Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu giữ vị trí then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Theo số liệu được tác giả trích dẫn từ Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước đã vượt mốc 500 tỷ USD vào năm 2019 và đạt hơn 545 tỷ USD vào năm 2020, duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân 11,9%/năm trong giai đoạn 2016–2020. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu, dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn, đạt kim ngạch khoảng 35 tỷ USD vào năm 2020, đưa Việt Nam lên vị trí thứ hai thế giới về xuất khẩu dệt may (theo Tập đoàn Dệt may Việt Nam, 2021). Xét riêng phân khúc hàng may mặc, Việt Nam đứng thứ tư thế giới sau Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU) và Bangladesh, chiếm tỷ trọng 7,05% thị phần toàn cầu vào năm 2020, hiện diện tại hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ so với 150 thị trường của năm 2016 (theo Bộ Công Thương, 2021).

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), hoạt động khép kín từ sản xuất, kinh doanh đến xuất nhập khẩu sợi, vải dệt kim, hàng may mặc, nguyên phụ liệu và thiết bị chuyên ngành. Doanh thu thường niên của doanh nghiệp đạt gần 1.800 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng xuất khẩu chiếm trên 70%. Với hệ thống cơ sở hạ tầng gồm các nhà máy sợi, nhà máy dệt nhuộm và 5 nhà máy may, công ty đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu dệt may của khu vực miền Trung và cả nước. Trước những biến động phức tạp của thị trường dệt may quốc tế giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 và căng thẳng địa chính trị năm 2022, việc chuẩn hóa, đánh giá và hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu là yêu cầu cấp thiết để giảm thiểu rủi ro pháp lý, tối ưu hóa thời gian giao dịch và bảo đảm tính bền vững trong chuỗi cung ứng.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là tìm hiểu quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt May Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại doanh nghiệp. Để hoàn thành mục tiêu chung, tác giả thiết lập ba nhiệm vụ/mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động xuất khẩu và quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá quy trình thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải tiến quy trình thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: số 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các quy tắc thương mại quốc tế:

  • Khái niệm xuất khẩu căn cứ theo Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: "Xuất khẩu là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật".
  • Hệ thống hóa 7 hình thức xuất khẩu chủ yếu: Xuất khẩu trực tiếp; Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác xuất khẩu); Gia công hàng xuất khẩu; Xuất khẩu tại chỗ; Buôn bán đối lưu; Xuất khẩu theo nghị định thư ký kết giữa các Chính phủ; Tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất.
  • Hệ thống quy định quản lý chuyên ngành: Nghị định 187 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại đối với hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công, quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; các văn bản hướng dẫn về thủ tục hải quan trên Hệ thống thông quan tự động VNACCS.
  • Các chuẩn mực thương mại và thanh toán quốc tế: Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020 (tập trung vào các điều kiện giao hàng FOB, CIF, CFR); Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP 600 áp dụng trong phương thức thanh toán thư tín dụng (L/C) và phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T).
  • Khung quy trình nghiệp vụ: Mô hình quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa chuẩn gồm 10 bước trích từ Bài giảng Logistics Quốc tế của TS. Hà Minh Hiếu (Trường Đại học Tài chính – Marketing).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu, phân tích dữ liệu thứ cấp và tham vấn chuyên gia:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp thông tin khoa học từ giáo trình kinh tế quốc tế, luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại thư viện số các trường đại học khối kinh tế, các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư của các bộ ngành.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp:
    • Dữ liệu nội bộ: Được thu thập qua 3 bước (Xác định dữ liệu cần thiết; Khai thác dữ liệu tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Dệt May Huế gồm Phòng Xuất Nhập Khẩu, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kinh doanh; Tập hợp và xử lý dữ liệu). Dữ liệu bao gồm các bộ chứng từ xuất khẩu thực tế, sơ đồ tổ chức, báo cáo thường niên, báo cáo tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022.
    • Dữ liệu bên ngoài: Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo Xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương và Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex).
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu về lao động, tài chính, kim ngạch; phương pháp đánh giá so sánh đối chiếu giữa lý luận quy trình và thực tế vận hành tại công ty.
  • Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tác giả tiến hành trao đổi nghiệp vụ, phỏng vấn sâu với các cán bộ quản lý và chuyên viên trực tiếp điều hành tại đơn vị thực tập, cụ thể là ông Phạm Hồng Sơn (Trưởng phòng Xuất Nhập Khẩu), bà Hồ Thị Diễm Trân (Phó phòng Xuất Nhập Khẩu), các chuyên viên nghiệp vụ Phòng Xuất Nhập Khẩu cùng ý kiến định hướng học thuật từ người hướng dẫn khoa học là TS. Nguyễn Lê Hiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình xuất khẩu hàng hóa may mặc

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế (tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng ngoại, giải quyết việc làm, mở rộng quan hệ quốc tế) và đối với doanh nghiệp (tăng lợi nhuận, đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị thương hiệu). Ý nghĩa của việc hoàn thiện quy trình thủ tục xuất khẩu được phân tích toàn diện trên các khía cạnh: nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, mở rộng thị trường, gia tăng đóng góp ngân sách, thúc đẩy hiện đại hóa kỹ thuật và ổn định tài chính doanh nghiệp.

Khung quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa 10 bước chuẩn theo giáo trình logistics được làm rõ:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương.
  2. Xin giấy phép xuất khẩu (đối với hàng hóa thuộc danh mục quản lý chuyên ngành theo Nghị định 187).
  3. Đặt booking và lấy container rỗng (thực hiện qua hãng tàu hoặc công ty giao nhận vận tải - FWD).
  4. Chuẩn bị hàng xuất và kiểm tra hàng xuất.
  5. Đóng gói hàng hóa và ghi ký hiệu chuyên chở (shipping mark).
  6. Mua bảo hiểm lô hàng (đặc biệt đối với điều kiện CIF hoặc tư vấn cho người mua trong điều kiện FOB/CFR).
  7. Làm thủ tục hải quan (khai báo tờ khai hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS).
  8. Giao hàng cho tàu (hoàn tất trước thời điểm Closing Time, xác nhận Phiếu cân container VGM, nhận vận đơn B/L hoặc chứng từ giao nhận FCR).
  9. Làm thủ tục thanh toán (chuẩn bị bộ chứng từ thanh toán gồm Hóa đơn thương mại - Commercial Invoice, Phiếu đóng gói - Packing List, Vận đơn đường biển - B/L, Giấy chứng nhận xuất xứ - C/O, Chứng thư khử trùng).
  10. Gửi chứng từ cho đối tác nước ngoài.

Phần thực tiễn phân tích bức tranh vĩ mô của ngành dệt may Việt Nam và thế giới giai đoạn 2020–2022. Theo tổng hợp Báo cáo Xuất nhập khẩu (2020–2022), kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam tăng liên tục từ 29.810 triệu USD (năm 2020) lên 32.753 triệu USD (năm 2021) và đạt 37.567 triệu USD (năm 2022), tương ứng mức tăng 7.757 triệu USD (tăng khoảng 26%) sau 2 năm. Ngành ghi nhận 10 thương hiệu đạt Thương hiệu quốc gia năm 2022 như Viettien, Merriman, Mattana & Novelty, An Phước, May10, Thái Tuấn, Mollis... Tuy nhiên, thị trường năm 2022 chịu áp lực lớn từ lạm phát toàn cầu (8,8%), tăng trưởng GDP thế giới giảm còn 3,4%, xung đột Nga – Ukraine đẩy giá năng lượng và nguyên liệu tăng cao. Trong 6 tháng cuối năm 2022, sức mua thế giới sụt giảm mạnh, số lượng đơn đặt hàng quý IV/2022 giảm tới 30%, cá biệt có doanh nghiệp giảm tới 70% đơn hàng tại thị trường EU. Khóa luận cung cấp số liệu đối sánh xuất khẩu dệt may của các đối thủ cạnh tranh năm 2022: Trung Quốc đạt 323 tỷ USD (tăng 2,6%; dệt đạt 148 tỷ USD, may mặc đạt 175 tỷ USD); Bangladesh đạt 45,7 tỷ USD (tăng gần 26%); Ấn Độ đạt 37,6 tỷ USD (giảm 4,3%).

Chương 2: Phân tích, đánh giá quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế (tiền thân là Nhà máy Sợi Huế thành lập ngày 26/03/1988, chuyển đổi thành công ty cổ phần năm 2004). Cơ cấu sản xuất bao gồm 3 khối nhà máy chính:

  • Nhà máy Sợi: Diện tích 19.500 m², trang bị 46.000 cọc sợi nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Nhật Bản; năng lực sản xuất trên 10.000 tấn sợi/năm (sợi CVC, TC, Cotton chải thô và chải kỹ).
  • Nhà máy Dệt – Nhuộm: Diện tích 4.500 m² với dây chuyền thiết bị từ EU, Đài Loan; năng lực trên 1.500 tấn vải/năm (vải Filament, TC, Cotton).
  • Khối Nhà máy May: Quy mô hơn 40.000 m², gồm 5 nhà máy với 80 chuyền may và hơn 4.000 công nhân, năng lực sản xuất 30 triệu sản phẩm/năm. Địa bàn phân bố gồm 3 nhà máy tại Hương Thủy (48 chuyền may), 1 nhà máy tại Phú Đa - Phú Vang (16 chuyền may) và 1 nhà máy tại Lệ Thủy - Quảng Bình (16 chuyền may). Các sản phẩm thời trang xuất khẩu gia công cho các nhãn hàng quốc tế: Callaway, Grand Slam, Liquid Yacht, Original Penguin Golf, PGA Tour, Round Tree & Yorke, NickLaus, Costco, All in motion, Starts Above, Goodfellow&Co, Cat & Jack, Wondershop, Colsie, Tommy Hilfiger, Nine West, Zara, Abercrombie & Fitch.

Về cơ cấu tổ chức, công ty áp dụng mô hình quản trị trực tuyến - chức năng, quyền quyết định tập trung vào Tổng Giám đốc, hỗ trợ trực tiếp bởi Giám đốc Điều hành Sản xuất và các phòng ban chuyên môn (Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý Chất lượng và các Ban điều hành nhà máy).

Bảng số liệu phản ánh cơ cấu và biến động lao động của Huegatex giai đoạn 2020–2022:

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Biến động 2021/2020 (Người) Tốc độ tăng 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (Người) Tốc độ tăng 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 4.926 100,00 4.939 100,00 4.732 100,00 13 100,26 (207) 95,81
1. Theo giới tính
- Nam 1.357 27,55 1.433 29,01 1.368 28,91 76 105,60 (65) 95,46
- Nữ 3.569 72,45 3.506 70,99 3.364 71,09 (63) 98,23 (142) 95,95
2. Theo tính chất
- Trực tiếp 4.567 92,71 4.643 94,01 4.401 93,01 76 101,66 (242) 94,79
- Gián tiếp 359 7,29 296 5,99 331 6,99 (63) 82,45 35 111,82
3. Theo trình độ
- Đại học & trên ĐH 286 5,81 289 5,85 289 6,11 3 101,05 0 100,00
- Cao đẳng, trung cấp 158 3,21 155 3,14 91 1,92 (3) 98,10 (64) 58,71
- Lao động phổ thông 4.482 90,98 4.495 91,01 4.352 91,97 13 100,29 (143) 96,82

(Nguồn: Trích dẫn Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần Dệt May Huế 2020–2022 trong khóa luận)

Phân tích số liệu cho thấy lao động nữ luôn chiếm trên 70% tổng nhân sự do đặc thù ngành may cần sự khéo léo. Năm 2021, nhờ duy trì sản xuất khẩu trang phòng dịch, nhân sự tăng nhẹ 13 người. Sang năm 2022, khủng hoảng thị trường khiến đơn hàng giảm, công ty phải cắt giảm chi phí, quy mô nhân sự giảm 207 người (lao động trực tiếp giảm 242 người, lao động nữ giảm 142 người). Trình độ nhân sự tập trung chủ yếu ở nhóm lao động phổ thông (khoảng 91–92%), trình độ đại học giữ ổn định ở mức 289 người nhưng tỷ trọng tăng dần lên 6,11% vào năm 2022.

Phần phân tích quy trình xuất khẩu tại công ty tập trung vào việc lập, xử lý và lưu chuyển bộ chứng từ thực tế: Giấy chứng nhận của người giao nhận (FCR mặt trước và mặt sau), truyền dữ liệu hải quan điện tử VNACCS, xác nhận khối lượng toàn bộ container và hàng hóa (VGM), danh sách container đóng hàng, và xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo từng form ưu đãi FTA.

Chương 3: Giải pháp cải tiến quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế

Tác giả phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động xuất khẩu của công ty:

  • Môi trường vĩ mô: Áp lực lạm phát thế giới, rào cản kỹ thuật khắt khe từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đòi hỏi quy tắc xuất xứ nghiêm ngặt (truy xuất nguồn gốc từ bông, sợi trở đi), tiêu chuẩn "xanh hóa" ngành dệt may và tình trạng suy giảm đơn hàng cuối năm 2022.
  • Môi trường nội bộ: Điểm mạnh về quy mô cơ sở vật chất, hệ thống máy móc khép kín nhưng còn hạn chế trong ứng dụng công nghệ xử lý chứng từ và dữ liệu logistics, quy trình đối chiếu thông tin giữa kho và bộ phận chứng từ xuất nhập khẩu còn thủ công.

Nhóm giải pháp được tác giả đề xuất:

  • Cải tiến quy trình lập và quản lý chứng từ thương mại: Học hỏi mô hình thực tiễn tại các doanh nghiệp FDI cùng ngành trên địa bàn, cụ thể là Công ty TNHH HanesBrands Việt Nam Huế:
    • Ứng dụng kỹ thuật Query và Pivot Table trong Microsoft Excel để bóc tách, xử lý dữ liệu đơn hàng và xuất Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) tự động, hạn chế sai sót số liệu thủ công.
    • Áp dụng phần mềm quản lý vận hành kho Anet nhằm liên thông dữ liệu đóng gói, đồng bộ hóa thông tin hàng xuất và cho phép tải tự động Commercial Invoice từ hệ thống kho sang bộ phận xuất nhập khẩu.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên xuất nhập khẩu trong việc kiểm soát closing time, khai báo VGM chính xác và cập nhật các quy định mới về phân luồng tờ khai hải quan VNACCS.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi chứng từ và các bước luân chuyển thông tin trong quy trình xuất khẩu hàng may mặc thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, gắn liền với các chứng từ phát sinh thực tế như FCR, B/L, C/O, VGM và tờ khai VNACCS.
  • Phản ánh trung thực thực trạng biến động lao động giai đoạn 2020–2022 với quy mô giảm từ 4.939 người (năm 2021) xuống 4.732 người (năm 2022), chỉ ra nguyên nhân sụt giảm đơn hàng do tác động kép của lạm phát toàn cầu và xung đột chính trị.
  • Đóng góp giải pháp mang tính ứng dụng cao khi đối sánh trực tiếp với mô hình quản trị chứng từ của Công ty TNHH HanesBrands Việt Nam Huế, đưa ra giải pháp kỹ thuật cụ thể (Query, Pivot Table, phần mềm Anet) để giải quyết điểm nghẽn thời gian trong khâu lập hóa đơn và quản lý kho hàng may mặc xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trong mốc thời gian 3 năm (2020–2022) tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Dệt May Huế; các số liệu tài chính chuyên sâu và kết quả kinh doanh chi tiết của năm 2022 chưa được khai thác toàn diện do tính bảo mật nội bộ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình xuất khẩu trong giai đoạn phục hồi kinh tế 2023–2025; đánh giá sâu hơn tác động của các tiêu chuẩn xanh và trách nhiệm xã hội (ESG) trong quy trình thông quan hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ và EU; khảo sát khả năng tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện cho quy trình logistics xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng trong việc tìm hiểu thực tế nghiệp vụ lập bộ chứng từ xuất khẩu, khai báo hải quan và quy trình giao nhận container hàng dệt may.
  • Cán bộ nhân viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp sản xuất - gia công may mặc có quy mô vừa và lớn, đặc biệt là kinh nghiệm xử lý các biểu mẫu chứng từ quốc tế (FCR, VGM, C/O) và bài học kinh nghiệm ứng dụng công cụ dữ liệu bóc tách hóa đơn thương mại.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là nội dung phân tích thực trạng chứng từ tại Chương 2 và giải pháp đối sánh công nghệ bóc tách hóa đơn (Query, Pivot Table, phần mềm Anet) tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực sản xuất của 3 khối nhà máy tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế được tác giả ghi nhận cụ thể như thế nào?

Theo số liệu công bố tại Chương 2, năng lực sản xuất của Huegatex gồm: Nhà máy Sợi đạt sản lượng trên 10.000 tấn sợi/năm với 46.000 cọc sợi; Nhà máy Dệt – Nhuộm đạt hơn 1.500 tấn vải các loại/năm; Khối 5 Nhà máy May (80 chuyền may) đạt công suất 30 triệu sản phẩm may mặc/năm.

2. Biến động nhân sự của Huegatex trong năm 2022 diễn biến ra sao và nguyên nhân do đâu?

Năm 2022, tổng số lao động công ty giảm 207 người (từ 4.939 người xuống còn 4.732 người, tương ứng giảm 4,19%). Nguyên nhân bắt nguồn từ suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát cao và khủng hoảng năng lượng do xung đột Nga – Ukraine khiến sức mua giảm mạnh, đơn đặt hàng quý IV/2022 sụt giảm tới 30%, buộc công ty phải thu hẹp quy mô sản xuất và tinh giảm nhân sự.

3. Tác giả đã tham chiếu mô hình thực tế nào để đề xuất giải pháp cải tiến quy trình xử lý chứng từ xuất khẩu tại Huegatex?

Tác giả tham chiếu mô hình quản lý thực tiễn tại Công ty TNHH HanesBrands Việt Nam Huế, cụ thể là giải pháp sử dụng công cụ Query kết hợp Pivot Table trên Excel để bóc tách Commercial Invoice và ứng dụng phần mềm Anet trong quản lý kho nhằm tự động hóa quá trình xuất hóa đơn thương mại.

4. Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam giai đoạn 2020–2022 tăng trưởng như thế nào theo dữ liệu của khóa luận?

Theo biểu đồ 1.1 trong khóa luận, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam liên tục tăng từ 29.810 triệu USD (năm 2020) lên 32.753 triệu USD (năm 2021) và đạt 37.567 triệu USD (năm 2022), tổng mức tăng trưởng đạt khoảng 26% sau 2 năm.

5. Khóa luận sử dụng khung quy trình xuất khẩu chuẩn gồm mấy bước và trích dẫn từ nguồn nào?

Khóa luận sử dụng khung quy trình xuất khẩu hàng hóa chuẩn gồm 10 bước trích dẫn từ Bài giảng Logistics Quốc tế của TS. Hà Minh Hiếu (Trường Đại học Tài chính – Marketing), bao gồm từ khâu đàm phán hợp đồng, xin giấy phép, booking vỏ container, đóng hàng, bảo hiểm, hải quan VNACCS, giao hàng cho tàu đến thanh toán và gửi chứng từ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Đông đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và quy trình thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn biến động 2020–2022. Công trình cung cấp số liệu thực tế về năng lực sản xuất, cơ cấu lao động và hệ thống hồ sơ chứng từ xuất khẩu điển hình của ngành dệt may miền Trung. Các giải pháp cải tiến được xây dựng dựa trên sự đối sánh nghiệp vụ với doanh nghiệp FDI trong cùng khu vực, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị logistics và quy trình thông quan hàng dệt may xuất khẩu.