
1,06 |
4,1 |
Cấp 1 |
Điểm 3 |
| CT4 (50 kg N/ha) |
1,16 |
5,5 |
Cấp 1 |
Điểm 3 |
Mật độ sâu cuốn lá duy trì ở mức thấp quanh 1 con/m². Tỷ lệ sâu đục quả dao động từ 3,1% đến 5,5%. Bệnh gỉ sắt ở tất cả các công thức đều ở cấp 1 (nhiễm rất nhẹ, dưới 1% diện tích lá). Về khả năng chống đổ, CT1 và CT2 đạt điểm 2 (đổ nhẹ < 25%), trong khi CT3 và CT4 đạt điểm 3 (đổ trung bình 25 - 50%).
Bảng 6: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương DT84
| Công thức |
Số quả chắc/cây (quả) |
Số hạt chắc/quả (hạt) |
M1000 hạt (g) |
Năng suất lý thuyết (tạ/ha) |
Năng suất thực thu (tạ/ha) |
| CT1 (Đối chứng: 20 kg N/ha) |
25,4 |
2,69 |
147,9 |
35,4 |
24,3 |
| CT2 (30 kg N/ha) |
27,6 |
2,73 |
148,7 |
39,8 |
25,0 |
| CT3 (40 kg N/ha) |
29,8 |
2,77 |
149,8 |
43,4 |
26,3 |
| CT4 (50 kg N/ha) |
33,1 |
2,80 |
151,7 |
49,8 |
28,0 |
| LSD₀.₀₅ |
2,03 |
0,03 |
2,46 |
2,85 |
1,45 |
| CV (%) |
3,5 |
0,5 |
0,8 |
3,4 |
2,8 |
Công thức 4 bón 50 kg N/ha đạt giá trị cao nhất ở mọi cấu phần năng suất: 33,1 quả chắc/cây; 2,80 hạt chắc/quả; khối lượng 1000 hạt đạt 151,7 g. Kết quả kéo theo năng suất lý thuyết đạt 49,8 tạ/ha và năng suất thực thu đạt 28,0 tạ/ha, cao hơn đối chứng (24,3 tạ/ha) tới 3,7 tạ/ha có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận đúc kết các phát hiện thực nghiệm chính và khẳng định công thức 4 đem lại hiệu quả nông học tốt nhất. Tác giả đưa ra khuyến nghị áp dụng liều lượng phân bón này vào sản xuất đậu tương vụ Xuân tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã thu thập và kiểm định một hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về phản ứng của giống đậu tương DT84 đối với các mức phân đạm trong vụ Xuân tại Thái Nguyên:
- Năng suất thực thu tăng tuyến tính theo liều lượng phân đạm bón trong phạm vi khảo nghiệm: CT1 đạt 24,3 tạ/ha; CT2 đạt 25,0 tạ/ha; CT3 đạt 26,3 tạ/ha và CT4 đạt mức cao nhất 28,0 tạ/ha. So với mức đối chứng thông thường của địa phương (CT1: 20 kg N/ha), mức bón 50 kg N/ha làm tăng năng suất thực thu thêm 15,22% (sai khác vượt ngưỡng LSD₀.₀₅ = 1,45 tạ/ha).
- Năng suất gia tăng gắn liền với sự cải thiện vượt bậc của các yếu tố cấu thành năng suất: ở CT4, số quả chắc trên cây đạt 33,1 quả (vượt CT1 7,7 quả/cây); số hạt chắc trên quả đạt 2,80 hạt; khối lượng 1000 hạt đạt 151,7 g (vượt CT1 3,8 g).
- Về chỉ tiêu sinh lý: Mức bón 50 kg N/ha giúp cây duy trì chỉ số diện tích lá tối ưu ở thời kỳ chắc xanh (4,12 m² lá/m² đất) và khả năng tích lũy vật chất khô cao nhất (31,78 g/cây), tạo tiền đề quang hợp chuyển hóa dinh dưỡng về hạt.
- Kiến nghị kỹ thuật của tác giả: Đề xuất áp dụng công thức phân bón 50 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha kết hợp phân vi sinh tổng hợp cho giống đậu tương DT84 trong vụ Xuân tại Thái Nguyên, áp dụng phương thức chia đạm bón làm 3 lần (50% lót, 25% thúc lần 1 ở giai đoạn 3 - 5 lá thật, 25% thúc lần 2 khi bắt đầu ra hoa) để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.
- Đóng góp khoa học so với các nghiên cứu trước: Các công trình trước đây trên các giống khác hoặc các vùng sinh thái lân cận thường khuyến cáo mức bón từ 20 - 40 kg N/ha (như Đỗ Minh Nguyệt đề xuất 30 kg N/ha cho giống AK06; Trần Thị Trường đề xuất 30 kg N/ha cho ĐT2000 vụ Xuân; Nguyễn Văn Lâm đề xuất 40 kg N/ha cho Đ9804). Kết quả của tác giả Nguyễn Thị Huyền chứng minh giống DT84 thâm canh vụ Xuân tại đất Thái Nguyên có khả năng đáp ứng phân đạm cao hơn, đạt hiệu quả tối ưu ở mức 50 kg N/ha mà vẫn duy trì mức độ nhiễm bệnh hại rất thấp (bệnh gỉ sắt cấp 1) và tỷ lệ đổ ngã ở ngưỡng kiểm soát được (điểm 3).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn và hạn chế kỹ thuật:
- Phạm vi thời gian và không gian: Nghiên cứu mới chỉ được thực hiện trong phạm vi 01 vụ sản xuất (vụ Xuân 2017) tại một địa điểm duy nhất là khu thí nghiệm cạn của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, chưa phản ánh được sự biến động thời tiết qua nhiều năm hoặc trên các chân đất khác nhau của tỉnh.
- Khoảng liều lượng khảo nghiệm: Thí nghiệm khảo sát 4 mức đạm từ 20 đến 50 kg N/ha với bước nhảy 10 kg N/ha. Do CT4 (50 kg N/ha) vẫn cho xu hướng tăng năng suất cao nhất mà chưa có điểm uốn đi xuống, nghiên cứu chưa xác định được giới hạn trần (ngưỡng bão hòa đạm hoặc mức phân bón gây suy giảm hiệu quả kinh tế do thừa đạm).
- Chỉ tiêu hóa học: Đề tài chưa tiến hành phân tích hàm lượng nitrat (NO₃⁻) tồn dư trong hạt đậu tương thương phẩm và chưa đánh giá độ phì nhiêu tồn dư trong đất sau vụ thu hoạch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo nghiệm trên các vụ khác trong năm (vụ Hè, vụ Đông) và trên các vùng đất đại diện khác của tỉnh Thái Nguyên để xây dựng quy trình bón phân hoàn chỉnh cho từng vụ.
- Bổ sung các công thức có liều lượng đạm cao hơn 50 kg N/ha (ví dụ 60 - 70 kg N/ha) để xác định điểm tới hạn sinh học và hiệu quả kinh tế biên của việc bón đạm cho giống DT84.
- Đánh giá chất lượng nông sản (hàm lượng protein, lipid hạt và tồn dư nitrat) khi nâng cao liều lượng phân bón.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Đất và Dinh dưỡng cây trồng: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), quy trình theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học và kỹ thuật xác định chỉ số diện tích lá, tích lũy chất khô bằng phương pháp cắt bìa chuẩn kết hợp sấy mẫu.
- Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, trạm khuyến nông và hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa cụ thể về thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái và định mức bón đạm tối ưu (50 kg N/ha) cho giống DT84, làm căn cứ hướng dẫn nông dân xây dựng lịch thời vụ và quy trình thâm canh đậu tương vụ Xuân.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Toàn bộ Bảng 4.4 (chỉ tiêu sinh lý diện tích lá và chất khô) và Bảng 4.6 (các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt kèm các thông số kiểm định thống kê LSD₀.₀₅, CV%).
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn gốc lai tạo và đặc tính nông học cơ bản của giống đậu tương DT84 được nêu trong văn bản là gì?
Giống đậu tương DT84 do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo từ tổ hợp lai ĐT-80/ĐH4 (DDT96) bằng phương pháp lai hữu tính kết hợp xử lý đột biến thực nghiệm bằng nguồn phóng xạ tia gamma Co⁶⁰ trên dòng lai F₃-D333. Giống có khả năng cho năng suất cao, chịu nóng và chống đổ tốt, nhiễm nhẹ đến trung bình một số sâu bệnh hại chính, hạt có vỏ màu vàng, hình dạng tròn to và đẹp.
2. Thí nghiệm thực địa được thiết kế với các công thức phân bón cụ thể như thế nào?
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 3 lần nhắc lại trên diện tích ô 7,6 m². Bốn công thức phân bón được thử nghiệm gồm:
- Công thức 1 (Đối chứng): 20 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha.
- Công thức 2: 30 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha.
- Công thức 3: 40 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha.
- Công thức 4: 50 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha.
Tất cả các công thức đều có bón lót phân vi sinh tổng hợp và áp dụng nền lân, kali cố định là 60 kg P₂O₅ và 60 kg K₂O/ha.
3. Liều lượng phân đạm ảnh hưởng như thế nào đến thời gian sinh trưởng và chiều cao cây của giống DT84?
Phân đạm không làm thay đổi thời gian từ gieo đến mọc mầm (đều là 7 ngày), nhưng bón tăng lượng đạm làm kéo dài thời gian phân cành (từ 34 lên 36 ngày), ra hoa (từ 46 lên 50 ngày), chắc xanh (từ 73 lên 78 ngày) và tổng thời gian sinh trưởng từ 92 ngày ở CT1 lên 97 ngày ở CT3 và CT4. Chiều cao cây khi chín tăng dần theo lượng đạm bón: CT1 đạt 57,4 cm; CT2 đạt 58,8 cm; CT3 đạt 61,3 cm và CT4 đạt 63,3 cm (sai khác giữa CT3, CT4 so với đối chứng có ý nghĩa ở mức P < 0,05).
4. Mức độ gây hại của sâu cuốn lá, sâu đục quả và bệnh gỉ sắt trên giống DT84 biến động ra sao giữa các công thức?
Mật độ sâu cuốn lá duy trì ở mức thấp, dao động từ 0,96 đến 1,16 con/m²; tỷ lệ sâu đục quả dao động từ 3,1% (CT2) đến 5,5% (CT4). Bệnh gỉ sắt ở cả 4 công thức bón đạm đều xuất hiện ở mức rất nhẹ, được xếp ở cấp 1 (diện tích lá bị hại < 1%). Về khả năng chống đổ, CT1 và CT2 được đánh giá điểm 2 (đổ nhẹ), trong khi CT3 và CT4 bị đổ ở điểm 3 (đổ trung bình 25 - 50%).
5. Công thức nào cho năng suất thực thu cao nhất và mức chênh lệch có ý nghĩa thống kê hay không?
Công thức 4 (50 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha) cho năng suất thực thu cao nhất đạt 28,0 tạ/ha, tiếp theo là CT3 (26,3 tạ/ha), CT2 (25,0 tạ/ha) và thấp nhất là CT1 đối chứng (24,3 tạ/ha). Năng suất của CT4 cao hơn CT1 là 3,7 tạ/ha, lớn hơn giá trị sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa LSD₀.₀₅ = 1,45 tạ/ha, chứng minh sự gia tăng năng suất có ý nghĩa thống kê vững chắc ở mức xác suất tin cậy 95%.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định liều lượng phân đạm thích hợp cho giống đậu tương DT84 trong điều kiện vụ Xuân tại Thái Nguyên thông qua thực nghiệm đồng ruộng chuẩn hóa. Kết quả thực nghiệm khẳng định công thức bón 50 kg N + 60 kg P₂O₅ + 60 kg K₂O/ha mang lại hiệu quả vượt trội về sinh trưởng thân lá, chỉ số quang hợp và các cấu phần năng suất hạt, giúp năng suất thực thu đạt đỉnh 28,0 tạ/ha. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm đáng tin cậy phục vụ nghiên cứu nông học và hoàn thiện quy trình canh tác thâm canh đậu tương tại địa phương.