Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các quan hệ kinh tế đối ngoại và công tác đối ngoại nhân dân của Việt Nam, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức đóng vai trò bổ trợ quan trọng bên cạnh ngân sách nhà nước, các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu biến động, các nguồn vốn vay ưu đãi ODA và FDI có xu hướng suy giảm hoặc chuyển dịch, việc thu hút viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (PCPNN), tổ chức liên chính phủ và cá nhân nước ngoài đã hỗ trợ giải quyết các vấn đề cấp thiết về xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu tại các địa phương.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động hợp tác quốc tế và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài đã thu hút sự tham gia của hàng chục tổ chức quốc tế. Tuy nhiên, giai đoạn 2020–2022 đặt ra nhiều thách thức do tác động của đại dịch Covid-19, sự thay đổi trong định hướng ưu tiên tài trợ quốc tế khi Việt Nam đạt mức thu nhập trung bình, cũng như các rào cản nội tại về năng lực quản lý dự án và thủ tục hành chính. Khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế quốc tế của tác giả Trương Thị Nguyệt (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, 2024; hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thanh An) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo văn bản gồm:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn viện trợ không hoàn lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020–2022, qua đó đề xuất giải pháp thu hút nguồn viện trợ trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức;
    2. Đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020–2022;
    3. Đề xuất một số giải pháp thu hút viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá hoạt động thu hút, tiếp nhận và giải ngân nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2020–2022, định hướng giải pháp đến năm 2025.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm học thuật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Tổ chức phi chính phủ (NGOs): Định nghĩa theo chuẩn mực của Liên hợp quốc và quy định pháp luật Việt Nam; phân loại thành 3 nhóm cơ bản gồm tổ chức mang tính chất chính phủ (GONGOs), tổ chức mang tính chất quốc gia (NNGOs) và tổ chức mang tính chất quốc tế (INGOs).
  • Viện trợ không hoàn lại không thuộc ODA: Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/07/2020 của Chính phủ, đây là khoản hỗ trợ tài chính hoặc hàng hóa, dịch vụ không phải hoàn lại do bên cung cấp nước ngoài dành cho bên tiếp nhận Việt Nam nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và nhân đạo, phi thương mại và phi lợi nhuận. Hình thức hỗ trợ gồm viện trợ theo chương trình/dự án và viện trợ phi dự án (bao gồm cứu trợ khẩn cấp). Nguồn vốn này khác biệt với vốn ODA ở quy mô tài chính, chủ thể cấp viện trợ và cơ chế vận hành.
  • Khung thể chế quản lý nhà nước: Khóa luận viện dẫn Nghị định số 80/2020/NĐ-CP; Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06/04/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách; Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 10/05/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy chế tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ; Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 12/02/2020 về vận động viện trợ PCPNN giai đoạn 2020–2025.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác số liệu thứ cấp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế (2020–2022), báo cáo tổng kết của Hội nghị giao ban toàn quốc về công tác phi chính phủ nước ngoài và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Hệ thống hóa các báo cáo chuyên ngành, phân nhóm tài liệu theo tiêu chí thời gian, đối tác tài trợ và lĩnh vực tiếp nhận.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp dữ liệu thành bảng số liệu, biểu đồ cơ cấu, tính toán biến động tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối để so sánh quy mô vốn ký kết, số lượng dự án và tiến độ giải ngân theo từng năm.
  • Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Nhận diện 4 nhóm yếu tố gồm Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) trong công tác quản lý và vận động viện trợ của tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất phi lợi nhuận, tính độc lập tương đối và vai trò xã hội của các tổ chức phi chính phủ. Tác giả phân tích các quy định về phân cấp thẩm quyền phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khoản viện trợ liên quan đến an ninh - quốc phòng, tôn giáo, hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hàng hóa nhập khẩu đã qua sử dụng; người đứng đầu cơ quan chủ quản (Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh) phê duyệt các khoản viện trợ còn lại thuộc phạm vi quản lý. Hồ sơ phê duyệt được quy định cụ thể cho chương trình/dự án, phi dự án và hàng hóa đã qua sử dụng. Quy trình thẩm định tại địa phương do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì với thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Về bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam, khóa luận cung cấp số liệu tổng hợp giai đoạn 2020–2022 với hơn 900 tổ chức PCPNN có quan hệ (khoảng 600 tổ chức hoạt động thường xuyên, trong đó Bắc Mỹ chiếm 40%, Châu Âu chiếm 42%, Châu Á – Thái Bình Dương và các khu vực khác chiếm 18%):

Năm Giá trị viện trợ (Triệu USD) Tỷ lệ giải ngân (%)
2020 220,70 71,0%
2021 232,99 73,0%
2022 223,70 77,1%

(Nguồn: Hội nghị trực tuyến giao ban toàn quốc công tác phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2020–2022)

Tác giả chỉ ra xu hướng quốc tế: khi Việt Nam trở thành quốc gia thu nhập trung bình, các nhà tài trợ có xu hướng dịch chuyển địa bàn, chuyển phương thức viện trợ trực tiếp cho các tổ chức xã hội dân sự thay vì cơ quan nhà nước, đồng thời chuyển hướng ưu tiên sang các lĩnh vực mới như biến đổi khí hậu và hoàn thiện thể chế.

Chương 2: Thực trạng thu hút nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020–2022

Chương 2 mô tả bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương: diện tích tự nhiên 5.033 km², dân số năm 2022 đạt hơn 1,16 triệu người (thành thị chiếm 52,82%, nông thôn chiếm 47,18%), tốc độ tăng trưởng GRDP tăng từ 2,06% (2020) lên 4,36% (2021) và đạt 8,56% (2022). Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2022 đạt 26.911,6 tỷ đồng, trong đó khu vực ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng chủ đạo (61,58%), khu vực nhà nước chiếm 29,89% và khu vực FDI chiếm 8,53%.

Về cơ chế điều hành, UBND tỉnh thống nhất quản lý; Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối chủ trì thẩm định; Sở Tài chính phụ trách tài chính công; Sở Ngoại vụ xúc tiến vận động; Công an tỉnh giám sát an ninh trật tự; Sở Nội vụ phối hợp thanh tra, kiểm tra. Về số lượng đối tác, năm 2021 có 37 tổ chức PCPNN và cơ quan đại diện ngoại giao hoạt động tại địa phương; năm 2022 có 29 tổ chức.

Tình hình tiếp nhận các dự án viện trợ mới tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020–2022 được tác giả thống kê như sau:

Năm Số dự án mới tiếp nhận So sánh số dự án (+/-) Tỷ lệ thay đổi số dự án (%) Giá trị viện trợ (Triệu đồng) So sánh giá trị (+/- triệu đồng) Tỷ lệ thay đổi giá trị (%)
2020 18 - - 23.027,50 - -
2021 43 +25 +138,89% 144.140,50 +121.113,00 +525,95%
2022 34 -9 -20,93% 69.027,60 -75.112,90 -52,11%

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)

Toàn giai đoạn 2020–2022, tỉnh đã phê duyệt tiếp nhận 95 dự án mới với tổng vốn cam kết là 236.841,09 triệu đồng. Trong khi đó, tổng giá trị giải ngân thực tế trong 3 năm chỉ đạt 68.764,79 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ thực hiện 29,03% so với vốn cam kết tiếp nhận.

Về cơ cấu phân bổ theo lĩnh vực (tổng hợp trên nhóm 47 dự án tiêu biểu giai đoạn 2020–2022):

Lĩnh vực Số dự án Tỷ trọng dự án (%) Vốn viện trợ (Triệu đồng) Tỷ trọng vốn (%)
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 9 19,15% 34.409,20 27,44%
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 15 31,91% 33.023,93 26,33%
Giáo dục và Đào tạo 12 25,53% 30.156,21 24,05%
Môi trường 8 17,02% 18.645,15 14,87%
Cung cấp nước; quản lý, xử lý rác/nước thải 3 6,38% 9.169,90 7,31%
Tổng cộng 47 100,00% 125.404,40 100,00%

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế)

Lĩnh vực Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội chiếm tỷ trọng số lượng dự án lớn nhất (31,91%), tập trung vào hỗ trợ trẻ em khó khăn, khám chữa bệnh, phòng chống bạo lực giới. Lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng vốn cao nhất (27,44%), chủ yếu hướng tới mô hình cộng đồng an toàn và phát triển kinh tế hợp tác xã.

Về đối tác tài trợ: Các tổ chức đến từ Hoa Kỳ có số dự án tăng mạnh từ 2 dự án (2020) lên 13 dự án (2021) với tổng vốn 24.981 triệu đồng và 11 dự án (2022). Nhà tài trợ Na Uy ghi nhận vốn viện trợ cao nhất trong năm 2021 (15.725 triệu đồng). Nhà tài trợ Đức tham gia 3 dự án năm 2020 (1.042 triệu đồng), 4 dự án năm 2021 và 1 dự án năm 2022. Trung Quốc duy trì tài trợ trung bình 3,7–5 tỷ đồng/năm cho giáo dục. Các tổ chức quốc tế tiêu biểu gồm: WWF-Việt Nam, HelpAge International (HAI), Save the Children International (SCI), Viện trợ Nhân dân Na Uy (NPA), UNDP, UNESCO, JICA, USAID... Đơn vị thụ hưởng chính tại địa phương gồm: Quỹ Những trái tim Huế, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Người mù tỉnh, Trung tâm CSRD, Sở GD&ĐT, Sở LĐ-TB&XH.

Chương 3: Một số giải pháp thu hút nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Tác giả vận dụng ma trận SWOT để tổng hợp thực trạng:

  • Điểm mạnh (S): Hệ thống chính sách được ban hành đồng bộ từ trung ương đến địa phương (Nghị định 80/2020/NĐ-CP, Quyết định 23/2022/QĐ-UBND); vị trí địa chính trị - văn hóa thuận lợi; sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở ngành.
  • Điểm yếu (W): Tỷ lệ giải ngân rất thấp (29,03%); năng lực cán bộ chuyên trách công tác đối ngoại và quản lý dự án tại một số đơn vị còn lúng túng; quy trình thủ tục báo cáo và phê duyệt qua nhiều khâu.
  • Cơ hội (O): Xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng; sự quan tâm của các tổ chức bảo tồn di sản, môi trường, biến đổi khí hậu đối với Cố đô Huế.
  • Thách thức (T): Việt Nam trở thành nước thu nhập trung bình làm giảm mức ưu tiên viện trợ; ảnh hưởng hậu Covid-19; sự thay đổi phương thức tài trợ của các NGOs quốc tế.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy và chính sách: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thẩm định, hướng dẫn cụ thể quy trình hạch toán, quyết toán tài chính theo Thông tư 23/2022/TT-BTC.
  2. Mở rộng đối tượng thu hút và tạo môi trường thuận lợi: Đa dạng hóa nguồn tài trợ từ các đại sứ quán, doanh nghiệp có vốn nước ngoài và kiều bào; gắn dự án viện trợ với các chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
  3. Tăng cường giám sát, đánh giá: Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm; thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ; kiên quyết thu hồi quyết định phê duyệt đối với các khoản viện trợ quá 6 tháng không triển khai mà không có lý do chính đáng.
  4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Đào tạo nghiệp vụ quản lý dự án, nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng xây dựng văn kiện dự án đạt chuẩn quốc tế cho cán bộ cấp sở, ban ngành và tổ chức hội đoàn thể.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực chứng về công tác quản lý dòng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Kết quả dữ liệu: Thống kê đầy đủ quy mô tiếp nhận mới giai đoạn 2020–2022 gồm 95 dự án với tổng vốn cam kết 236.841,09 triệu đồng; chỉ ra điểm nghẽn thực thi với tổng giá trị giải ngân lũy kế chỉ đạt 68.764,79 triệu đồng (tỷ lệ giải ngân 29,03%). Phân tích chi tiết cơ cấu 47 dự án tiêu biểu theo 5 lĩnh vực chuyên môn và thống kê danh mục các đối tác tài trợ lớn (Hoa Kỳ, Na Uy, Đức, Trung Quốc...).
  • Giải pháp thực tiễn: Hệ thống hóa 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện quy chế, cải cách thủ tục, nâng cao năng lực cán bộ đến tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính và Công an tỉnh.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng chuyên sâu về hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài cấp tỉnh sau thời điểm Nghị định số 80/2020/NĐ-CP và Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND có hiệu lực, phục vụ thiết thực cho việc tham mưu chính sách tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và phạm vi dữ liệu quy định:

  • Hạn chế: Số liệu phân tích bị giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2020–2022), trùng với giai đoạn dịch bệnh Covid-19 bùng phát khiến nhiều hoạt động thực địa bị gián đoạn, làm cho số liệu giải ngân có tính bất thường. Khóa luận chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp và phương pháp thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình định lượng đánh giá tác động kinh tế - xã hội (kinh tế lượng) sau khi dự án hoàn thành. Tác giả tự nhận định còn thiếu kinh nghiệm thực tế chuyên sâu trong công tác ngoại vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2022 đến năm 2025 nhằm đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Kế hoạch số 31/KH-UBND; đi sâu khảo sát định lượng mức độ hài lòng của cộng đồng hưởng lợi trực tiếp từ các dự án viện trợ xã hội, y tế và môi trường trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo thực chứng cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển, Quản lý công và Quan hệ quốc tế khi thực hiện đề tài về viện trợ phi chính phủ nước ngoài, quan hệ kinh tế đối ngoại cấp địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế và các địa phương có điều kiện tương đồng có thể tham khảo quy trình phối hợp thẩm định, các phát hiện về rào cản giải ngân và khuyến nghị quản lý dòng vốn PCPNN.
  • Các phần nội dung nổi bật: Bảng tổng hợp số liệu tiếp nhận/giải ngân 2020–2022; sơ đồ quy trình thẩm định dự án theo Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND; hệ thống chỉ tiêu phân loại theo ngành và đối tác tài trợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng giá trị vốn viện trợ PCPNN tiếp nhận mới tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020–2022 là bao nhiêu và tỷ lệ giải ngân đạt mức nào?
Trong giai đoạn 2020–2022, tỉnh Thừa Thiên Huế đã phê duyệt tiếp nhận mới 95 dự án với tổng vốn viện trợ cam kết đạt 236.841,09 triệu đồng. Tuy nhiên, giá trị giải ngân thực tế trong giai đoạn này chỉ đạt 68.764,79 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ thực hiện 29,03% so với vốn cam kết.

2. Cơ quan nào tại tỉnh Thừa Thiên Huế giữ vai trò đầu mối thẩm định và quản lý các khoản viện trợ PCPNN?
Căn cứ Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh chịu trách nhiệm chính về tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn, đồng thời chủ trì việc thẩm định hồ sơ dự án trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Lĩnh vực nào thu hút số lượng dự án viện trợ PCPNN nhiều nhất trên địa bàn tỉnh?
Theo số liệu thống kê nhóm 47 dự án tiêu biểu giai đoạn 2020–2022, lĩnh vực Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội thu hút số lượng dự án lớn nhất với 15 dự án (chiếm 31,91% tổng số dự án), đạt quy mô vốn 33.023,93 triệu đồng (chiếm 26,33% tổng giá trị viện trợ).

4. Thời hạn thẩm định hồ sơ khoản viện trợ và quy định thu hồi quyết định phê duyệt được quy định ra sao?
Thời hạn thẩm định khoản viện trợ không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Quy định quản lý cũng nêu rõ: sau 06 tháng kể từ ngày khoản viện trợ được phê duyệt tiếp nhận, nếu dự án chưa được triển khai mà không có lý do chính đáng, cơ quan chủ quản sẽ thu hồi quyết định phê duyệt và thông báo cho bên cung cấp viện trợ.

5. Các quốc gia nào là nhà tài trợ tiêu biểu cho tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020–2022?
Các nhà tài trợ chính gồm Hoa Kỳ (tăng từ 2 dự án năm 2020 lên 13 dự án năm 2021 với tổng vốn 24.981 triệu đồng), Na Uy (đạt giá trị viện trợ cao nhất năm 2021 với 15.725 triệu đồng), Đức (tham gia các năm với quy mô 1–4 dự án), Trung Quốc (duy trì 3,7–5 tỷ đồng/năm cho lĩnh vực giáo dục) và các cơ quan đại diện ngoại giao của Pháp, Nhật Bản, Anh, Úc.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Thị Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và thực tiễn quản lý nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc ODA tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020–2022. Công trình phản ánh khách quan kết quả thu hút 95 dự án mới với tổng vốn cam kết 236.841,09 triệu đồng, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn khi tỷ lệ giải ngân mới đạt 29,03%. Các phân tích ma trận SWOT và 4 nhóm giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ thực chứng hữu ích cho công tác quản lý kinh tế đối ngoại và hoàn thiện cơ chế tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại địa phương.