Đồ án HCMUTE: Nghiên cứu sản xuất bò viên có bổ sung thịt cá tra

Đồ án nghiên cứu hcmute nghiên cứu sản xuất bò viên có bổ sung thịt cá tra, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về sản phẩm bò viên

1.2. Các nghiên cứu về sản phẩm bò viên

1.3. Tổng quan về nguyên liệu thịt bò

1.4. Tổng quan về nguyên liệu cá tra

1.5. Tổng quan về nguyên liệu phụ gia

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả khảo sát các thông số của nguyên liệu tươi

3.2. Ảnh hưởng của muối và cá đến hiệu suất hấp (cooking yield)

3.3. Ảnh hưởng của STPP và muối đến cấu trúc của sản phẩm

3.4. Tối ưu hóa chế độ công nghệ

3.5. Khảo sát thực nghiệm thông số tối ưu

3.6. Đề xuất quy trình sản xuất bò viên có bổ sung thịt cá tra

3.7. Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sản phẩm bò viên

Bò viên là một loại thực phẩm phổ biến, được ưa chuộng trong nhiều món ăn. Sản phẩm này có cấu trúc dai, giòn và hương vị thơm ngon, thường được sử dụng trong các món như phở, bún. Quy trình sản xuất bò viên hiện nay chủ yếu được thực hiện theo quy mô công nghiệp, với sự hỗ trợ của các thiết bị hiện đại. Các thương hiệu nổi tiếng như Tân Việt Sin, Vissan, Cầu Tre đã tạo ra nhiều sản phẩm bò viên với hương vị đặc trưng riêng. Việc sử dụng các phụ gia như sodium tripolyphosphate (STPP) và muối không chỉ giúp cải thiện chất lượng mà còn tăng cường độ dai và khả năng giữ nước cho sản phẩm. Theo nghiên cứu, hàm lượng muối và STPP có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc và chất lượng của bò viên.

1.1. Các phụ gia sử dụng trong sản xuất bò viên

Các phụ gia như STPP, muối và các chất tạo liên kết đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng bò viên. STPP giúp tăng khả năng giữ nước và độ dai cho sản phẩm, trong khi muối không chỉ tăng cường hương vị mà còn cải thiện độ cứng. Việc sử dụng các phụ gia này cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

II. Nghiên cứu về thịt cá tra

Cá tra là một loại cá nước ngọt phổ biến tại Việt Nam, được nuôi trồng với sản lượng lớn. Thịt cá tra không chỉ giàu dinh dưỡng mà còn có giá thành thấp, làm cho nó trở thành nguyên liệu lý tưởng để bổ sung vào các sản phẩm thực phẩm như bò viên. Nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung thịt cá tra vào bò viên không chỉ cải thiện giá trị dinh dưỡng mà còn giúp giảm giá thành sản phẩm. Thịt cá tra chứa nhiều protein và các axit béo không no thiết yếu, góp phần nâng cao chất lượng dinh dưỡng của bò viên. Sự kết hợp này không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng mà còn mở ra cơ hội tiêu thụ cho ngành nuôi trồng thủy sản.

2.1. Giá trị dinh dưỡng của thịt cá tra

Thịt cá tra chứa khoảng 17,8% protein, cao hơn so với nhiều loại cá khác. Ngoài ra, cá tra còn cung cấp các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Việc bổ sung thịt cá tra vào bò viên không chỉ làm tăng giá trị dinh dưỡng mà còn giúp cải thiện hương vị, tạo ra sản phẩm mới lạ và hấp dẫn cho người tiêu dùng.

III. Quy trình sản xuất bò viên bổ sung thịt cá tra

Quy trình sản xuất bò viên bổ sung thịt cá tra bao gồm nhiều bước từ chuẩn bị nguyên liệu đến chế biến và đóng gói. Đầu tiên, thịt bò và thịt cá tra được xay nhuyễn và trộn đều với các phụ gia như STPP và muối. Sau đó, hỗn hợp này được tạo hình thành viên và hấp để đảm bảo an toàn thực phẩm. Quy trình này không chỉ giúp sản phẩm có cấu trúc tốt mà còn đảm bảo chất lượng dinh dưỡng. Việc tối ưu hóa các thông số trong quy trình sản xuất là rất quan trọng để đạt được sản phẩm cuối cùng có chất lượng cao nhất.

3.1. Tối ưu hóa quy trình công nghệ

Tối ưu hóa quy trình công nghệ sản xuất bò viên bổ sung thịt cá tra là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Các yếu tố như tỷ lệ thịt bò và thịt cá, hàm lượng STPP và muối cần được điều chỉnh để đạt được sản phẩm có độ dai, độ cứng và khả năng giữ nước tốt nhất. Việc áp dụng các phương pháp như quy hoạch thực nghiệm giúp xác định các thông số tối ưu, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất.

IV. Đánh giá chất lượng sản phẩm

Đánh giá chất lượng sản phẩm bò viên bổ sung thịt cá tra được thực hiện thông qua các chỉ tiêu như độ dai, độ cứng, và khả năng giữ nước. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bò viên có bổ sung thịt cá tra đạt được chất lượng tốt nhất khi sử dụng 0,5% STPP, 1,3% muối và 38% thịt cá. Sản phẩm này không chỉ đáp ứng yêu cầu về dinh dưỡng mà còn có giá thành hợp lý, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. Việc đánh giá chất lượng sản phẩm là cần thiết để đảm bảo an toàn thực phẩm và đáp ứng tiêu chuẩn thị trường.

4.1. Các chỉ tiêu đánh giá

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm bao gồm hàm lượng protein, lipid, carbohydrate và độ dai. Kết quả cho thấy, bò viên bổ sung thịt cá tra có hàm lượng protein đạt 18,07%, lipid 3,77%, carbohydrate 5,07%. Những chỉ tiêu này không chỉ phản ánh chất lượng dinh dưỡng mà còn cho thấy sự thành công trong việc kết hợp giữa thịt bò và thịt cá tra.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về sản phẩm bò viên Bò viên, một loại thực phẩm khá phổ biến, hầu như được bày bán ở các cửa hàng, siêu thị trên khắp cả nước cũng như ngoài nước. Bò viên có cấu trúc dai, giòn, lại mang hương thơm thoang thoảng của tỏi và tiêu, gây kích thích vị giác của người dùng. Mới đầu, bò viên thường xuất hiện trong những tô phở, tô bún, xong dần dần chúng trở thành món ăn vặc yêu thích của mọi người.

Do quy trình sản xuất đơn giản nên ngày nay bò viên hầu như được sản xuất theo quy mô công nghiệp với các loại máy móc hiện đại, dễ sử dụng. Trên thị trường có khá nhiều thương hiệu bò viên nổi tiếng như Tân Việt Sin, Vissan, Cầu Tre… mỗi thương hiệu có vị bò viên đặc trưng riêng.1: Một số sản phẩm bò viên trên thị trường Hiện nay có nhiều quy trình sản xuất bò viên, nhưng nhìn chung bò viên có thể được sản xuất theo quy trình tổng quát như Hình 1. 1 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Nguyện Thịt bò Xử lý Phụ gia Xay nhuyễn Mỡ Xay nhuyễn Tạo viên Hấp/Nấu Làm nguội Bao gói Sản phẩm Hình 1.2: Quy trình sản xuất bò viên  Các phụ gia sử dụng sản xuất bò viên: - Phụ gia tạo giòn dai: superbind K70, meat phosphate (hỗn hợp của di, tri phosphate), S100A, sodium tripolyphosphate… chúng có tác dụng: + Tăng khả năng tạo nhũ cho sản phẩm.

+ Ngăn cản sự tách lớp của protein - nước - mỡ. + Giảm sự hao hụt trọng lượng sản phẩm. + Khả năng giữ nước cao. + Khả năng liên kết potein rất cao.

+ Đồng nhất khối nhũ tương thịt-mỡ. - Phụ gia bao quản: HA_Q1 , HA_Q3, sodium benzoat, ANTI PRO1. Các phụ gia này có tác dụng kéo dài thời gian bảo quản cho sản phẩm, giữ màu giúp sản phẩm giữ 2 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Nguyện màu bền đẹp, ngăn chặn quá trình oxi hóa, không bị nhớt, nấm mốc, ổn định pH… sử dụng cho giò chả, chả cá, chả bò, bún, mì, phở, nước mắm… - Phụ gia tạo liên kết (chất độn): bột bắp, bột năng, bột bắp biến tính, bột năng biến tính… tăng tính liên kết của thịt và các thành phần khác, đồng thời làm giảm giá thành của sản phẩm.

 Các thiết bị sản xuất bò viên - Máy xay thịt (mỡ): dùng để xay thịt đông/ thịt tươi trước khi đưa vào làm giò chả.3: Máy xay thịt (mỡ) - Máy quết (máy xay giò chả): gồm 2 loại là máy xay một lớp và hai lớp.4: Máy xay 1 lớp(a) và 2 lớp (b) - Máy hấp: thiết bị được dùng để hấp giò chả, thay thế cho các nồi hấp dùng than cùi truyền thống. 3 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Nguyện Hình 1.5: Tủ hấp và cấu tạo của tủ hấp 1. Các nghiên cứu về sản phẩm bò viên Bò viên là một sản phẩm phổ biến trên thị trường hiện nay, tuy nhiên trong nước rất ít nghiên cứu về sản phẩm này.

Mặc khác, ngoài nước lại có rất nhiều nghiên cứu về chúng. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc sử dụng các loại phụ gia với nồng độ khác nhau để cải thiện chất lượng của bò viên. Ngày nay, để thay thế hàn the người ta sử dụng sodium tripolyphosphat (STPP) nhằm tạo độ dai giòn cho sản phẩm. Hàm lượng phosphate càng tăng thì độ dai, độ giòn khả năng giữ nước của sản phẩm càng tăng (Hsu & Yu 1999).

Muối cũng là một trong những yếu tố làm tăng độ cứng và hiệu suất hấp của bò viên. Hàm lượng muối càng cao thì độ cứng của sản phẩm càng tăng (Hsu & Sun 2006). Điểm cấu trúc cao nhất đạt được khi thêm 2,4% muối và 0,5% phosphate (Hsu & Yu 1999). Nhưng khi thêm càng nhiều nước thì lại làm giảm độ cứng của bò viên (Hsu & Yu 1999).

Theo báo cáo của Hsu và các cộng sự (1999) lượng nước thêm vào ít hơn 22% thì chất lượng bò viên có thể chấp nhận được. Ngoài ra chất tạo liên kết trong bò viên cũng rất quan trọng. Thông thường người ta sử dụng bột năng hay bột bắp hoặc các loại bột biến tính… Trong 5 loại bột: bột sắn (bột năng), bột bắp, bột mì, bột cao lương, bột khoai tây thì bột sắn cho chất lượng bò viên tốt nhất (Ikhlas et al. Khi thêm 10-15% bột năng và nấu sôi ở 900C thì Bakso (bò viên truyền thống của Indonesia) cho chất lượng tốt nhất (Purnomo & Rahardiyan 2008).

Bên cạnh đó, việc sử dụng nhiều bột năng sẽ làm tăng hiệu suất hấp. Một số nghiên cứu đã thêm κ- carrageenans để tạo liên kết gel, tăng khả năng giữ nước cho sản phẩm. Việc thêm κ- carrageenans chỉ được sử dụng đối với các sản phẩm gel ít béo (< 4%) (Trius & Sebranek 1994)(Mittal & Barbut 1993). Kết quả nghiên cứu cho thấy khi thêm κ-carrageenans ít hơn 4 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyễn Văn Nguyện 2% có dấu hiệu ảnh hưởng đến hiệu suất hấp, độ cứng, độ liên kết, độ dai và độ đàn hồi của bò viên (Hsu & Chung 2001). Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng bò viên đó là thịt bò. Độ đàn hồi và độ cứng của bò viên làm từ thịt nóng cao hơn, nhưng không có sự khác biệt đối với bò viên làm từ thịt đông (Purnomo & Rahardiyan 2008). Trong khi đó bò viên làm từ thịt nóng có độ ẩm cao hơn và hàm lượng béo thấp hơn so với bò viên làm từ thịt đông (Purnomo & Rahardiyan 2008).

Một số nghiên cứu cho thấy thời gian nấu có dấu hiện ảnh hưởng đến chất lượng của thịt bò. Thời gian nấu càng lâu thì độ cứng và độ dai của thịt càng tăng (tính trong phạm vi nghiên cứu từ 5 – 10 phút), đồng thời sự hao hụt cũng tăng (Erdogdu et al. Quá trình bảo quản cũng ảnh hưởng đến chất lượng của bò viên. Nhiệt độ và thời gian bảo quản càng tăng thì hàm lượng tro, hàm lượng béo, pH càng giảm, sự hao hụt trong quá trình bảo quản lại tăng (Tanny et al.

Hàm lượng muối cũng có dấu hiệu ảnh hưởng đến chất lượng bò viên. Hàm lượng muối càng cao thì pH và béo càng giảm (Tanny et al. Thông thường bò viên được bao gói bằng bao bì PS hay hút chân không hoặc điều chỉnh khí. Trong đó, phương pháp hút chân không hay điều chỉnh khí có thể kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm.

Tuy nhiên, phương pháp hút chân không sẽ làm gà tây viên tối màu hơn (Karpińska-Tymoszczyk 2014). Mặc khác, phương pháp điều chỉnh khí (65% N2, 35% CO2) có thể cải thiện bò viên trong quá trình bảo quản (Yilmaz & Demirci 2010). Bên cạnh đó cũng có khá nhiều nghiên cứu về cá viên, cả trong và ngoài nước. Cá thường dùng làm cá viên (surimi) là loại cá có nhiều thịt, màu trắng như cá thát lát, cá basa,… Một nghiên cứu cho thấy rằng hàm lượng bột thêm vào cá viên càng cao (5-20%) thì độ chắc, độ dai, độ đàn hồi và khả năng giữ nước càng cao (Thuỷ 2010).

Trong khi đó hàm lượng ẩm và nồng độ muối lại có dấu hiệu làm giảm độ chắc của surimi (Kok & Park 2006). Để nâng cao chất lượng của cá viên, người ta thường sử thêm các phụ gia tạo liên kết như phosphate, sorbitol… Ảnh hưởng của phosphate đến chất lượng cá viên tương tự như ở bò viên. Hiện nay, trong nước và thế giới hầu như chưa có sự kết hợp giữa bò viên với thịt cá hay các loại thịt khác trừ thịt heo. Thịt bò và thịt cá khi hết hợp với nhau cũng không tạo các hợp chất có hại cho sức khỏe.

Mặc khác, khi kết hợp bò viên với thịt cá có thể bổ sung thêm một vài chất dinh dưỡng mà bò viên không có, chẳng hạn như các thành phần vitamin A, D, E, các axít béo không no thiết yếu cho cơ thể như MUFA, PUFA và quan trọng hơn là Omega 5 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Nguyện 3, EPA, DHA thành phần cấu tạo của não người có trong thịt cá (Hương & Thu 2013). Bò viên trên thị trường thường được bổ sung thêm bột hoặc thịt heo để làm giảm giá thành, tuy nhiên việc này sẽ làm giảm giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Cá tra là loại cá khá giàu dinh dưỡng, sản lượng nuôi trồng lớn, thịt cá lại được nhiều người tiêu dùng trong và ngoài nước yêu thích, đồng thời giá thành của cá tra không cao.

Chính vì những lý do trên việc bổ sung thịt cá tra thay bột hay thịt heo có thể vừa cung cấp thêm giá trị dinh dưỡng vừa giảm giá thành sản phẩm. Tổng quan về nguyên liệu thịt bò Thịt bò là loại thực phẩm phổ biến trên thế giới. Cùng với thịt lợn, thịt gà… thịt bò được sử dụng và chế biến bằng nhiều cách khác nhau. Ở nước ta, việc chăn nuôi bò thịt rất được chú trọng và phát triển.

Năm 2001 tổng đàn bò đạt 3,9 triệu con, tăng lên 5,2 triệu con năm 2013, đạt tốc độ tăng bình quân 2,36%/năm. Tổng sản lượng thịt bò hơi từ 97,7 ngàn tấn năm 2001 tăng lên 285,4 ngàn tấn năm 2013, tăng trưởng bình quân 9,34%/năm (theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, bản tin số 10/2014). Từ đó ta thấy được thịt bò rất được ưa thích và sử dụng rộng rãi. Phân loại thịt bò Bò làm thịt xong thì được xẻ ra thành từng khúc có tên gọi riêng tương ứng với một phần trên cơ thể con bò.

Biết rõ từng loại ở những bộ phận khác nhau chúng ta có thể dễ dàng chọn được loại thịt thích hợp với món ăn mà chúng ta nấu. Đối với bò viên chúng ta nên chọn thịt đùi, vì phần thịt này cơ thịt chắc và dai sẽ cho cấu trúc bò viên giòn dai hơn. Theo trang Certifiedangusbeef (US), thịt bò cơ bản có thển phân loại như Bảng 1.6: Phân loại thịt bò 6 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Văn Nguyện Bảng 1.1: Phân loại thịt bò Tên gọi phân loại thịt Tiếng Tiếng Việt Anh Chuck Nạc vai Brisket Nạm Shank Bắp Rib Sườn Plate Nạm, gầu Flank Vè dòn, ba chỉ Short loin Thăn trên Sirloin Thăn, thăn ngoài Tenderloin Thăn trong, thăn chuột Round Mông Hock Dựng bò (phần chân bò từ đầu gối trở xuống) Nạc vai (chuck): Là phần thịt nằm giữa nách, xương vai và phía trên chân trước, nó phần thịt được cắt từ nằm ở phần nạc vai bò giữa xương số 5 và số 6.

Toàn bộ xương và sụn cũng như phần gân ngoài đã được loại bỏ. Thịt nạc vai thường dai vì gồm nhiều mô nối. Sườn bò (rib) hay còn gọi là hay dẻ sườn: Là phần thịt được xẻ từ xương sườn của con bò.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu sản xuất bò viên bổ sung thịt cá tra tại HCMUTE" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc phát triển sản phẩm bò viên kết hợp với thịt cá tra, nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và tạo ra sản phẩm mới cho thị trường thực phẩm. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn mở ra cơ hội cho việc sử dụng nguyên liệu địa phương, góp phần vào sự phát triển bền vững trong ngành thực phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình sản xuất, lợi ích dinh dưỡng và tiềm năng thương mại của sản phẩm này.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu thu nhận bột cellulose từ lá dứa ananas comosus", nơi bạn có thể khám phá cách thu nhận các thành phần dinh dưỡng từ thực vật. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nâng cao hiệu suất trích ly dịch quả từ trái quách bằng phương pháp enzyme ứng dụng trong sản xuất thức uống limonia acidissima" sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất thực phẩm. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo bài viết "Luận văn nghiên cứu xây dựng chương trình haccp cho dây chuyền sản xuất heo viên tại nhà máy chế biến thịt cp việt nam" để hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm trong sản xuất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cái nhìn sâu sắc hơn về ngành công nghiệp thực phẩm.