Khóa luận: Giải pháp phát triển dịch vụ kiều hối tại Agribank Thừa Thiên Huế - Võ Nhật Yến Nhi

Nghiên cứu các giải pháp phát triển dịch vụ kiều hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Tác giả

Võ Nhật Yến Nhi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ kiều hối tại Agribank Thừa Thiên Huế

Dịch vụ kiều hối giữ vai trò huyết mạch trong cấu trúc tài chính địa phương. Dòng ngoại tệ hỗ trợ trực tiếp đời sống dân sinh nông thôn. Agribank Thừa Thiên Huế là đơn vị chủ lực cung ứng dịch vụ này. Ngân hàng kết nối nguồn vốn nhàn rỗi từ nước ngoài vào nền kinh tế tỉnh. Nguồn ngoại tệ gửi về xuất phát chủ yếu từ người lao động xuất khẩu. Thị trường trọng điểm bao gồm Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Đông. Kiều bào định cư tại Hoa Kỳ và châu Âu cũng đóng góp đáng kể. Agribank xây dựng uy tín nhờ mạng lưới phòng giao dịch phủ khắp huyện thị. Người dân vùng sâu dễ dàng tiếp cận dịch vụ chi trả kiều hối. Thủ tục giao dịch được tinh gọn nhằm tiết kiệm thời gian cho khách hàng. Hệ thống bảo mật cao giúp triệt tiêu rủi ro tài chính. Việc tiếp nhận dòng vốn ngoại tệ thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư nhỏ. Hoạt động này còn bổ sung nguồn dự trữ ngoại hối cho hệ thống. Ngân hàng duy trì hạn mức thanh khoản dồi dào trên toàn địa bàn. Do đó, vị thế của Agribank trong lĩnh vực kiều hối luôn vững chắc.

1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ kiều hối

Dịch vụ kiều hối bao gồm khâu chuyển và nhận tiền xuyên biên giới. Đối tượng thụ hưởng nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản trực tiếp. Khách hàng không cần mở tài khoản ngân hàng vẫn nhận được kiều tệ. Các giao dịch diễn ra nhanh chóng thông qua mã số chuyển tiền. Agribank cung cấp nhiều hình thức nhận ngoại tệ hoặc quy đổi đồng Việt Nam. Tỷ giá hối đoái được áp dụng cạnh tranh và minh bạch. Dịch vụ bảo đảm quyền lợi tài sản tuyệt đối cho người thụ hưởng. Quy trình xác minh thông tin cá nhân diễn ra nghiêm ngặt và chuẩn xác. Điều này ngăn chặn triệt để hành vi gian lận tài chính. Dòng tiền luân chuyển an toàn từ nước ngoài về tận hộ gia đình nông thôn. Ngân hàng cam kết không thu thêm phí phụ ngoài quy định quốc tế.

1.2. Vai trò đối với kinh tế Thừa Thiên Huế

Kiều hối cung cấp nguồn vốn quý báu cho kinh tế Thừa Thiên Huế. Các hộ gia đình sử dụng kiều hối để trang trải chi phí sinh hoạt. Nhiều hộ thoát nghèo và xây dựng nhà ở khang trang từ tiền gửi về. Dòng tiền này còn hỗ trợ nguồn vốn kinh doanh dịch vụ và thương mại. Nguồn ngoại tệ dồi dào thúc đẩy sức mua trên thị trường bán lẻ địa phương. Agribank tận dụng nguồn ngoại tệ để mở rộng quy mô tín dụng ngoại bảng. Ngân hàng gia tăng nguồn thu từ phí dịch vụ và kinh doanh chênh lệch tỷ giá. Mạng lưới ngân hàng gắn kết mật thiết với người dân nông thôn qua dòng kiều hối. Sự phát triển này tạo động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bền vững.

II. Thực trạng phát triển dịch vụ kiều hối tại Agribank Thừa Thiên Huế

Hoạt động kiều hối tại chi nhánh ghi nhận tăng trưởng ổn định qua các năm. Doanh số chi trả năm 2020 đạt 12,15 triệu USD. Con số này tăng lên 13,26 triệu USD vào năm 2021, tương ứng mức tăng 9,14%. Đến năm 2022, doanh số đạt 13,59 triệu USD bất chấp biến động tài chính toàn cầu. Kênh Western Union giữ vai trò trụ cột khi chiếm 53,18% thị phần chi trả. Các kênh chuyển tiền từ Đài Loan như Bank New York Mellon chiếm 19,7%. Kênh CTBC đóng góp 1,02% vào tổng lượng giao dịch. Các hệ thống thanh toán quốc tế khác chiếm 26,1% tỷ trọng còn lại. Tổng thu phí dịch vụ năm 2022 cán mốc 40.259 USD, tăng 4,38% so với năm 2021. Tỷ trọng kiều hối từ thị trường lao động giữ vững đà tăng. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn đối mặt nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt. Các ngân hàng thương mại cổ phần đẩy mạnh quảng bá với chính sách phí thấp. Kênh chuyển tiền phi chính thức vẫn tồn tại ở một số địa bàn nông thôn. Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân cũng gây áp lực thanh khoản ngoại tệ.

2.1. Phân tích kết quả kinh doanh kiều hối

Kết quả chi trả kiều hối phản ánh sự thích ứng tốt của chi nhánh. Tốc độ tăng trưởng đạt đỉnh vào năm 2021 trước khi chậm lại vào năm 2022. Thị trường xuất khẩu lao động Đài Loan đem lại nguồn thu ngoại tệ vượt trội. Các thị trường truyền thống như Mỹ và châu Âu sụt giảm do lạm phát quốc tế. Dù vậy, thị trường xuất khẩu lao động châu Á đã bù đắp khoản thâm hụt. Hiệu quả thu phí bình quân trên mỗi giao dịch giữ mức khả quan. Cơ cấu doanh số phụ thuộc lớn vào đối tác Western Union. Điều này tạo lợi thế thương hiệu nhưng tiềm ẩn rủi ro tập trung. Chi nhánh cần mở rộng thêm các kênh đối tác chuyển tiền trực tuyến mới.

2.2. Hạn chế và thách thức trong hoạt động

Agribank Thừa Thiên Huế đối diện nhiều thách thức trong vận hành nghiệp vụ. Công tác tiếp thị sản phẩm kiều hối chưa tiếp cận sâu đến từng thôn xóm. Ứng dụng công nghệ số trong chi trả kiều hối còn hạn chế so với đối thủ. Khách hàng lớn tuổi tại khu vực nông thôn vẫn ưa chuộng tiền mặt truyền thống. Hạ tầng giao dịch trực tuyến chưa hỗ trợ đa dạng ngôn ngữ cho lao động nước ngoài. Đội ngũ nhân sự cơ sở cần nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tư vấn. Mức độ liên kết với các công ty xuất khẩu lao động còn lỏng lẻo. Ngân hàng chưa khai thác trọn vẹn tệp khách hàng tiềm năng trước khi họ xuất cảnh.

III. Giải pháp phát triển dịch vụ kiều hối tại Agribank Thừa Thiên Huế

Để bứt phá thị phần, ngân hàng cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp chiến lược. Trọng tâm hàng đầu là đa dạng hóa các kênh chuyển tiền quốc tế. Chi nhánh cần chủ động tìm kiếm và ký kết thêm đối tác chuyển tiền công nghệ. Hợp tác với các ứng dụng ví điện tử quốc tế giúp giảm thời gian giao dịch. Bên cạnh đó, ngân hàng cần nâng cấp hạ tầng công nghệ số toàn diện. Hệ thống chi trả kiều hối tự động vào tài khoản tiền gửi cần được kích hoạt. Người nhận tiền có thể nhận trực tiếp trên ứng dụng Agribank E-Mobile Banking. Giải pháp này giúp loại bỏ khâu xếp hàng nhận tiền mặt tại quầy giao dịch. Chi nhánh cũng phải chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách. Kỹ năng giao tiếp và xử lý nghiệp vụ ngoại tệ cần được chuẩn hóa định kỳ. Ngoài ra, ngân hàng cần xây dựng chính sách phí linh hoạt và cạnh tranh. Các chương trình ưu đãi tỷ giá cho kiều bào nên được áp dụng vào dịp Tết. Việc kết hợp kiều hối với các gói tiền gửi tiết kiệm sẽ tối ưu hóa dòng vốn.

3.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số và công nghệ chi trả

Chuyển đổi số là chìa khóa then chốt nâng cao năng lực cạnh tranh. Agribank cần tích hợp tính năng nhận kiều hối trực tiếp qua ứng dụng di động. Người nhận tiền xác thực danh tính điện tử eKYC và nhận tiền tức thì. Tính năng này giảm thiểu thủ tục giấy tờ phức tạp tại quầy. Hệ thống thông báo tin nhắn tự động khi kiều hối về tài khoản tạo sự an tâm. Ngân hàng mở rộng cổng kết nối API với các tổ chức chuyển tiền công nghệ cao. Khách hàng từ nước ngoài có thể chuyển thẳng tiền vào tài khoản nội địa trong vài phút. Quy trình thanh toán điện tử giúp tiết kiệm chi phí vận hành cho mạng lưới chi nhánh.

3.2. Mở rộng tiếp thị và mạng lưới đối tác quốc tế

Ngân hàng cần chủ động tiếp cận nguồn khách hàng xuất khẩu lao động. Việc liên kết chặt chẽ với các trung tâm giới thiệu việc làm mang lại hiệu quả cao. Cán bộ ngân hàng trực tiếp hướng dẫn thủ tục chuyển tiền an toàn cho người lao động. Tài liệu truyền thông cần phát hành rộng rãi bằng tiếng Việt và ngoại ngữ liên quan. Chi nhánh tiếp tục củng cố quan hệ đối tác chiến lược với Western Union. Đồng thời, ngân hàng đàm phán mở thêm mạng lưới chi trả với các đối tác Nhật Bản, Hàn Quốc. Những chiến dịch quảng bá tại địa phương giúp đẩy lùi kênh chuyển tiền phi chính thức.

IV. Định hướng phát triển dịch vụ kiều hối tại Agribank Thừa Thiên Huế

Kiều hối tiếp tục giữ vị trí chiến lược trong định hướng kinh doanh dài hạn. Agribank Thừa Thiên Huế kiên định mục tiêu dẫn đầu thị phần tại địa phương. Sự phát triển dịch vụ gắn liền với chiến lược tài chính toàn diện quốc gia. Ngân hàng cam kết mang tiện ích ngân hàng hiện đại đến mọi vùng quê Thừa Thiên Huế. Việc chuẩn hóa quy trình chi trả kiều hối bảo đảm an toàn dòng tiền kiều bào gửi về. Các ứng dụng công nghệ mới sẽ tạo đột phá về trải nghiệm giao dịch khách hàng. Ngân hàng chuyển hướng từ chi trả tiền mặt sang giải pháp tài chính trọn gói. Khách hàng nhận kiều hối được khuyến khích gửi tiết kiệm hoặc đầu tư sản xuất. Định hướng này biến dòng kiều hối thành nguồn lực phát triển kinh tế bền vững. Chi nhánh tiếp tục nâng cấp hạ tầng thanh toán nông thôn và đào tạo nhân sự. Đồng thời, sự phối hợp đồng bộ giữa ngân hàng và chính quyền địa phương là nền tảng cốt lõi. Agribank khẳng định sứ mệnh đồng hành cùng sự phồn thịnh của cộng đồng địa phương.

4.1. Lộ trình ứng dụng thực tiễn giai đoạn mới

Ngân hàng xây dựng lộ trình thực tiễn phân kỳ theo từng giai đoạn. Giai đoạn đầu tập trung hiện đại hóa phần mềm quản lý kiều hối cơ sở. Giai đoạn tiếp theo mở rộng ký kết đối tác chuyển tiền khu vực châu Á. Chi nhánh tăng cường liên kết với các hiệp hội xuất khẩu lao động tỉnh. Hệ thống đánh giá mức độ hài lòng khách hàng được áp dụng tại các điểm giao dịch. Các phòng giao dịch huyện nông thôn được ưu tiên cấp hạn mức ngoại tệ linh hoạt. Kế hoạch dự phòng thanh khoản được thiết lập nhằm tránh đứt gãy mùa cao điểm lễ Tết.

4.2. Kiến nghị chính sách hỗ trợ phát triển

Sự phát triển kiều hối đòi hỏi môi trường pháp lý thông thoáng và đồng bộ. Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục nới lỏng hạn mức giao dịch trực tuyến xuyên biên giới. Cơ chế quản lý ngoại hối thông thoáng tạo động lực cho kiều bào chuyển tiền hợp pháp. Chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế cần hỗ trợ ngân hàng tuyên truyền phòng chống rửa tiền. Các cơ quan chức năng phối hợp đẩy lùi các tụ điểm chuyển tiền 'chợ đen' trái phép. Việc bảo vệ quyền lợi người nhận kiều hối củng cố niềm tin vào hệ thống ngân hàng chính thống. Agribank giữ vai trò nòng cốt thực thi các chính sách tiền tệ tại địa bàn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Giải pháp phát triển dịch vụ kiều hối tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KIỀU HỐI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Những vấn đề cơ bản về dịch vụ kiều hối của Ngân hàng Thương mại 1. Khái niệm về dịch vụ kiều hối 1. Khái niệm về kiều hối Trong báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng, kiều hối là một khái niệm thường xuyên được đề cập đến.

Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về kiều hối trong các văn bảng pháp lý của Việt Nam Chúng ta có thể hiểu một cách ngắn gọn: Kiều hối là thu nhập hoặc tài chính mà cá nhân chuyển về quê từ nước ngoài, thường bao gồm tiền lương và các khoản thanh toán khác. Đây là một nguồn tài chính quan trọng đóng góp vào phát triển kinh tế của quê hương và hỗ trợ gia đình ở nước gốc Trong quyết định 170/1999/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 19/08/1999 có giải thích về kiều hối như sau: “ Kiều hối là các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được chuyển vào Việt Nam theo các hình thức sau: - Chuyển ngoại tệ thông qua các tổ chức tín dụng được phép - Chuyển ngoại tệ thông qua các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế - Cá nhân mang ngoại tệ theo người vào Việt Nam. Cá nhân ở nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam có mang theo ngoại tệ hộ cho người Việt Nam ở nước ngoài phải kê khai với Hải quan cửa khẩu số ngoại tệ mang từ nước ngoài về cho người thụ hưởng ở trong nước. Quỹ tiền tệ quốc tế IMF đã đưa ra một định nghĩa rộng về kiều hối bao gồm ba khía cạnh: (i) Là lượng tiền hoặc tương đương tiền được người lao động chuyển về gia đình, họ hàng của mình ở trong nước (ii) Khoản tiền bồi thường cho người lao động hoặc lương thưởng dưới dạng tiền hoặc tương đương trả cho cá nhân làm việc ở nước ngoài.

4 (iii) Là lượng tài sản chính do người cư trú tạm thời mang theo khi họ di chuyển từ một nước tới nước khác và sống tại nước đó nhiều hơn một năm. Lãnh sự Việt Nam đặt tại Hoa Kỳ đưa ra nhận định rằng: “ Kiều hối là một nguồn lực quý giá theo nhiều nghĩa, là một kênh mang lại ngoại tệ mạnh cho đất nước mà không một kênh nào có thể so sánh nổi về hiệu quả. Bởi vì ngoại tệ thu được từ xuất khẩu tuy rất quý nhưng xuất khẩu thì phải mất chi phí để sản xuất hàng, chi phí vận chuyển mang ra nước ngoài, lại còn phải chịu thuế nhập khẩu, chịu hạn ngạch, chịu kiện bán phá giá, chi phí tiếp thị quảng cáo…” Như vậy có thể hiểu:“ Kiều hối là nguồn tài chính do cá nhân là người Việt Nam hay người nước ngoài đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài chuyển về Việt Nam.” Tóm lại, định nghĩa về kiều hối có thể được biểu đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng nó cần đáp ứng những điểm chung sau: + Đó là số tiền được chuyển từ quốc gia khác về trong nước, nhằm hỗ trợ cá nhân nhận tiền. + Xuất phát từ thu nhập của người Việt Nam định cư ở nước khác hoặc của người nước ngoài có quan hệ gia đình với người ở quê hương.

+ Không được sử dụng cho mục đích thanh toán trong giao dịch mua bán hoặc trao đổi hàng hóa và dịch vụ. Khái niệm dịch vụ kiều hối Dịch vụ kiều hối là sản phẩm dịch vụ của ngành ngân hàng phát sinh trong quá trình thực hiện các uỷ nhiệm của kiều hối chuyển tiền ở nước ngoài để chuyển hoặc trả tiền tới người hưởng cá nhân trong nước với mục đích viện trợ giúp đỡ và đầu tư không liên quan đến hàng hoá và dịch vụ Các khái niệm cơ bản liên quan đến dịch vụ kiều hối Theo Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11: Ngoại hối bao gồm: + Đồng tiền của các quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực. + Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ gồm Séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác. + Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ bao gồm trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.

5 + Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài người cư trú, vàng dưới dạng khối, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. + Đồng tiền của nước Cộng hòa XHCNVN trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tê. Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn. Thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm: + Các khoản thanh toán chuyển tiền và liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.

+ Các khoản vay tín dụng thương mại và ngân hàng ngắn hạn. + Các khoản thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp. + Các khoản chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp. + Các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài.

+ Các khoản chuyển tiền một chiều cho mục đích tín dụng. + Các giao dịch tương tự khác. Chuyển tiền một chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài và Việt Namhay từ Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, qua bưu điện mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ. Hoạt động ngoại hối là hoạt động của người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối.

Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau: công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời gian cư trú ở nước ngoài dưới 12 tháng.Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và viếng ở nước ngoài. Người không cư trú là các đối tượng khác với người cư trú nói trên. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam. Việt kiều là công dân của nước Việt Nam sống định cư tại nước khác.

6 Lao động xuất khẩu là công dân của nước đang lao động và sống tạm trú có thời hạn tại một nước khác. Chuyển tiền kiều hối là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài về một nước khác qua hệ thống ngân hàng, qua bưu điện mang tính viện trợ, giúp đỡ người thân. không liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ. Dịch vụ chi trả kiều hối bao gồm cả chi trả tiền nội địa và quốc tế.

Chi trả kiều hối nội địa thường xảy ra khi có sự di trú từ khu vực nông thôn sang thành thị, trong khi chi trả kiều hối quốc tế chỉ xảy ra khi có sự di trú từ một quốc gia sang một quốc gia khác. Tuy nhiên, nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào dịch vụ chi trả kiều hối quốc tế. Theo ngân hàng Thế giới (WB): "Dịch vụ chi trả kiều hối là dịch vụ thanh toán xuyên quốc gia từ cá nhân này đến cá nhân khác, với những món tiền có giá trị tương đối thấp"; Dịch vụ này chỉ diễn ra khi có sự di trú. Vì vậy, chi trả kiều hối có thể hiểu là dịch vụ chuyển tiền từ một cá nhân, là người không cư trú cho một cá nhân khác là người cư trú thường là thân nhân của họ, để giúp đỡ, hỗ trợ cũng như đầu tư cho chính nơi mà họ đã sinh ra 1.

Vai trò của dịch vụ kiều hối đối với NHTM Khi nghiên cứu hoạt động dịch vụ kiều hối của ngan hàng theo góc độ là nghiệp vụ trung gian, thì dịch vụ kiều hối ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động huy động vốn và các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác. Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ này được thực hiện thông qua các phương tiện lưu thông tín dụng như : Séc, thư chuyển tiền, điện chuyển tiền… Kiều hối đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đối với nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những quốc gia đang trong quá trình phát triển. Ở Việt Nam, kiều hối là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế trong nước đang gặp nhiều khó khăn. Cùng với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), kiều hối chiếm tỷ trọng lớn nhất trong số các nguồn vốn đến từ bên ngoài vào Việt Nam và có xu hướng gia tăng qua các năm.

So với các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), kiều hối vào Việt Nam luôn có giá trị lớn và có tính ổn định cao hơn, thể hiện rõ sự ưu việt trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam trên nhiều mặt: Thứ nhất, đây là một nghiệp vụ tiềm năng mang lại nhiều lợi nhuận. Hơn nữa, so với các lĩnh vực kinh doanh khác của ngân hàng, dịch vụ kiều hối an toàn hơn lại không 7 phải bỏ vốn vì ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian. Không những vậy, kiều hối bù đắp cho sự căng thẳng trên thị trường ngoại hối và làm lành mạnh hơn cán cân thanh toán quốc tế. Với đặc tính là nguồn thu ngoại tệ ổn định, không hoàn lại, kiều hối tạo ra nguồn vốn ổn định cho sự phát triển kinh tế, không gây áp lực trả nợ nước ngoài cho quốc gia, giúp đất nước giảm thiểu nhiều rủi ro trong quá trình huy động vốn, giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài.

- Thứ hai, dịch vụ kiều hối giúp người dân tiết kiệm chi phí trên mọi phạm vi chẳng hạn như: Chuyển tiền qua ngân hàng, yêu cầu ngân hàng thanh toán cho họ tới người thụ hưởng, giúp khách hàng giảm chi phí về bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm,… từ đó tạo ra sự tín nhiệm về ngân hàng cho khách hàng. - Thứ ba, nguồn vốn huy động của kiều hối là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sự phát triển của hoạt động ngân hàng. Theo kết quả điều tra của các nghiên cứu thì một khách hàng hài lòng với dịch vụ ngân hàng mang lại ít nhất năm khách hàng mới cho ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Võ Nhật Yến Nhi (2024), Giải pháp phát triển dịch vụ kiều hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Võ, N. Y. N. (2024). Giải pháp phát triển dịch vụ kiều hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giai-phap-phat-trien-dich-vu-kieu-hoi-tai-ngan-hang-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-thua-thien-hue/9387378585
IEEE
N. Y. N. Võ, "Giải pháp phát triển dịch vụ kiều hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giai-phap-phat-trien-dich-vu-kieu-hoi-tai-ngan-hang-nong-nghiep-va-phat-trien-nong-thon-thua-thien-hue/9387378585

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác