Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Cùng với sự mở rộng về cả quy mô lẫn chất lượng của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, ngành dịch vụ giao nhận vận tải đòi hỏi sự đổi mới liên tục. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chuẩn hóa quy trình xuất nhập khẩu, xử lý kịp thời các phát sinh nghiệp vụ và cập nhật thường xuyên hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như tập quán thương mại quốc tế.

Trong các phương thức vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải đường biển chiếm ưu thế vượt trội và được ưa chuộng nhờ năng lực chuyên chở khối lượng rất lớn, chi phí tương đối rẻ và khả năng đáp ứng đa dạng hầu hết các chủng loại mặt hàng. Xuất phát từ tầm quan trọng của lĩnh vực giao nhận và thế mạnh của phương thức vận tải biển, tác giả Lê Nguyễn Diệu Mi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng các hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt.
  3. Phân tích những kết quả đạt được (theo thời gian, loại hình dịch vụ, thị trường) cũng như các vấn đề còn tồn tại ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận đường biển của công ty; làm rõ nguyên nhân của các tồn tại đó nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện, tối ưu hóa hoạt động giao nhận và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt (địa chỉ tại Khu đô thị Mega Khang Điền, số 38, đường N1, khu phố 2, phường Phú Hữu, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, tác nghiệp giao nhận của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực quốc tế và các tài liệu chuyên ngành logistics:

  • Cơ sở pháp lý: Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (khái niệm về dịch vụ logistics), Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 (khái niệm hoạt động xuất khẩu hàng hóa), Điều 235 Luật Thương mại năm 2005 (quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics); Điều 148 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 (quy định về chức năng, giá trị pháp lý của vận đơn đường biển - Bill of Lading).
  • Chuẩn mực và quy tắc quốc tế: Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) về định nghĩa dịch vụ giao nhận và người giao nhận; Tiêu chuẩn ISO 668:1995 quy định kích thước chuẩn của container vận chuyển quốc tế (chiều rộng 2,438 m; chiều cao 8 feet 6 inch đối với container tiêu chuẩn và 9 feet 6 inch đối với container cao High Cube); lý thuyết chu chuyển vỏ container trong mạng lưới vận tải của Theofanis và Boile (2009).
  • Lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm xuất khẩu theo TS. Trần Văn Chu (1999); lý luận về phân loại hoạt động giao nhận, vai trò và vị trí của người giao nhận theo Nguyễn Như Tiến (2011); quy chuẩn lập bộ chứng từ xuất nhập khẩu (Commercial Invoice, Packing List, VGM, SI, C/O, C/Q, MSDS) theo ThS. Nguyễn Thị Thùy Giang (2021); quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển tổng quát theo GS. Đào Thị Hồng Vân.
  • Nền tảng công nghệ tác nghiệp: Phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS và hệ thống dịch vụ cảng điện tử (Eport).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu sản lượng từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu) của Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi các thao tác tác nghiệp, luân chuyển chứng từ và quy trình làm việc hiện trường tại văn phòng công ty và bãi cảng.
  • Phương pháp phân tích: Xử lý các số liệu thu thập nhằm đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh, chu trình xử lý chứng từ FCL và nhận diện các mắt xích phát sinh chi phí.
  • Phương pháp thống kê – mô tả: Tổng hợp dữ liệu thành hệ thống bảng biểu, đồ thị cơ cấu để phản ánh trực quan tình hình kinh doanh qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, tỷ trọng doanh thu giữa các năm 2020, 2021 và 2022 để xác định xu hướng biến động.
  • Phương pháp logic: Tổng hợp, suy luận khách quan mối quan hệ nhân quả giữa bối cảnh thị trường (đại dịch, thiếu vỏ container, biến động cước) với kết quả hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê nội bộ của Công ty Đại Quốc Việt (2020 – 2022), báo cáo thống kê của Bộ Công Thương (2020), công bố trên Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng (tháng 5/2021) và các báo cáo khảo sát thị trường vận tải biển của các chuyên gia trong ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt

Chương 1 trình bày tổng quan về pháp nhân, cơ sở vật chất, tổ chức bộ máy và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Thông tin chung: Tên quốc tế là DAI QUOC VIET SHIPPING COMPANY LIMITED, thành lập ngày 29/03/2012, mã số thuế 0311679539, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, do ông Huỳnh Văn Báu làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật.
  • Năng lực hạ tầng: Công ty sở hữu 8 xe tải container phục vụ vận tải nội địa và kết nối kho cảng; vận hành kho bãi cho thuê tại Lô 9, Đường số 6, KCN VSIP, Thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh. Phục vụ nhóm khách hàng tiêu biểu như Connel Bross (Vietnam), USG BORAL, Mead Johnson Nutrition, Bayer Việt Nam; chuyên chở các mặt hàng chủ chốt gồm hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thực phẩm, nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị, hạt giống.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc kinh doanh và Phó Giám đốc điều hành XNK; quản lý 4 phòng ban chuyên môn gồm Phòng Kinh doanh (kinh doanh, chăm sóc khách hàng), Phòng Xuất nhập khẩu (bộ phận chứng từ, bộ phận giao nhận hiện trường), Phòng Kế toán (thu chi, thủ kho) và Phòng Tiếp thị.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu tài chính và cơ cấu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng doanh thu (nghìn đồng) 25.164 47.000 33.000
Tỷ trọng dịch vụ đường biển (%) 48,23% 59,90% 55,40%
Tỷ trọng dịch vụ đường hàng không (%) 30,70% 24,60% 31,20%
Tỷ trọng khai thuê hải quan và dịch vụ khác (%) 21,07% 15,50% 13,40%
Chi phí hoạt động (nghìn đồng) 15.000 Tăng cao Được kiểm soát
Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) 10.272 - -
Lợi nhuận sau thuế (nghìn đồng) 8.618 6.000 7.000

Số liệu cho thấy dịch vụ đường biển luôn đóng vai trò trụ cột, chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh thu của Đại Quốc Việt qua cả ba năm. Năm 2021 ghi nhận mức doanh thu tăng đột biến (đạt 47.000 nghìn đồng) do tác động của đại dịch Covid-19 làm đứt gãy chuỗi cung ứng, cước vận tải biển tăng vọt gấp 8 – 10 lần (theo Thy Hằng, cước container 40 feet tuyến Việt Nam đi Anh tăng từ 1.000 USD lên 8.000 USD), lượng hàng chuyển dịch mạnh từ đường hàng không sang đường biển gây ra khủng hoảng thiếu vỏ container và thiếu chỗ trên tàu. Tuy nhiên, chi phí hoạt động năm 2021 cũng tăng cao do phát sinh các quy trình kiểm dịch khắt khe (tàu neo chờ 14 ngày mới được bốc dỡ, tài xế phải xét nghiệm Covid-19 định kỳ 3 ngày/lần, biểu cước biến động thất thường), khiến lợi nhuận sau thuế năm 2021 rơi xuống mức thấp nhất (6.000 nghìn đồng). Sang năm 2022, khi dịch bệnh được kiểm soát, doanh thu đạt 33.000 nghìn đồng và lợi nhuận sau thuế phục hồi lên 7.000 nghìn đồng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển

Chương 2 tổng hợp toàn bộ khung lý luận về giao nhận vận tải biển:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hoạt động giao nhận không tạo ra sản phẩm vật chất mới mà chỉ làm thay đổi vị trí không gian của hàng hóa; mang tính thụ động do phụ thuộc vào sự chuẩn bị của chủ hàng, hãng vận tải và cơ quan quản lý; mang tính thời vụ theo chu kỳ xuất nhập khẩu; phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh nghiệm của nhân sự.
  • Phân loại giao nhận: Nêu rõ 4 tiêu chí phân loại của Nguyễn Như Tiến (2011) gồm: theo phạm vi hoạt động (nội địa, quốc tế); theo phương thức vận tải (đường biển, đơn phương thức, đa phương thức); theo nghiệp vụ kinh doanh (thuần túy, tổng hợp); theo tính chất giao nhận (riêng biệt, chuyên nghiệp).
  • Các phương thức giao nhận đường biển: Phân tích bản chất của hàng nguyên container (FCL - Full Container Load), hàng lẻ (LCL - Less than Container Load) và các hình thức gửi hàng kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL).
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật và chu chuyển vỏ container: Mô tả quy chuẩn ISO 668:1995 đối với kích thước vỏ container và cơ chế chu chuyển dòng vỏ rỗng giữa bãi Container Yard (CY), kho bãi khách hàng, depot nội địa và hệ thống cảng biển theo nghiên cứu của Theofanis và Boile (2009).
  • Bộ chứng từ và quy trình chuẩn: Trình bày chi tiết vai trò của Vận đơn (B/L), Hóa đơn thương mại (Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (VGM), Phiếu hướng dẫn vận chuyển (SI), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q); phân tích quy trình 7 bước tổng quát từ tiếp nhận yêu cầu, đặt chỗ tàu, thông quan hải quan (phân luồng xanh, vàng, đỏ), kiểm hóa, giao hàng lên tàu, phát hành vận đơn, gửi chứng từ đại lý đến quyết toán và lưu trữ hồ sơ theo thời hạn 5 năm.

Chương 3: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt

Chương 3 đi sâu phân tích thực tế nghiệp vụ FCL xuất khẩu tại doanh nghiệp thông qua sơ đồ quy trình 10 bước tác nghiệp:

  1. Tiếp nhận thông tin và ký hợp đồng dịch vụ với khách hàng.
  2. Liên hệ hãng tàu đặt chỗ (booking), nhận lệnh cấp rỗng và điều xe lấy vỏ container về đóng hàng.
  3. Tiếp nhận bộ chứng từ từ nhà xuất khẩu (Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói).
  4. Khai thông tin chi tiết hàng hóa nguy hiểm (DG) và khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5-VNACCS.
  5. Soạn thảo và gửi thông tin hướng dẫn chi tiết (SI) và Phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (VGM) cho hãng tàu.
  6. Khai báo thủ tục và thanh toán phí nâng hạ container qua hệ thống Eport của cảng.
  7. Thanh lý tờ khai hải quan, in phiếu mã vạch.
  8. Giao hàng lên tàu, vào số tàu tại cơ quan hải quan trước giờ cắt máng (Closing time).
  9. Kiểm tra Draft B/L, phát hành vận đơn chính thức và gửi bộ hồ sơ cho đại lý tại cảng đến.
  10. Quyết toán chi phí, xuất hóa đơn tài chính, gửi chứng từ cho khách hàng và lưu trữ hồ sơ kế toán.

Đặc thù nghiệp vụ chuyên sâu đối với mặt hàng nguy hiểm (DG - Dangerous Goods): Đại Quốc Việt thường xuyên giao nhận các lô hàng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu. Nhân viên chứng từ bắt buộc phải thu thập Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS), Biểu mẫu khai báo hàng nguy hiểm (DG Form) và Packing List để book tàu. Quá trình khai báo phải đối chiếu tuyệt đối chính xác mã số UN, nhóm nguy hiểm (IMO Class), tên khoa học hóa chất, trọng lượng bì (Tare weight), và đặc biệt là độ chớp nháy (Flash point) — sai lệch dù chỉ 1°C có thể dẫn tới rủi ro cháy nổ trên tàu và bị chế tài xử phạt nặng. Về thời gian hạ bãi cảng, quy định đối với hàng nguy hiểm rất nghiêm ngặt: chỉ cho phép hạ bãi trước thời gian dự kiến tàu rời bến (ETD) tối đa 02 ngày. Nếu hạ sớm hơn quy định, doanh nghiệp sẽ bị cảng tính phí phạt từ 200.000 đồng/ngày đối với container 20'DC và 300.000 đồng/ngày đối với container 40'HC.

Kiểm soát thời gian cắt máng: Để tránh rớt tàu (phải chuyển sang chuyến sau gây phát sinh chi phí), nhân viên công ty phải sắp xếp đóng hàng trước giờ Closing time tối thiểu 3 – 4 tiếng và đưa container hạ bãi trước ngày cắt máng khoảng 3 ngày để dự phòng thời gian kiểm hóa hải quan đối với tờ khai bị phân luồng đỏ.

Chương này cũng tổng hợp kết quả giao nhận FCL của công ty theo các chiều phân tích: theo thời gian, theo thị trường tiếp nhận và theo cơ cấu loại vỏ container (20 feet và 40 feet); chỉ rõ các ưu điểm về năng lực điều hành nội bộ và hạn chế liên quan đến phụ thuộc biểu cước hãng tàu và sai sót phát sinh trong khâu làm chứng từ.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu FCL bằng đường biển tại Công ty Đại Quốc Việt

Chương 4 tập trung phân tích các yếu tố tác động và kiến nghị giải pháp:

  • Phân tích bối cảnh: Đánh giá tác động từ các yếu tố khách quan (biến động thị trường cước biển quốc tế, tình trạng thiếu hụt container, các quy định kiểm dịch y tế, thủ tục hành chính hải quan) và các yếu tố chủ quan (năng lực đội xe 8 chiếc, chuyên môn của nhân sự kiêm nhiệm chứng từ lẫn khai hải quan, khả năng ứng dụng công nghệ).
  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị trường khách hàng xuất khẩu trực tiếp, duy trì mối quan hệ liên kết ổn định với các hãng tàu quốc tế lớn, nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển trọn gói từ cửa đến cửa (Door-to-Door).
  • Giải pháp đề xuất:
    • Tối ưu hóa chu trình chứng từ: Thiết lập quy chuẩn kiểm tra đối chiếu chéo thông tin trên Invoice, Packing List và MSDS trước khi nhập liệu vào ECUS5-VNACCS để triệt tiêu lỗi sai mã HS và sai lệch thông số hàng nguy hiểm.
    • Nâng cao hiệu quả điều phối phương tiện: Lập lịch trình điều xe container nội bộ chặt chẽ giữa kho VSIP Bắc Ninh và các depot cảng tại TP.HCM, bám sát khung thời gian ETD và giờ Closing time nhằm triệt tiêu hoàn toàn chi phí phát sinh do hạ bãi sớm hoặc trễ hạn vào số tàu.
    • Nâng cấp kỹ năng chuyên môn: Đào tạo định kỳ cho đội ngũ nhân viên giao nhận hiện trường và chứng từ về quy chuẩn an toàn hàng hải quốc tế, kỹ thuật kiểm tra vỏ container và thao tác nghiệp vụ trên hệ thống Eport.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và khảo sát thực tế:

  • Về mặt số liệu hoạt động: Làm rõ biến động kinh doanh của doanh nghiệp qua giai đoạn dịch bệnh 2020 – 2022; xác nhận dịch vụ đường biển là mảng kinh doanh cốt lõi (chiếm 48,23% doanh thu năm 2020; 59,9% năm 2021 và 55,4% năm 2022). Doanh thu năm 2021 đạt đỉnh 47.000 nghìn đồng nhưng lợi nhuận sau thuế chạm mức thấp nhất (6.000 nghìn đồng) do chi phí kiểm dịch và lưu kho bãi tăng cao; sang năm 2022 lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 7.000 nghìn đồng trên tổng doanh thu 33.000 nghìn đồng.
  • Về mặt nghiệp vụ: Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình tác nghiệp 10 bước đối với hàng FCL xuất khẩu bằng đường biển tại một doanh nghiệp logistics thực tế; nhận diện các rủi ro vận hành then chốt trong xử lý mặt hàng nguy hiểm (DG) như thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất (yêu cầu quản lý MSDS, thông số độ chớp nháy, quy định hạ bãi trước ETD 02 ngày để tránh phí phạt 200.000 – 300.000 đồng/ngày/cont).
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận không dừng lại ở mô tả lý thuyết giao nhận chung mà phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng công nghệ (ECUS5-VNACCS, Eport) và mô hình phối hợp giữa đội xe vận tải sở hữu riêng (8 xe) với khâu làm thủ tục cảng tại một doanh nghiệp giao nhận quy mô vừa và nhỏ của Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu nội bộ của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt) trong giai đoạn 2020 – 2022, thời điểm thị trường vận tải chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19 và khủng hoảng thiếu vỏ container cục bộ, do đó một số biến động chi phí mang tính đặc thù giai đoạn.
  • Giới hạn nghiệp vụ: Đề tài tập trung chủ yếu vào loại hình hàng nguyên container (FCL) xuất khẩu bằng đường biển, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu sang các phương thức khác mà công ty đang cung cấp như hàng lẻ (LCL), hàng không quốc tế hay dịch vụ khai thác chuỗi kho bãi tại KCN VSIP Bắc Ninh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận đa phương thức kết hợp đường bộ - đường biển khi thị trường vận tải trở lại trạng thái bình thường; nghiên cứu ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số trong quản lý điều phối đội xe và đo lường định lượng mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ logistics của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế: Nguồn tài liệu thực tế để đối chiếu giữa lý thuyết giao nhận đường biển (FIATA, giáo trình chuyên ngành) với quy trình làm việc thực tế tại doanh nghiệp.
  • Nhân viên tập sự vị trí chứng từ (Docs) và hiện trường (Ops) tại các công ty giao nhận vận tải: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về quy trình xử lý tờ khai trên phần mềm ECUS5-VNACCS, thao tác đóng phí nâng hạ trên hệ thống Eport, và đặc biệt là các quy định kỹ thuật nghiêm ngặt khi tiếp nhận, đặt chỗ và hạ bãi đối với mặt hàng nguy hiểm (DG).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ của Công ty Đại Quốc Việt giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Dịch vụ vận chuyển đường biển luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và mang lại doanh thu lớn nhất cho công ty: năm 2020 đạt 48,23%, năm 2021 tăng lên 59,9% và năm 2022 chiếm 55,4%. Dịch vụ vận chuyển đường hàng không đứng thứ hai (năm 2020: 30,7%, năm 2021: 24,6%, năm 2022: 31,2%), tiếp theo là dịch vụ khai thuê hải quan và các dịch vụ khác (vận tải nội địa, cho thuê kho bãi).

2. Vì sao doanh thu năm 2021 của công ty tăng vọt nhưng lợi nhuận sau thuế lại xuống mức thấp nhất trong cả giai đoạn?
Năm 2021, cước vận tải biển tăng phi mã gấp 8 – 10 lần do thiếu hụt tàu và vỏ container trong đại dịch (giá cước container 40 feet đi Anh tăng từ 1.000 USD lên 8.000 USD), khiến doanh thu tăng vọt lên 47.000 nghìn đồng. Tuy nhiên, chi phí hoạt động cũng tăng cao do thủ tục kiểm dịch gắt gao (tàu phải neo chờ 14 ngày mới được lấy hàng, lái xe phải xét nghiệm Covid-19 3 ngày/lần, biểu phí lưu kho bãi phát sinh), dẫn đến lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 6.000 nghìn đồng (thấp hơn mức 8.618 nghìn đồng của năm 2020).

3. Hoạt động giao nhận hàng nguyên container (FCL) đối với nhóm hàng nguy hiểm (DG) tại Đại Quốc Việt có những quy định bắt buộc nào?
Doanh nghiệp xuất khẩu phải cung cấp Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS), Biểu mẫu DG và Packing List để đặt chỗ hãng tàu; nhân viên chứng từ phải khai báo chính xác mã UN, nhóm IMO, tên hóa chất và độ chớp nháy (sai lệch 1°C có thể gây nguy cơ cháy nổ). Ngoài ra, cảng chỉ cho phép hạ container hàng nguy hiểm trước thời gian ETD tối đa 02 ngày; nếu hạ sớm hơn sẽ bị phạt từ 200.000 đồng/ngày (cont 20'DC) đến 300.000 đồng/ngày (cont 40'HC).

4. Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt sở hữu những cơ sở vật chất trực tiếp nào để phục vụ hoạt động logistics?
Công ty sở hữu đội xe gồm 8 xe tải container để vận chuyển hàng hóa nội địa và kéo container từ kho khách hàng ra cảng; đồng thời sở hữu cơ sở kho bãi cho thuê đặt tại Lô 9, Đường số 6, Khu công nghiệp VSIP, Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

5. Sau khi hoàn tất quy trình giao nhận lô hàng FCL xuất khẩu, bộ chứng từ được xử lý và lưu trữ như thế nào?
Sau khi thanh toán và đối chiếu công nợ hoàn tất, bộ chứng từ gốc hoàn chỉnh (gồm Tờ khai hải quan, Hợp đồng mua bán, Commercial Invoice, Packing List, Vận đơn đường biển và các hóa đơn chứng từ phụ phí) được bàn giao lại cho khách hàng và lưu trữ nội bộ tại doanh nghiệp trong thời hạn 5 năm theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Diệu Mi đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH Hàng Hải Đại Quốc Việt giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài đã làm rõ thực trạng tác nghiệp 10 bước chi tiết, phân tích sâu các rủi ro vận hành đối với mặt hàng nguy hiểm và chỉ ra tác động rõ rệt của cuộc khủng hoảng cước biển, thiếu hụt container trong đại dịch Covid-19 tới kết quả tài chính của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất về chuẩn hóa chứng từ, tối ưu hóa điều phối đội xe và quản trị chi phí bến bãi có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện quy trình giao nhận và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty Đại Quốc Việt.