Luận văn thạc sĩ về rào cản trong dự án xây dựng module mic tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu quản lý xây dựng nghiên cứu các rào cản dự án xây dựng tích hợp module mic tại việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

136
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về rào cản trong dự án xây dựng

Nghiên cứu về rào cản trong xây dựng đã trở thành một chủ đề quan trọng trong ngành xây dựng Việt Nam. Việc áp dụng công nghệ mới, như module mic, có thể đem lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong xây dựng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc thiếu kiến thức và chuyên gia trong lĩnh vực này là một trong những yếu tố chính cản trở sự phát triển. Theo khảo sát, nhiều nhà đầu tư và chuyên gia vẫn còn nghi ngại về hiệu quả và độ tin cậy của công nghệ này. "Thiếu niềm tin vào công nghệ MiC dẫn đến miễn cưỡng thay đổi" là một trong những rào cản lớn nhất được xác định. Điều này cho thấy rằng việc nâng cao nhận thức và kiến thức về công nghệ âm thanh trong xây dựng là rất cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của ngành.

1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng Việt Nam

Ngành xây dựng Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm nhu cầu về nhà ở gia tăng và áp lực từ việc phát triển bền vững. Sự gia tăng dân số và đô thị hóa nhanh chóng đã tạo ra nhu cầu lớn về nhà ở, đặc biệt là trong khu vực đô thị. Tuy nhiên, việc áp dụng các công nghệ mới như module mic vẫn còn hạn chế do những rào cản trong xây dựng. Các chuyên gia cho rằng việc thiếu một khung tiêu chuẩn thành phần cho các dự án này đã làm giảm khả năng cạnh tranh và hiệu quả của công nghệ mới. Bên cạnh đó, các vấn đề về quản lý dự án xây dựng cũng cần được cải thiện để đảm bảo rằng các dự án được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng.

II. Các rào cản chính trong dự án xây dựng module mic

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 31 rào cản khác nhau ảnh hưởng đến việc áp dụng module mic tại Việt Nam. Trong số đó, 5 rào cản có trị trung bình cao nhất gồm: (1) Thiếu niềm tin vào công nghệ MiC, (2) Khách hàng và chuyên gia thiếu kinh nghiệm, (3) Chi phí vốn ban đầu cao, (4) Thiếu khung tiêu chuẩn thành phần, và (5) Mô hình thông tin công trình hạn chế. Những rào cản này không chỉ gây khó khăn trong việc triển khai các dự án mà còn ảnh hưởng đến tình hình xây dựng tại Việt Nam. Việc xác định và phân tích các rào cản này là cần thiết để tìm ra các giải pháp khả thi. "Cần có những biện pháp cụ thể để vượt qua các rào cản này, từ việc đào tạo nhân lực đến việc thiết lập các tiêu chuẩn rõ ràng cho công nghệ mới".

2.1. Tác động của rào cản đến dự án

Các rào cản trong xây dựng không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của dự án mà còn làm giảm khả năng cạnh tranh của ngành xây dựng Việt Nam. Việc thiếu kiến thức và chuyên gia MiC đã dẫn đến sự chậm trễ trong việc áp dụng công nghệ mới. Đặc biệt, những rào cản về chi phí vốn ban đầu cao đã khiến nhiều nhà đầu tư e ngại khi quyết định đầu tư vào các dự án này. "Để giải quyết vấn đề này, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan liên quan nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc áp dụng công nghệ MiC".

III. Giải pháp cho rào cản trong dự án xây dựng module mic

Để vượt qua các rào cản trong xây dựng, cần phải có những giải pháp cụ thể. Đầu tiên, việc nâng cao kiến thức và đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực module mic là rất quan trọng. Các chương trình đào tạo và hội thảo có thể giúp tăng cường nhận thức và sự hiểu biết về công nghệ này. Thứ hai, cần thiết lập một khung tiêu chuẩn thành phần để tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng công nghệ mới. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường sự tin tưởng của các bên liên quan. Cuối cùng, việc giảm chi phí vốn ban đầu thông qua các chính sách hỗ trợ từ chính phủ cũng là một yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng.

3.1. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Hợp tác giữa các bên liên quan trong ngành xây dựng là rất cần thiết để giải quyết các thách thức trong dự án. Việc xây dựng một mạng lưới liên kết giữa các nhà đầu tư, nhà thầu và chuyên gia có thể giúp chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm, từ đó tạo ra những giải pháp hiệu quả hơn. "Sự hợp tác này không chỉ giúp vượt qua các rào cản mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững cho ngành xây dựng Việt Nam".

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu Theo kế hoạch phát triển nhà ở Việt Nam giai đoạn 2021-2030, nhu cầu về nhà ở sẽ tiếp tục tăng đặc biệt là khu vực đô thị nơi dân số dự báo tăng tỉ lệ lên 45% vào năm 2030. Đánh giá từ độ tăng dân số như hiện tại cần 70 triệu mét vuông nhà ở đô thị được xây dựng mỗi năm. Theo thống kê của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, số lượng công nhân đang làm việc tại 370 khu công nghiệp là khoảng 7 triệu người; số lao động có nhu cầu về nhà ở khoảng 4,2 triệu người, tương ứng với tổng diện tích nhà ở là 34 triệu m2. Theo thống kê của Bộ Xây dựng, cả nước có 301 khu đô thị nhà giá rẻ (NOXH) được xây dựng, với khoảng 155.800 căn, tương đương tổng diện tích nhà ở là 7,8 triệu m2.

Vẫn còn một khoảng cách lớn giữa các nguồn cung cấp nhà giá rẻ như kỳ vọng. Phát triển nhà ở xã hội là nghĩa vụ của chính phủ, doanh nghiệp và người dân. Vấn đề thách thức đặt ra làm sao xây dựng số lượng lớn nhu cầu NOXH như dự báo là khoảng 2,4 triệu căn trong giai đoạn 2021-2030. Dựa trên kinh nghiệm và lập luận nhiều quốc gia ngành xây dựng cần phải đổi mới công nghệ để xây dựng nhà nhanh giá rẽ cho người thu nhập thấp.

Dự án xây dựng tích hợp module (MiC) đã được chứng minh cung cấp NOXH đạt chất lượng mà giá cả phải chăng cho người thu nhập thấp. Các quốc gia như Trung Quốc (Zhai, Reed, & Mills, 2014), Malaysia (Kamar, Azman, & Nawi, 2014), Anh (A. Gibb & Isack, 2003) và Singapore (Wuni & Shen, 2019) đã thiết lập lộ trình rõ ràng trong việc sử dụng kỹ thuật sản xuất module để đáp ứng sự thiếu hụt nhà ở đang gia tăng nhanh chóng của họ. Ngoài ra có rất nhiều dự án xây dựng kể cả thương mại lẫn nhà ở xã hội bị bỏ hoang trên khắp cả nước trải dài từ Bắc vào Nam.

Đây là một thực trạng đáng báo động ở Việt Nam trong khi dự án cho người thu nhập thấp thì rất ít. Đa phần các dự án bị bỏ hoang đều xây dựng theo phương pháp truyền thống (bê tông cốt thép, tường gạch xây kiêng cố) không thể nào chuyển đổi nơi khác hoặc tái sử dụng giá rẻ cho người thu nhập thấp. Vậy giải pháp nào cho việc tái sử dụng công trình có thể chuyển đổi công năng dự án? HVTH: VÕ TRỌNG NGHĨA – 2170877 1 Công nghệ MiC đã được chứng minh giải quyết nhiều vấn đề ngành xây dựng Việt Nam đang gặp phải như ô nhiễm môi trường xây dựng (Bộ tài nguyên môi trường), tai nạn lao động cao nhất trong các ngành (Bộ lao động – Thương binh và xã hội). Nhưng liệu việc triển khai dự án MiC ở Việt Nam có khả thi và vướng phải những rào cản gì cần vượt qua thì là vấn đề cần phải nghiên cứu.

Trong gần 2 thập kỷ đã qua 2000-2019 đã có khoảng 46 bài báo nghiên cứu khoảng 120 rào cản đối với việc áp dụng xây dựng ngoại vi được xuất bản trên các tạp chí uy tín (Wuni & Shen, 2020) chứng tỏ nghiên cứu rào cản về áp dụng xây dựng ngoại vi nói chung dự án xây dựng dân dụng tích hợp module nói riêng là rất cần thiết. Hiện nay ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều công ty nghiên cứu và thực hiện dự án tích hợp module Precast như Vinhome Ocean Park Hưng Yên hay ID Junction Long Thành ……. Nhưng chỉ dừng lại giai đoạn ban đầu và quay lại thi công phương pháp truyền thống. Điều này chứng tỏ trong quá trình triển khai nhà mẫu ban đầu đến thi công đại trà không thể tránh khỏi những cản trở nhất định.

Đây là nguồn cảm hứng chính để tác giả thực hiện nghiên cứu rào cản dự án xây dựng tích hợp module (MiC) nhằm cung cấp tài liệu học thuật hỗ trợ dữ liệu cho chính phủ và doanh nghiệp nhằm vượt qua rào cản để áp dụng công nghệ MiC giải quyết vấn đề cung cấp nhà chất lượng xây dựng nhanh mà giá cả phải chăng. Dự án ID junction Nguồn: internet 2023 HVTH: VÕ TRỌNG NGHĨA – 2170877 2 1.2 Các mục tiêu nghiên cứu - Nghiên cứu lợi ích giải pháp công nghệ MiC. - Nhận diện các yếu tố cản trở dự án công trình tích hợp module (MiC). - Đánh giá mức độ cản trở nhằm tìm ra và tổng hợp các yếu tố rào cản nghiêm trọng cản trở dự án xây dựng tích hợp module (MiC) thành công.

- Đánh giá sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhóm rào cản để tập trung giải quyết nhóm rào cản quan trọng.3 Phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Các rào cản dự án xây dựng tích hợp module (MiC) ở Việt Nam. - Địa điểm: TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. - Quan điểm phân tích: phân tích quan điểm của các chuyên gia liên quan ban QLDA, chủ đầu tư dự án, nhà thầu chính, nhà thầu chính và phụ, nhà sản xuất, nhà cung cấp, tư vấn QLDA, các đối tượng liên quan đến dự án.4 Đóng góp của nghiên cứu 1.1 Đóng góp về mặt thực tiễn: - Đóng góp dữ liệu cho các bên nhằm vượt qua rào cản triển khai dự án MiC. - Lợi ích của phương pháp xây dựng tích hợp module so với phương pháp xây dựng truyền thống.2 Đóng góp về mặt học thuật: - Các khái niệm thuật ngữ mới trong ngành như MiC, rào cản gia nhập và rút lui.

- Đề tài góp phần tìm ra và hệ thống các yếu tố rào cản bất lợi dự án MiC. - Phân tích tương quan để tìm mối quan hệ nhóm rào cản chính. HVTH: VÕ TRỌNG NGHĨA – 2170877 3 TỔNG QUAN 2.1 Khái niệm rào cản MiC 2.1 Khái niệm MiC Theo tìm hiểu ở Việt Nam chưa có Tiêu Chuẩn cho các khái niệm thuật ngữ xây dựng mới và cũng đang trong quá trình bắt đầu học theo áp dụng nên chỉ tạm dịch ra khái niệm. Gibb, 1999) đưa ra khái niệm “modular building” là một đơn vị cấu trúc hoàn chỉnh hoặc một phần cấu kiện kết cấu hoặc kiến trúc của công trình đa phần được sản xuất ngoài phạm vi công trình sau đó được lắp dựng tại công trình, chỉ có một phần nhỏ công việc hoàn thiện tại công trình.

Cụ thể theo (A. Gibb & Isack, 2003) MiC hoạt động ở bốn cấp độ gồm sản xuất và lắp dựng các cấu kiện thành phần, Lắp dựng không theo thể tích, lắp dựng theo thể tích và module hoàn chỉnh. Ngoài ra còn có khái niệm khác theo (Pan & Hon, 2020) cấu trúc module được mô tả là một phần cấu trúc ngoại vi hoặc tương tự như vậy. Các cấp độ nhà module Nguồn:(A.

Gibb & Isack, 2003) HVTH: VÕ TRỌNG NGHĨA – 2170877 4 Khái niệm MiC phù hợp với ý nghĩa module hóa trong ngành công nghiệp máy tính và ngành công nghiệp otô, 90-95% ngôi nhà có thể được hoàn thành trong nhà máy sản xuất (Jaillon & Poon, 2009) Hình 2-2. Xu hướng xây dựng modul trên thế giới Nguồn: (CTBUH event 06/08/2020) Theo (Pan & Hon, 2020) Thuật ngữ MiC “Modular intergrated Construction” bao gồm 3 thuật ngữ cấu thành: Thuật ngữ Modular: được định nghĩa là module hóa các cấu trúc thành phần. Các cấu kiện phân mãnh thành các module đã được hoàn thiện trước khi được tích hợp vào công trình xây dựng. Thuật ngữ Intergrated: được định nghĩa là tích hợp các hoạt động XD.

Thuật ngữ Construction: được định nghĩa là toàn bộ quy trình XD bao gồm lên kế hoạch, thiết kế, sản xuất, xây dựng, quản lý. Ba dạng chính của MiC bao gồm module kết cấu bê tông cốt thép, module kết cấu thép và ghép giữa bê tông cốt thép và kết cấu thép (Wuni & Shen, 2022) HVTH: VÕ TRỌNG NGHĨA – 2170877 5 Hình 2-3. Quy trình tích hợp module (MiC) Nguồn:(Wuni & Shen, 2023).2 Rào cản Nghĩa thứ 2 theo từ điển Oxford: “Barrier is a problem, rule a situation that prevents somebody from doing something, or that make something impossible” nghĩa là “rào cản là một trở ngại, điều luật, hay tình huống ngăn người nào đó làm một việc gì đó hoặc làm việc đó trở nên không thể”. Theo Wikipedia Rào cản có 2 loại: Rào cản gia nhập (Barrier to entry) và rào cản rút lui (Barrier to exit) - Rào cản gia nhập là những trở ngại hay cản trở khiến công ty hay công nghệ mới khó thâm nhập vào thị trường nhất định.

Ưu điểm của rào cản gia nhập là ngăn các sản phẩm mới nhưng kém chất lượng tham gia vào thị trường, giúp người chơi trong ngành nghiên cứu đổi mới công nghệ cạnh tranh với người mới, chính phủ có cái nhìn tổng quát để quản lý ngành. Nhược điểm của rào cản gia nhập là không khuyến khích người mới, công nghệ mới tham gia thị trường, độc quyền chiếm ưu thế. Rào cản gia nhập có 2 loại: rào cản tự nhiên và rào cản nhân tạo.  Rào cản tự nhiên (cấu trúc đối với việc gia nhập) HVTH: VÕ TRỌNG NGHĨA – 2170877 6  Ví dụ: quy mô ngành xây dựng truyền thống Việt Nam, mạng lưới các bên tham gia, chi phí nghiên cứu và phát triển cao, nguồn nguyên liệu vật tư nhân công giá rẻ….

 Rào cản nhân tạo (chiến lược đối với việc gia nhập)  Ví dụ: định ra kế hoạch trước cũng như mua lại công ty để buộc các đối thủ rời khỏi thị trường, thương hiệu mạnh tạo lòng tin các bên tham gia, kế hoạch trung thành, phí chuyển đổi…. - Rào cản rút lui là những trở ngại ngăn công ty rút lui khỏi thị trường mà công ty đang xem xét rút ra. Rào cản rút lui là mặt trái của rào cản gia nhập  Ví dụ: Một doanh nghiệp xây dựng truyền thống là biểu tượng của ngành xây dựng Việt Nam muốn rút lui khỏi thị trường nhưng do cản trở rút lui là danh tiếng cho ngành hoặc đầu tư quá nhiều nguồn lực cho doanh nghiệp ….  Đánh giá rào cản rút lui sau khi đã đánh giá rào cản gia nhập xem sự gia nhập có ý nghĩa hay không, nhìn vào bức tranh tổng thể cơ hội cạnh tranh trong ngành.

Trong nghiên cứu này tác giả nghiên cứu tổng quan những lợi ích của MiC có thể giải quyết những vấn đề khó khăn phương pháp xây dựng truyền thống ở Việt Nam. Phân tích rào cản gia nhập công nghệ MiC ở Việt Nam từ đó bổ trợ thúc đẩy PP XD truyền thống đổi mới phát triển. Khó khăn Lợi ích Công nghệ XD Công nghệ MiC truyền thống Rào cản rút lui Rào cản gia nhập Hình 2-4. Quan hệ hỗ trợ giữa công nghệ MiC và Công nghệ XD truyền thống Nguồn:(Prajapati, Pitroda, & Raichura, 2022) HVTH: VÕ TRỌNG NGHĨA – 2170877 7 2.2 Quá trình phát triển và lợi ích ứng dụng MiC 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ về rào cản trong dự án xây dựng module mic tại Việt Nam" của tác giả Võ Trọng Nghĩa, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên như TS. Nguyễn Thanh Việt và PGS. Đỗ Tiến Sỹ, thuộc trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào việc nghiên cứu các rào cản trong việc triển khai dự án xây dựng module mic tại Việt Nam. Nội dung luận văn không chỉ làm rõ những khó khăn mà các dự án xây dựng gặp phải mà còn đưa ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện dự án. Độc giả có thể thu được nhiều thông tin bổ ích từ bài viết này, đặc biệt là những ai quan tâm đến lĩnh vực quản lý xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các bài viết sau đây, cũng liên quan đến lĩnh vực quản lý xây dựng: Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú ThọNâng cao chất lượng tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng và quy hoạch Nam Trung Bộ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về các vấn đề trong quản lý xây dựng và những thách thức mà ngành này đang phải đối mặt.