Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam gắn liền với lợi thế đường bờ biển trải dài, tạo nền tảng cho sự phát triển của hệ thống logistics và dịch vụ vận tải biển. Sự gia tăng liên tục của lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc nâng cao tính chuyên nghiệp, độ an toàn và tốc độ xử lý trong chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, ngành dịch vụ giao nhận vận tải trong nước đang phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp logistics quốc tế, đi kèm với những rào cản về hạ tầng kỹ thuật và chi phí vận hành. Do nghiệp vụ giao nhận vận tải là một chuỗi giá trị tích hợp nhiều khâu tác nghiệp phức tạp (từ đàm phán hợp đồng, lưu kho bãi, đặt chỗ tàu biển đến thông quan hải quan), việc nghiên cứu chuẩn hóa và tối ưu quy trình giao nhận xuất khẩu tại các doanh nghiệp logistics thực tế mang ý nghĩa quan trọng.

Từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thị Vân (ngành Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng vận hành và đề xuất giải pháp hoàn thiện dịch vụ giao nhận đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận - Vận chuyển Quốc tế Trường Hải (THILOGI).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu chi tiết quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại doanh nghiệp; phân tích, đánh giá các ưu điểm và hạn chế của quy trình; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện dịch vụ giao nhận của công ty.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu và quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu tại doanh nghiệp logistics.
    • Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận - Vận chuyển Quốc tế Trường Hải.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy và hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận - Vận chuyển Quốc tế Trường Hải.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các bước tác nghiệp trong quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển do người giao nhận (Freight Forwarder - FWD) thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Giao nhận - Vận chuyển Quốc tế Trường Hải (Khu công nghiệp Cảng và Hậu cần Cảng Chu Lai Trường Hải, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam) cùng các bến cảng, chi nhánh trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Khai thác, phân tích các dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật thương mại hiện hành và thông lệ quốc tế:

  • Khái niệm xuất khẩu hàng hóa theo Điều 28 Luật Thương mại năm 2005.
  • Khái niệm thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và người làm dịch vụ giao nhận theo Điều 233 (Mục 4) Luật Thương mại năm 2005, kết hợp với Quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận của Liên đoàn Các hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA).
  • Khái niệm tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019.
  • Quy định về biểu mức thu phí, lệ phí hải quan căn cứ theo Điều 4 Thông tư số 274/2016/TT-BTC (phí đăng ký tờ khai 20.000 đồng/tờ khai; lệ phí quá cảnh hàng hóa 200.000 đồng/tờ khai; lệ phí phương tiện quá cảnh đường thủy 500.000 đồng/phương tiện).
  • Hướng dẫn thủ tục hải quan xuất nhập khẩu theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC).
  • Các bộ quy tắc thương mại quốc tế Incoterms, công ước quốc tế về vận đơn và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Hệ thống chứng từ thương mại và ngoại quan chuyên ngành: Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - gồm House Bill và Master Bill), Thư tín dụng (L/C), Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosanitary Certificate), Giấy chứng nhận chất lượng (CQ), Giấy chứng nhận kiểm định (CA), Thông báo hàng đến (Arrival Notice).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận nguồn dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ của công ty THILOGI (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, biểu cước vận tải niêm yết, tài liệu quy trình vận hành) và các ấn phẩm thống kê kinh tế đối ngoại của Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, phân loại, tính toán cơ cấu tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định lượng số liệu qua các năm.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022) và thống kê mô tả để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí, cơ cấu thị trường, phương thức vận tải và nhân lực. Đồng thời, tác giả ứng dụng công cụ ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về hoạt động xuất khẩu, vận tải biển và giao nhận hàng hóa. Tác giả phân tích lợi ích của vận tải container đường biển đối với 4 nhóm chủ thể: chủ hàng (giảm mất mát, tiết kiệm chi phí bao bì, vận chuyển door-to-door), người chuyên chở (giảm tranh chấp khiếu nại tổn thất), người giao nhận (kiểm soát luồng hàng thuận tiện) và xã hội (thúc đẩy cơ giới hóa, nâng cao năng suất xếp dỡ). Văn bản làm rõ quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý cũng như các điều kiện miễn trách nhiệm của FWD (do thiên tai, chiến tranh, khiếm khuyết bao bì hoặc thông tin sai lệch từ người gửi hàng).

Bên cạnh đó, chương này phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới quy trình giao nhận: môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ số, văn hóa - tập quán thương mại, tự nhiên); môi trường vi mô (áp lực từ đối thủ logistics trong và ngoài nước, yêu cầu ngày càng cao của khách hàng) và môi trường nội bộ (chất lượng nhân lực, năng lực tài chính, hạ tầng kho bãi, phương tiện kỹ thuật).

Chương 1 khái quát quy trình chuẩn gồm 9 bước tác nghiệp khi FWD thay mặt chủ hàng thực hiện xuất khẩu container nguyên (FCL):

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ giao nhận.
  2. Đặt chỗ tàu biển (chủ hàng gửi Booking Request, FWD liên hệ hãng tàu nhận Booking Confirmation/lệnh cấp container rỗng).
  3. Đóng hàng và lập bộ chứng từ xuất khẩu (lấy container rỗng tại bãi chỉ định, kiểm tra seal, đóng hàng tại kho hoặc bãi, lập danh mục hàng hóa).
  4. Thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu qua phần mềm ECUSKD/hệ thống VNACCS (phân luồng Xanh: nộp phơi hạ hàng, mã vạch giám sát; luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ giấy/điện tử; luồng Đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa).
  5. Nộp thuế và các khoản phí, lệ phí xuất khẩu theo quy định pháp luật.
  6. Thanh lý hải quan tại bãi cảng (kiểm tra đối chiếu seal, container và đóng dấu thông quan).
  7. Vào sổ tàu (cập nhật thông tin tờ khai, số tàu, chuyến tàu trước thời hạn cắt máng/Closing time).
  8. Nhận vận đơn đường biển (B/L) từ hãng tàu sau khi tàu rời bến và xin xác nhận thực xuất từ cơ quan hải quan.
  9. Quyết toán chi phí, bàn giao bộ chứng từ hoàn chỉnh kèm giấy báo nợ (Debit Note) cho khách hàng.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu kim ngạch xuất khẩu Việt Nam năm 2022 đạt 371,85 tỷ USD (tăng 10,6% so với năm 2021; khối FDI chiếm 74,4% với 276,76 tỷ USD; Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất đạt 109,1 tỷ USD). Hệ thống cảng biển toàn quốc được quy hoạch thành 6 nhóm với 286 bến cảng, trong đó Hải Phòng có 50 bến, Bà Rịa – Vũng Tàu có 45 bến và TP. Hồ Chí Minh có 43 bến. Về tuyến vận tải, Việt Nam đã thiết lập 32 tuyến biển (25 tuyến quốc tế, 7 tuyến nội địa). Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển tăng từ 427,8 triệu tấn (năm 2015) lên 692,3 triệu tấn (năm 2020), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 10%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.

Chương 2: Nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận - Vận chuyển Quốc tế Trường Hải

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng năng lực hạ tầng, mô hình vận hành và các chỉ số kinh doanh thực tế của THILOGI (thành lập từ năm 2005 với hai tàu biển Truong Hai Star 2 và Truong Hai Star 3; đưa cảng Chu Lai vào khai thác năm 2012; chính thức thành lập Tổng công ty THILOGI vào ngày 19/05/2020).

Hạ tầng và năng lực kỹ thuật của công ty được ghi nhận:

  • Khu bến Cảng Chu Lai: Chiều dài cầu cảng 500 m, độ sâu trước bến -9,5 m, công suất thiết kế 3 triệu tấn/năm, khả năng đón đồng thời 3 tàu có trọng tải đến 30.000 DWT.
  • Hệ thống kho bãi: Tổng diện tích hơn 172.000 m², gồm các phân khu chuyên dụng: kho ngoại quan, kho lạnh và kho hàng bách hóa tổng hợp.
  • Phương tiện vận tải: Vận tải biển sở hữu 2 tàu (Trường Hải Star 2 và Star 3, sức chứa gần 1.000 TEU), hợp tác với các hãng tàu quốc tế (SITC, CMA CGM, COSCO, ZIM) với tần suất 5 chuyến/tuần. Vận tải đường bộ đầu tư gần 100 xe đầu kéo, xe tải chuyên dụng và 85 sơmi rơmoóc lạnh.

Về tình hình nhân sự, công ty duy trì tốc độ mở rộng nhân sự ổn định: năm 2020 đạt 412 người; năm 2021 đạt 447 người (tăng 8,50%); năm 2022 đạt 478 người (tăng 6,94%). Cơ cấu nhân sự năm 2022 ghi nhận: lao động nữ chiếm 53,77% (257 người); lao động nam chiếm 46,23% (221 người); trình độ đại học chiếm ưu thế với 51,26% (245 người); lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ 62,97% (301 người).

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Cơ cấu năm 2022 (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số nhân sự 412 447 478 100,00 +8,50 +6,94
Giới tính: Nam 197 208 221 46,23 +5,58 +6,25
Giới tính: Nữ 215 239 257 53,77 +11,16 +7,53
Trình độ: Đại học 198 228 245 51,26 +15,15 +7,46
Trình độ: CĐ, TC 116 120 130 27,20 +3,45 +8,33
Lao động phổ thông 98 99 103 21,55 +1,02 +4,04
Độ tuổi: Dưới 30 283 297 301 62,97 +4,95 +1,35
Độ tuổi: Trên 30 129 150 177 37,03 +16,28 +18,00

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận sự tăng trưởng cả về doanh thu và lợi nhuận:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Doanh thu 664,08 763,18 878,35 +14,92 +15,09
Chi phí 497,25 559,03 658,36 +12,42 +17,77
Lợi nhuận trước thuế 166,83 204,15 219,99 +22,37 +7,76
Thuế thu nhập DN 23,80 40,943 44,286 +72,01 +8,16
Lợi nhuận sau thuế 143,03 163,21 175,70 +14,11 +7,66

Phân tích cơ cấu doanh thu theo phương thức vận tải và thị trường:

  • Doanh thu vận tải đường biển giữ vai trò chủ đạo, tăng từ 424,48 tỷ đồng (chiếm 63,92% năm 2020) lên 503,70 tỷ đồng (chiếm 66,00% năm 2021) và đạt 581,64 tỷ đồng (chiếm 66,22% năm 2022). Doanh thu vận tải đường bộ chiếm lần lượt 36,08% (239,60 tỷ đồng), 34,00% (259,48 tỷ đồng) và 33,88% (297,58 tỷ đồng).
  • Cơ cấu thị trường ghi nhận Châu Á chiếm tỷ trọng cao nhất: 49,64% (năm 2020), 52,98% (năm 2021) và 51,59% (năm 2022, đạt 453,14 tỷ đồng). Thị trường Châu Âu duy trì vị trí thứ hai với 35,35% (năm 2020), 36,96% (năm 2021) và 34,66% (năm 2022, đạt 304,44 tỷ đồng). Các thị trường khác đóng góp 13,75% (đạt 120,77 tỷ đồng vào năm 2022).

Về biểu cước vận tải biển nội địa và phụ phí áp dụng tại THILOGI:

Tuyến vận chuyển (Cảng đi - Cảng đến) Đơn giá Cont 20' (Đồng) Đơn giá Cont 40' (Đồng)
Cảng VICT (TP.HCM) - Cảng Chu Lai (Quảng Nam) 4.000.000 6.500.000
Cảng VICT (TP.HCM) - Cảng TC128 (Hải Phòng) 7.500.000 9.900.000
Cảng Chu Lai (Quảng Nam) - Cảng TC128 (Hải Phòng) 2.500.000 3.500.000
Cảng Chu Lai (Quảng Nam) - Cảng VICT (TP.HCM) 3.500.000 4.300.000
Cảng TC128 (Hải Phòng) - Cảng Chu Lai (Quảng Nam) 5.900.000 6.700.000
Cảng TC128 (Hải Phòng) - Cảng VICT (TP.HCM) 7.000.000 8.500.000

Các khoản phụ phí niêm yết: Phí phát hành Bill/DO: 110.000 đồng; Phí Seal: 50.000 đồng/container; Phí THC: 700.000 đồng (cont 20') và 1.200.000 đồng (cont 40'); Phí LSS: 300.000 đồng; Phí BAF: 300.000 đồng (cont 20') và 600.000 đồng (cont 40'); Phí cược container nhập: 1.000.000 đồng (cont 20') và 2.000.000 đồng (cont 40'); Phí vệ sinh container tại Chu Lai/TC128: 150.000 đồng (cont 20') và 200.000 đồng (cont 40'), tại VICT: 250.000 đồng (cont 20') và 350.000 đồng (cont 40'); Phí DEM/DET quá hạn 1-7 ngày: 110.000 đồng (cont 20') và 220.000 đồng (cont 40') mỗi ngày.

Về quy trình tác nghiệp thực tế, tác giả mô tả chi tiết quy trình khai báo hải quan điện tử của nhân viên FWD trên hệ thống VNACCS/ECUSKD, bao gồm đăng nhập hệ thống, thiết lập thông tin doanh nghiệp, đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDA), nhập các trường dữ liệu trên tab “Thông tin chung”, tab “Thông tin container” và tab “Danh sách hàng”. Đồng thời, tác giả chỉ ra các ưu điểm (quy trình khép kín, sở hữu đội xe và cầu bến riêng) cùng những nhược điểm tồn tại trong quy trình giao nhận dẫn đến nguy cơ chậm trễ hoặc phát sinh chi phí.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển của Công ty TNHH Giao nhận – Vận chuyển Quốc tế Trường Hải

Chương 3 tổng hợp kết quả phân tích thông qua việc xây dựng ma trận SWOT, xác định các điểm mạnh nội tại về hạ tầng cảng nước sâu, hệ sinh thái logistics tích hợp; điểm yếu về kinh nghiệm xử lý chứng từ ở một số khâu tác nghiệp; cơ hội từ đà phục hồi xuất khẩu và các hiệp định thương mại tự do; cùng thách thức từ biến động giá cước tàu biển và sự cạnh tranh từ các tập đoàn logistics quốc tế.

Trên cơ sở định hướng phát triển trở thành trung tâm logistics hàng đầu khu vực miền Trung, kết nối Tây Nguyên, Lào và Campuchia, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề và năng lực chuyên môn cho nhân viên giao nhận, đặc biệt là kỹ năng xử lý tờ khai điện tử VNACCS, ngoại ngữ chuyên ngành và cập nhật các quy định hải quan mới.
  2. Tăng cường chất lượng dịch vụ khách hàng, thiết lập cơ chế phản hồi thông tin đa kênh, theo dõi sát tiến độ hành trình và quản lý thời hạn Closing time để tránh rớt tàu.
  3. Đẩy mạnh công tác phát triển và mở rộng thị trường, tăng cường tiếp cận các nguồn hàng xuất khẩu chủ lực tại miền Trung - Tây Nguyên, đồng thời duy trì và mở rộng tuyến vận tải trực tiếp sang các thị trường Châu Á, Châu Âu.
  4. Giảm thiểu chi phí phát sinh trong quá trình vận hành thông qua việc tối ưu lịch điều phối container rỗng, kiểm soát chặt chẽ các khoản phí vệ sinh bãi, phí nâng hạ và phí DEM/DET.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện và chi tiết về thực trạng vận hành quy trình giao nhận FCL tại một doanh nghiệp logistics tích hợp quy mô lớn ở miền Trung, mang lại các kết quả chính sau:

  • Tổng hợp đầy đủ chuỗi số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022: Doanh thu THILOGI duy trì đà tăng liên tục từ 664,08 tỷ đồng lên 878,35 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 143,03 tỷ đồng lên 175,70 tỷ đồng. Cơ cấu vận tải biển luôn chiếm trên 63% tổng doanh thu và thị trường Châu Á đóng góp trên 49% doanh thu toàn công ty.
  • Làm rõ cấu trúc kỹ thuật và năng lực cơ sở hạ tầng của cảng Chu Lai (cầu cảng 500 m, đón tàu 30.000 DWT, kho bãi hơn 172.000 m²) kết hợp đội tàu vận tải nội địa và hệ thống xe rơmoóc chuyên dụng.
  • Hệ thống hóa chi tiết các bước tác nghiệp hải quan trên phần mềm chuyên dùng (VNACCS/ECUSKD) khi làm thủ tục cho lô hàng xuất khẩu nguyên container, cùng biểu cước và phụ phí thực tế đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Công trình kết nối được lý thuyết thương mại quốc tế với nghiệp vụ logistics thực tế; nhận diện rõ ràng các mắt xích dễ phát sinh rủi ro trong quy trình giao nhận FCL đường biển; đề xuất hệ thống giải pháp gắn trực tiếp với mô hình ma trận SWOT của THILOGI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù phản ánh cụ thể hoạt động tác nghiệp thực tế, khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về nguồn dữ liệu: Các số liệu thứ cấp về tài chính, phương thức vận tải và nhân sự dừng lại ở mốc thời gian năm 2022, chưa phản ánh đầy đủ biến động thị trường vận tải biển trong giai đoạn 2023 - 2024.
  • Giới hạn về phạm vi dịch vụ: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nghiệp vụ xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển, chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ vận chuyển hàng lẻ (LCL), hàng rời hoặc phương thức vận tải đa phương thức kết hợp đường hàng không.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật chuỗi số liệu hoạt động sau năm 2022; mở rộng đánh giá tác động định lượng của quá trình số hóa chứng từ logistics (e-B/L, Smart Port); so sánh hiệu quả quy trình giao nhận giữa THILOGI với các cụm cảng khác tại khu vực miền Trung (như Đà Nẵng, Quy Nhơn).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế Quốc tế, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng: Khóa luận cung cấp tài liệu nghiên cứu ca điển hình (case study) về mô hình logistics trọn gói, liên kết cảng biển - vận tải bộ - vận tải biển tại miền Trung.
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc đề án logistics: Phần quy trình 9 bước giao nhận xuất khẩu FCL, hướng dẫn thao tác trên phần mềm VNACCS/ECUSKD và bảng biểu phụ phí thực tế là các nội dung mẫu có thể ứng dụng trực tiếp khi phân tích nghiệp vụ FWD.
  • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và logistics: Tham khảo thông tin biểu cước vận chuyển nội địa giữa ba miền Bắc - Trung - Nam, cơ cấu chi phí phụ phí cảng biển và phương pháp nhận diện điểm nghẽn tác nghiệp chứng từ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phương thức vận tải đường biển đóng góp bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu của THILOGI giai đoạn 2020 - 2022? Doanh thu vận tải đường biển luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu doanh thu của THILOGI: năm 2020 đạt 424,48 tỷ đồng (chiếm 63,92%); năm 2021 đạt 503,70 tỷ đồng (chiếm 66,00%) và năm 2022 đạt 581,64 tỷ đồng (chiếm 66,22%).

  2. Cơ sở hạ tầng cầu bến và kho bãi tại Cảng Chu Lai của THILOGI có quy mô như thế nào? Theo số liệu trong văn bản, Cảng Chu Lai có chiều dài cầu cảng 500 m, độ sâu trước bến đạt -9,5 m, công suất thiết kế 3 triệu tấn/năm, có khả năng tiếp nhận cùng lúc 3 tàu có trọng tải đến 30.000 DWT. Hệ thống kho bãi có diện tích hơn 172.000 m², chia thành các phân khu kho ngoại quan, kho lạnh và kho bách hóa thông thường.

  3. Biểu cước vận tải biển nội địa giữa Cảng Chu Lai, Cảng VICT (TP.HCM) và Cảng TC128 (Hải Phòng) chênh lệch ra sao giữa container 20 feet và 40 feet? Theo biểu cước niêm yết của công ty, mức cước container 40 feet luôn cao hơn container 20 feet từ 800.000 đồng đến 2.500.000 đồng tùy tuyến:

  • Tuyến Cảng Chu Lai đi Cảng TC128: cont 20' là 2.500.000 đồng; cont 40' là 3.500.000 đồng (chênh lệch 1.000.000 đồng).
  • Tuyến Cảng Chu Lai đi Cảng VICT: cont 20' là 3.500.000 đồng; cont 40' là 4.300.000 đồng (chênh lệch 800.000 đồng).
  • Tuyến Cảng VICT đi Cảng Chu Lai: cont 20' là 4.000.000 đồng; cont 40' là 6.500.000 đồng (chênh lệch 2.500.000 đồng).
  • Tuyến Cảng TC128 đi Cảng Chu Lai: cont 20' là 5.900.000 đồng; cont 40' là 6.700.000 đồng (chênh lệch 800.000 đồng).
  1. Quy trình làm thủ tục hải quan xuất khẩu hàng container tại THILOGI sử dụng phần mềm nào và phân loại các luồng tờ khai ra sao? Nhân viên giao nhận của công ty sử dụng phần mềm hải quan điện tử ECUSKD để kết nối với hệ thống VNACCS/VCIS của cơ quan Hải quan nhằm đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDA). Thủ tục xử lý gồm 3 luồng: Luồng Xanh (nộp phơi hạ hàng, mã vạch giám sát để thông quan); Luồng Vàng (cán bộ hải quan kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử đính kèm); Luồng Đỏ (kiểm tra hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa).

  2. Cơ cấu thị trường doanh thu của THILOGI phân bổ như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022? Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ thị trường Châu Á, chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm (49,64% năm 2020; 52,98% năm 2021; 51,59% năm 2022, đạt 453,14 tỷ đồng). Thị trường Châu Âu đứng thứ hai (35,35% năm 2020; 36,96% năm 2021; 34,66% năm 2022, đạt 304,44 tỷ đồng). Thị trường khác chiếm từ 10,06% đến 15,01% tổng doanh thu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Vân đã phản ánh có hệ thống quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Giao nhận - Vận chuyển Quốc tế Trường Hải (THILOGI). Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực tế về các chỉ tiêu kinh doanh, cơ cấu thị trường, biểu cước vận tải và các bước tác nghiệp hải quan điện tử trong giai đoạn 2020 - 2022. Dựa trên việc phân tích thực trạng và vận dụng ma trận SWOT, đề tài đã chỉ rõ những ưu nhược điểm cốt lõi và xây dựng các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận của doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế Quốc tế cũng như những người làm việc trong lĩnh vực logistics cảng biển.