Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại của Việt Nam, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy sản xuất và tối ưu hóa lợi thế so sánh quốc gia. Bên cạnh các mặt hàng xuất khẩu truyền thống như nông sản, thủy hải sản và lâm sản, ngành sản xuất và xuất khẩu tóc giả chế tác từ tóc tự nhiên hoặc các loại sợi tổng hợp như Kanekalon, Toyokalon đang hình thành một phân khúc hàng hóa có giá trị gia tăng cao.

Tại thị trường nội địa Việt Nam, mặt hàng tóc giả chưa đạt độ phổ biến rộng, nhóm đối tượng tiêu dùng chủ yếu tập trung trong độ tuổi từ 17 đến 24 tuổi, mang lại giá trị thương mại khiêm tốn. Ngược lại, tại các thị trường phát triển như Hoa Kỳ, Pháp, Vương quốc Anh, Hàn Quốc, tóc giả được sử dụng rộng rãi như một phụ kiện thời trang định hình phong cách hoặc hỗ trợ y tế, mang lại dung lượng thị trường và giá trị kim ngạch lớn. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair đã khai thác tay nghề thợ thủ công truyền thống tại Việt Nam kết hợp với nguồn nguyên vật liệu sẵn có nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn gần đây bộc lộ dấu hiệu sụt giảm về mặt kỹ thuật lẫn số lượng đơn hàng, đồng thời chịu ảnh hưởng từ các biến động kinh tế và chính trị quốc tế. Do đó, việc nghiên cứu tìm kiếm giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng tóc giả mang tính cấp thiết đối với sự phát triển của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng xuất khẩu tóc giả của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair sang các thị trường quốc tế (tiêu biểu như Châu Âu, Bắc Mỹ) giai đoạn 2022-2024, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp giai đoạn 2025-2030.

Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Thứ nhất, nghiên cứu về cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động xuất khẩu và xuất khẩu tóc giả của doanh nghiệp thương mại;
  2. Thứ hai, nghiên cứu, phân tích thực trạng xuất khẩu tóc giả của Công ty TNHH Thanh An Hair sang thị trường quốc tế trong giai đoạn 2022-2024, đồng thời phân tích các yếu tố tác động bên trong và bên ngoài doanh nghiệp;
  3. Thứ ba, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tóc giả của Công ty TNHH Thanh An Hair giai đoạn 2025-2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu tóc giả của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và các thị trường xuất khẩu quốc tế của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair (bao gồm Châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2022-2024; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2025-2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về khung lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý và quy trình nghiệp vụ ngoại thương dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và giáo trình chuyên ngành:

  • Khung pháp lý: Khóa luận căn cứ vào Luật Thương mại năm 2019, cụ thể gồm: khoản 1 Điều 28 (khái niệm xuất khẩu hàng hóa), khoản 1 Điều 29 (tạm nhập, tái xuất), khoản 2 Điều 29 (tạm xuất, tái nhập) và Điều 30 (chuyển khẩu hàng hóa).
  • Giáo trình và tài liệu học thuật: Khóa luận tiếp cận khái niệm xuất khẩu từ giáo trình "Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu" của tác giả Trần Văn Chu (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999); tham chiếu quy trình kỹ thuật xuất khẩu gồm 4 bước từ giáo trình "Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu" của TS. Trần Văn Hòe (gồm: Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm đối tác -> Lập phương án kinh doanh -> Đàm phán, ký kết hợp đồng -> Thực hiện hợp đồng); sử dụng dữ liệu thống kê từ Hagona về cơ cấu thị trường toàn cầu năm 2020 và 2022.
  • Phân loại sản phẩm: Văn bản phân loại tóc giả theo 2 tiêu chí: theo chất liệu (tóc thật - Human hair wig, tóc sợi nhân tạo tổng hợp - Synthetic hair wig như Kanekalon, Toyokalon, và dạng pha trộn) và theo chức năng sử dụng (tóc giả thời trang và tóc giả y tế).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, đề tài sử dụng kết hợp ba phương pháp phân tích kinh tế thực chứng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ cổng thông tin điện tử, báo cáo tài chính nội bộ, thống kê hoạt động giao nhận và dữ liệu xuất nhập khẩu do các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair cung cấp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Xử lý và tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu mặt hàng, doanh thu thuần, chi phí, lợi nhuận, sản lượng, thị trường và quy trình thực hiện hợp đồng giai đoạn 2022-2024 nhằm chỉ rõ ưu điểm và hạn chế tồn đọng.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày số liệu thông qua hệ thống bảng biểu số liệu, đồ thị cơ cấu để so sánh, đối chiếu biến động giữa các năm và rút ra nhận xét làm căn cứ xây dựng giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu và xưởng sản xuất của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và xuất khẩu tóc giả

Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận nền tảng về ngoại thương và sản phẩm tóc giả. Tác giả phân tích xuất khẩu dưới góc độ hoạt động kinh doanh quốc tế mang tính chiến lược, có sự giám sát của nhà nước nhằm gia tăng dự trữ ngoại tệ và tối ưu hóa phân công lao động quốc tế. Văn bản làm rõ 3 đặc điểm căn bản của xuất khẩu (tính quốc tế, tính liên kết và tính đa dạng) cùng 7 hình thức xuất khẩu chủ yếu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), gia công quốc tế, tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất, xuất khẩu tại chỗ và chuyển khẩu.

Về sản phẩm tóc giả, khóa luận chỉ ra các đặc thù kỹ thuật và vận tải: sản phẩm có trọng lượng nhẹ (100-300g/bộ, kiện hàng xuất khẩu đóng thùng carton 10-20kg) và thể tích bé, gây khó khăn cho việc tối ưu chi phí nếu đi đường biển nguyên container, trong khi vận chuyển hàng không lại phát sinh chi phí dịch vụ cao. Về tiêu chuẩn chất lượng, sản phẩm chịu sự kiểm định nghiêm ngặt tại các quốc gia như Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Pháp về an toàn tiếp xúc da đầu, đồng thời phải chứng minh nguồn gốc nguyên liệu hợp đạo đức (không săn bắt động vật trái phép, nguồn tóc thật được thu gom minh bạch). Khóa luận dẫn số liệu của Hagona cho thấy quy mô xuất khẩu tóc giả toàn cầu năm 2022 đạt 7,1 tỷ USD (chiếm 0,1% tổng doanh thu xuất khẩu thế giới), trong đó Hoa Kỳ là thị trường nhập khẩu lớn nhất, chiếm 53,6% kim ngạch toàn cầu năm 2020.

Cuối chương, tác giả xây dựng khung phân tích các nhân tố tác động đến xuất khẩu tóc giả gồm:

  • Nhân tố bên ngoài: Đối thủ cạnh tranh, chính sách và pháp luật thương mại, tỷ giá hối đoái, biến động kinh tế - chính trị toàn cầu, thị hiếu và yếu tố văn hóa - tôn giáo (đặc biệt tại Châu Phi, Ấn Độ, Nam Mỹ).
  • Nhân tố bên trong: Năng lực quản lý tài chính, quản lý nhân sự và tổ chức sản xuất, trình độ tay nghề lao động, kỹ thuật sản xuất, quy trình làm thủ tục hải quan - đóng gói, chính sách định giá và hoạt động xúc tiến marketing.

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu tóc giả của Công ty TNHH Thanh An Hair giai đoạn 2022-2024

Chương 2 tập trung giới thiệu và mổ xẻ hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp khảo sát. Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair (tên quốc tế: Thanh An Import Export Company Limited, MST: 0105996620) có vốn điều lệ 3 tỷ đồng, đặt trụ sở tại P12-F5 tập thể Cao Su Vàng, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội; người đại diện pháp luật là bà Phạm Thị Thanh (Tổng giám đốc & Sáng lập viên, sinh năm 1981). Tiền thân doanh nghiệp là cơ sở gia công tóc gia đình lập năm 2005 tại Bắc Ninh với 15 thợ thủ công, chính thức thành lập công ty TNHH vào ngày 24/09/2012. Đến năm 2013, doanh nghiệp mở rộng nhà xưởng sản xuất tại Bắc Ninh lên 2.000m2 với 300 thợ thủ công, chia thành xưởng tóc tự nhiên và xưởng tóc nhân tạo. Doanh nghiệp từng được Alibaba xác nhận đơn vị tóc chất lượng hàng đầu Việt Nam năm 2016, phát triển thương hiệu phụ Messi Hair năm 2022 chuyên phục vụ thị trường Châu Phi và phân phối hàng hóa tới hơn 50 quốc gia.

Về cơ cấu tổ chức, công ty vận hành theo mô hình gồm: Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Marketing (thành lập từ năm 2016), Phòng Kinh doanh và Xưởng sản xuất trực thuộc tại Bắc Ninh.

Hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty giai đoạn 2022-2024 được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Triệu VNĐ) Năm 2023 (Triệu VNĐ) Tăng trưởng 2023/2022 (%) Năm 2024 (Triệu VNĐ) Tăng trưởng 2024/2023 (%)
Doanh thu thuần 78.120 83.267 +6,58% 90.475 +8,66%
Tổng chi phí 61.076 67.702 +10,84% -- +14,15% (so 2022)
Lợi nhuận trước thuế 17.044 15.565 -8,67% 14.752 -5,20%
Lợi nhuận sau thuế 13.635 12.452 -8,67% -- --

Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng qua các năm, lần lượt đạt 78.120 triệu đồng (2022), 83.267 triệu đồng (2023) và 90.475 triệu đồng (2024). Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế giảm liên tục từ 17.044 triệu đồng (2022) xuống 15.565 triệu đồng (2023) và tiếp tục giảm còn 14.752 triệu đồng (2024). Tác giả lý giải nguyên nhân là do tổng chi phí tăng nhanh (năm 2023 tăng 10,84% so với năm 2022, năm 2024 tăng 14,15% so với năm 2022) vì đầu tư nâng cấp chuyền may, sử dụng nguyên liệu cao cấp, nghiên cứu thị trường mới tại Châu Phi và Bắc Mỹ, đồng thời phát sinh thuế nhập khẩu tại các thị trường chưa có Hiệp định thương mại tự do (FTA).

Về sản lượng xuất khẩu, thị trường quốc tế đóng góp 60% tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp:

Năm 2022 2023 2024
Sản lượng xuất khẩu (kg) 8.542 9.100 10.165

Sản lượng xuất khẩu tăng trưởng liên tục từ 8.542 kg năm 2022 lên 9.100 kg năm 2023 và đạt 10.165 kg năm 2024 (trung bình xuất khẩu đạt khoảng 500 kg đơn hàng mỗi đợt). Tác giả so sánh với dữ liệu từ báo Trendmorn, cho thấy năm 2022 doanh nghiệp Sabohair của Châu Âu chỉ xuất khẩu được 6.000 kg do rào cản kỹ thuật của Đức, khẳng định năng lực xuất hàng của Thanh An Hair duy trì ở mức cao.

Về cơ cấu khách hàng, số liệu phản ánh sự dịch chuyển rõ nét về giới tính và độ tuổi:

Phân khúc giới tính Năm 2022 (%) Năm 2023 (%) Năm 2024 (%)
Khách hàng Nam 24% 30% 34%
Khách hàng Nữ 76% 70% 66%

Tỷ trọng khách hàng nam giới sử dụng tóc giả tăng 10% trong vòng ba năm, phản ánh xu hướng tiêu dùng mở rộng. Về cơ cấu nhóm tuổi, khóa luận tổng hợp qua bảng sau:

Nhóm độ tuổi Năm 2022 (%) Năm 2023 (%) Năm 2024 (%)
14 - 18 tuổi 17% 18% 20%
18 - 30 tuổi 38% 33% 32%
30 - 40 tuổi 30% 31% 29%
Trên 40 tuổi 15% 18% 19%
Tổng lượt khách hàng 436.000 561.000 722.000

Khách hàng từ 18-30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (32% năm 2024) nhờ nhu cầu kiểu dáng thời trang; nhóm 30-40 tuổi mang lại biên độ doanh thu cao do ưu tiên dòng tóc thật cao cấp; nhóm 14-18 tuổi và trên 40 tuổi ghi nhận tốc độ gia tăng thị phần đều đặn.

Chương này cũng phản ánh các hạn chế tồn đọng: quy trình đóng gói chủ yếu thủ công dẫn tới nguy cơ vi phạm quy chuẩn bao bì xuất khẩu; bất ổn chính trị và kinh tế tại các thị trường trọng điểm Châu Âu (Pháp, Đức) gây cản trở tăng trưởng sản lượng; chi phí logistics và chi phí nguyên liệu cao làm bào mòn biên lợi nhuận.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu tóc giả tại Công ty TNHH Thanh An Hair giai đoạn 2025-2030

Dựa trên mục tiêu chiến lược và kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 định hình mục tiêu và 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2025-2030:

  • Cải thiện nguồn vốn Công ty: Tối ưu hóa quản lý dòng tiền, tìm kiếm các nguồn vốn vay ưu đãi, liên kết tài chính phục vụ mở rộng đầu tư máy móc và thu mua nguyên liệu thô.
  • Hoàn thiện cơ sở hạ tầng nhằm cải thiện quy trình sản xuất tóc giả: Nâng cấp máy móc xưởng tóc tự nhiên và tóc nhân tạo tại Bắc Ninh, chuyển đổi công đoạn đóng gói thủ công sang bán tự động nhằm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc tế.
  • Cải thiện những hạn chế về nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ thương mại quốc tế, nâng cao trình độ ngoại ngữ và đào tạo tay nghề nối tóc thủ công cho đội ngũ công nhân xưởng.
  • Đẩy mạnh truyền thông và quảng bá thương hiệu cho Công ty: Ứng dụng các kênh trực tuyến (TikTok, Instagram), xây dựng hình ảnh thương hiệu quốc tế và định vị rõ nét nhãn hiệu Messi Hair tại Châu Phi.
  • Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, đa dạng hoá các đối tác khách hàng: Tận dụng các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP) để thâm nhập các thị trường giảm thuế quan, phân tích thị hiếu tiêu dùng theo từng khu vực địa lý.
  • Tăng cường, hợp tác xây dựng mối quan hệ chiến lược: Củng cố mạng lưới phân phối với các salon, chuỗi bán lẻ, đại lý thương mại nước ngoài tại Hoa Kỳ, Châu Âu và Châu Phi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành việc hệ thống hóa các chỉ số định lượng về hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair giai đoạn 2022-2024:

  • Doanh thu thuần đạt đà tăng trưởng liên tục: từ 78.120 triệu đồng (2022) lên 83.267 triệu đồng (2023, tăng 6,58%) và 90.475 triệu đồng (2024, tăng 8,66%).
  • Sản lượng tóc giả xuất khẩu tăng đều qua các năm: 8.542 kg (2022), 9.100 kg (2023) và 10.165 kg (2024), trong đó xuất khẩu chiếm 60% tổng kim ngạch của doanh nghiệp.
  • Cơ cấu khách hàng ghi nhận sự mở rộng quy mô từ 436.000 lượt khách (2022) lên 722.000 lượt khách (2024), tỷ lệ tiêu dùng của nam giới tăng từ 24% lên 34%.
  • Phát hiện điểm nghẽn tài chính: Lợi nhuận trước thuế suy giảm từ 17.044 triệu đồng (2022) xuống 15.565 triệu đồng (2023, giảm 8,67%) và 14.752 triệu đồng (2024, giảm 5,2%) do tốc độ tăng chi phí vượt tốc độ tăng doanh thu.

Về giải pháp, nghiên cứu đưa ra 6 nhóm kiến nghị đồng bộ bao gồm: cân đối nguồn vốn, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nhà xưởng, nâng cao năng lực nhân sự, đẩy mạnh truyền thông đa kênh, nghiên cứu thị trường tận dụng FTA và thiết lập mạng lưới đối tác ngoại thương dài hạn.

Đóng góp của đề tài: Tác giả khẳng định trong lời cam đoan đây là công trình nghiên cứu cá nhân độc lập dựa trên số liệu thực tế được cung cấp bởi doanh nghiệp, chưa từng được công bố trên bất kỳ tạp chí hay ấn phẩm khoa học nào. Đề tài đóng góp góc nhìn thực chứng về một ngành hàng xuất khẩu ngách có giá trị kinh tế cao nhưng ít được tài liệu học thuật trong nước đề cập chi tiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện tiếp cận:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair) trong chuỗi thời gian 3 năm (2022-2024), chưa thể đại diện cho toàn bộ ngành sản xuất tóc giả Việt Nam.
  • Một số bảng biểu về cơ cấu mặt hàng chi tiết, cơ cấu thị trường xuất khẩu quốc tế và số liệu tài chính chuyên sâu bị gián đoạn hoặc chưa được công bố trọn vẹn trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp trong ngành tóc giả tại Việt Nam; phân tích định lượng tác động của thuế quan từ các FTA thế hệ mới đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp giai đoạn sau năm 2024.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế khi nghiên cứu các đề tài về xuất khẩu mặt hàng phi truyền thống hoặc thủ công mỹ nghệ.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp gia công và xuất khẩu sản phẩm thời trang, phụ kiện làm đẹp khi tìm kiếm dữ liệu tham chiếu về quy trình ngoại thương, cơ cấu phân khúc khách hàng theo độ tuổi - giới tính, và chiến lược xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Châu Phi, Bắc Mỹ.
  • Nội dung tham khảo đáng chú ý: Hệ thống bảng biểu thống kê kết quả kinh doanh, sản lượng xuất khẩu và sự dịch chuyển hành vi tiêu dùng của khách hàng nam giới giai đoạn 2022-2024 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nào và do ai hướng dẫn?

Khóa luận nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair, do sinh viên Bùi Sơn Tùng (mã sinh viên: 7123106079, khóa 12 ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại tại Học viện Chính sách và Phát triển) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Phạm Huyền Trang, hoàn thành vào tháng 7 năm 2025.

Quy mô sản xuất và lịch sử hình thành của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair được văn bản ghi nhận như thế nào?

Doanh nghiệp có tiền thân là cơ sở sản xuất tóc thủ công hộ gia đình thành lập năm 2005 tại Bắc Ninh với 15 công nhân. Đến ngày 24/09/2012, công ty chính thức đăng ký pháp nhân TNHH ngoài nhà nước với vốn điều lệ 3 tỷ đồng, do bà Phạm Thị Thanh làm Tổng giám đốc. Doanh nghiệp sở hữu nhà xưởng tại Bắc Ninh diện tích hơn 2.000m2 với 300 công nhân, gồm xưởng tóc tự nhiên và xưởng tóc nhân tạo, đưa sản phẩm tới hơn 50 quốc gia và từng lập thương hiệu phụ Messi Hair chuyên phục vụ thị trường Châu Phi vào năm 2022.

Doanh thu và lợi nhuận của Thanh An Hair giai đoạn 2022-2024 biến động theo xu hướng nào?

Trong giai đoạn 2022-2024, doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: đạt 78.120 triệu đồng (2022), 83.267 triệu đồng (2023) và 90.475 triệu đồng (2024). Ngược lại, lợi nhuận trước thuế suy giảm đều qua từng năm: đạt 17.044 triệu đồng (2022), giảm xuống 15.565 triệu đồng (2023, giảm 8,67%) và đạt 14.752 triệu đồng (2024, giảm 5,2%) do chi phí sản xuất, đầu tư công nghệ và phí thuế quan tăng cao.

Sản lượng xuất khẩu tóc giả của doanh nghiệp đạt mức bao nhiêu qua các năm nghiên cứu?

Sản lượng xuất khẩu tóc giả của công ty ghi nhận mức 8.542 kg vào năm 2022, tăng lên 9.100 kg vào năm 2023 và đạt 10.165 kg vào năm 2024. Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường quốc tế chiếm 60% tổng kim ngạch của doanh nghiệp.

Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng tiêu dùng tóc giả lớn nhất tại doanh nghiệp?

Theo thống kê giai đoạn 2022-2024, phân khúc khách hàng trong độ tuổi từ 18-30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng cơ cấu khách hàng (chiếm 38% năm 2022, 33% năm 2023 và 32% năm 2024). Tuy nhiên, nhóm khách hàng từ 30-40 tuổi đóng góp doanh thu lớn nhất trên từng đơn hàng do có xu hướng chọn mua các sản phẩm tóc thật cao cấp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Sơn Tùng đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ ngoại thương và phác họa bức tranh thực chứng về hoạt động xuất khẩu tóc giả của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thanh An Hair giai đoạn 2022-2024. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu thuần và sản lượng xuất khẩu, đồng thời làm rõ áp lực suy giảm biên lợi nhuận do chi phí đầu vào và rào cản thương mại quốc tế gia tăng. Trên cơ sở đó, hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất tại Chương 3 mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn định hướng hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp giai đoạn 2025-2030.