Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng góp đáng kể vào nguồn cung thực phẩm và giải quyết việc làm khu vực nông thôn. Theo số liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), đàn gà Việt Nam đứng trong nhóm đầu khu vực Đông Nam Á (xếp thứ 27 đến 34 trên thế giới). Đến năm 2012, sản lượng thịt gia cầm của Việt Nam đạt 2.042 nghìn tấn và sản lượng trứng đạt 8.763,9 triệu quả.

Nhằm nâng cao năng suất và chất lượng, giống gà chuyên trứng Isa brown (nguồn gốc từ hãng Hubbard - Cộng hòa Pháp) đã được nhập khẩu vào Việt Nam từ năm 1998. Đây là giống gà hướng trứng có năng suất cao, vỏ trứng màu nâu, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Tuy nhiên, việc phát triển phương thức chăn nuôi công nghiệp trong hệ thống chuồng kín với các quy mô đàn khác nhau tác động như thế nào đến khả năng sinh trưởng, tỷ lệ nuôi sống và hiệu quả kinh tế ở giai đoạn hậu bị vẫn cần được khảo sát thực nghiệm cụ thể.

Đề tài khóa luận "Nghiên cứu ảnh hưởng của quy mô chuồng nuôi đến sức sản xuất của gà Isa brown giai đoạn hậu bị nuôi chuồng kín tại Thái Nguyên" được sinh viên Vũ Ngọc Nguyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thanh Vân tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y, khóa học 2010 - 2014).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá khả năng sản xuất của gà Isa brown giai đoạn hậu bị (từ 0 đến 18 tuần tuổi).
  2. Đánh giá ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi theo các quy mô đàn khác nhau tới khả năng sản xuất của gà Isa brown giai đoạn hậu bị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Đàn gà giống Isa brown thương phẩm giai đoạn từ 0 đến 18 tuần tuổi (khảo sát chi tiết các chỉ tiêu định kỳ từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 17).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trang trại chăn nuôi gia cầm chuồng kín tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 09/12/2013 đến ngày 31/05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và tài liệu tham khảo

Khóa luận vận dụng các quy luật sinh học cơ bản của gia cầm:

  • Quy luật sinh trưởng và phát dục: Sinh trưởng là quá trình tích lũy chất hữu cơ qua đồng hóa và dị hóa, tăng kích thước, khối lượng cơ thể (Trần Đình Miên và cộng sự, 1975; Chambers, 1990). Sinh trưởng tuân theo quy luật phát triển theo giai đoạn, không đồng đều giữa các bộ phận mô cơ, xương, mỡ và mang tính chu kỳ (Nguyễn Ân và cộng sự, 1983).
  • Đặc điểm giống gà Isa brown: Giống gà chuyên trứng có lông màu nâu đỏ, điểm lông trắng ở đuôi và phía sau; bắt đầu đẻ từ 20 tuần tuổi, kéo dài đến 76 tuần tuổi; năng suất trứng đạt 250 - 280 quả/mái/năm; khối lượng trứng trung bình 58 - 60 gam.
  • Khả năng chuyển hóa thức ăn và các yếu tố ngoại cảnh: Tiêu tốn thức ăn/tăng khối lượng có tương quan âm với tốc độ sinh trưởng. Ở giai đoạn hậu bị của gà sinh sản, việc kiểm soát chế độ dinh dưỡng và chế độ chiếu sáng nghiêm ngặt giúp hạn chế tích lũy mỡ thừa, kìm hãm phát dục sớm để đồng bộ thành thục sinh dục đúng thời điểm bước vào giai đoạn đẻ trứng.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp so sánh phân lô trên đàn gà cùng ngày tuổi, cùng nguồn giống, cùng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và sử dụng cùng loại thức ăn của hãng Dabaco.

Bảng bố trí thí nghiệm:

Chỉ tiêu theo dõi Lô I (Quy mô nhỏ) Lô II (Quy mô lớn)
Giống gà Isa brown Isa brown
Số lượng gà ban đầu (con) 3.000 5.000
Tuổi gà theo dõi 0 - 18 tuần tuổi 0 - 18 tuần tuổi
Diện tích chuồng nuôi ($m^2$) 340 475
Mật độ nuôi thực tế ($con/m^2$) 8,82 10,53
Loại thức ăn Hỗn hợp Dabaco Hỗn hợp Dabaco
Phương thức nuôi Chuồng kín Chuồng kín

Quy trình quản lý kỹ thuật:

  • Chế độ cho ăn: Cho ăn tự do từ 1 đến 6 tuần tuổi; áp dụng quy trình cho ăn khống chế định lượng từ tuần thứ 7 đến tuần thứ 17 dựa trên khối lượng thực tế và bảng tiêu chuẩn. Phân phối thức ăn hoàn tất trong vòng 5 phút trên toàn bộ máng.
  • Chế độ chiếu sáng: Giảm dần thời gian chiếu sáng từ 23 giờ/ngày (cường độ 4 $W/m^2$) ở tuần 0-2 xuống 22 giờ (tuần 3-4), 17 giờ (tuần 5-7), 14 giờ (tuần 8-10), 11 giờ (tuần 11-13) và duy trì 8 giờ/ngày (cường độ 1 $W/m^2$) ở giai đoạn 14-18 tuần tuổi.
  • Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi:
    • Tiểu khí hậu chuồng: Nhiệt độ (°C), ẩm độ (%), tốc độ gió (m/s).
    • Tỷ lệ nuôi sống (%): Ghi chép gà sống/chết hàng tuần, tính tỷ lệ theo tuần và cộng dồn.
    • Sinh trưởng tích lũy: Cân ngẫu nhiên 2 - 5% đàn (50 - 60 con/lô) vào sáng thứ Tư hàng tuần trước khi cho ăn; dùng cân chính xác 0,1 g (giai đoạn 0-3 tuần) và 2 - 5 g (từ 4 tuần tuổi trở đi).
    • Tỷ lệ đồng đều (%): Đánh giá theo khoảng biến thiên $H = \bar{X} \pm 10%\bar{X}$.
    • Tiêu thụ thức ăn: Xác định lượng ăn/con/tuần và tổng tiêu thụ qua 17 tuần.
    • Tình hình dịch bệnh & Chi phí kinh tế: Theo dõi ca mắc bệnh đường ruột, hô hấp; hạch toán chi phí con giống, thức ăn, thuốc thú y, nhân công, khấu hao và tính lãi/con gà hậu bị.

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được tính toán theo các công thức thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi (Nguyễn Văn Thiện, 1996), xác định số trung bình ($\bar{X}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_X$), sai số trung bình ($m_X$) và hệ số biến dị ($C_v$).


Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

1. Điều tra cơ bản tại địa bàn thực tập

Địa bàn thực tập tại xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (diện tích 17 $km^2$, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 7 km). Cơ cấu kinh tế có hơn 50% thu nhập từ nông nghiệp. Tổng đàn trâu bò năm 2013 đạt 245 con, sản lượng thịt hơi các loại đạt 880 tấn. Chăn nuôi gia cầm trên địa bàn khá phát triển với cả hình thức thả vườn và trang trại tập trung quy mô trên 3.000 con/lứa.

2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

  • Kỹ thuật chuẩn bị chuồng trại và úm gà: Trước khi vào gà 5 ngày, chuồng được rửa bằng vòi cao áp, phun Benkocid 30% (50 ml pha 20 lít nước, liều 1 lít dung dịch phun 4 $m^2$). Rải chất độn chuồng bằng trấu khô sạch khử trùng trước 1 ngày. Nhiệt độ quây úm duy trì 33 - 35°C trong những ngày đầu, giảm dần xuống 30°C ở 3 - 6 ngày tuổi. Bổ sung dung dịch B.complex, vitamin C và glucose 5% ngay khi gà con nhập trại.
  • Công tác phòng bệnh bằng vắc-xin: Thực hiện đầy đủ quy trình tiêm phòng/nhỏ thuốc vắc-xin từ 1 đến 98 ngày tuổi phòng ngừa các bệnh: Marek (1 ngày), Newcastle + IB (1, 7, 28, 42, 98 ngày), Gumboro (7, 14, 21 ngày), Cầu trùng (10 ngày), Cúm gia cầm H5N1/H5N2 (14, 56 ngày), Đậu gà (21 ngày), Coryza (28, 98 ngày), Viêm thanh khí quản truyền nhiễm ILT (42 ngày), Hội chứng giảm đẻ EDS (98 ngày).
  • Chẩn đoán và điều trị bệnh thực tế:
    • Bệnh Bạch lỵ: Xuất hiện giai đoạn úm gà con (phân trắng dính lỗ huyệt, gan phổi hoại tử). Dùng phác đồ Hamcoli (1 g/lít nước), Ampi-coli (1 g/lít nước), Colistin kết hợp B.complex cho uống 3-5 ngày, tỷ lệ khỏi đạt 90 - 97,6%.
    • Bệnh Cầu trùng: Gà đi phân sệt màu socola hoặc lẫn máu. Điều trị bằng Rigecoccin (1 g/4 lít nước) kết hợp B.complex trong 3-4 ngày, tỷ lệ khỏi đạt 99,62%.
    • Bệnh Hen gà (CRD): Xuất hiện khi thời tiết mưa ẩm, tiếng thở khò khè, chảy nước mũi. Sử dụng thuốc Anti-CRD (2 g/lít nước) hoặc Tylosin kết hợp B.complex điều trị trong 4-5 ngày, tỷ lệ khỏi đạt 99,21%.

Bảng tổng hợp kết quả công tác thú y phục vụ sản xuất tại trại:

Nội dung công việc Số lượng thực hiện (con) Số lượng đạt (con) Tỷ lệ thành công (%)
Tiêm vắc-xin Newcastle + Viêm phế quản truyền nhiễm 8.000 7.949 99,36
Vắc-xin Gumboro, Cầu trùng 7.949 7.904 99,43
Tiêm vắc-xin Cúm gia cầm (H5N1) 7.904 7.818 98,91
Chủng vắc-xin Đậu gà 7.818 7.801 99,78
Vắc-xin Sưng phù đầu (Coryza), ILT, EDS 7.801 7.787 99,82
Điều trị bệnh Cầu trùng 7.919 7.889 99,62
Điều trị bệnh Hen gà (CRD) 7.880 7.818 99,21
Phun sát trùng chuồng trại ($m^2$) 9.500 9.500 100,00

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

1. Tiểu khí hậu chuồng nuôi

Tiểu khí hậu giữa 2 lô chuồng kín ghi nhận:

  • Lô I (quy mô 3.000 con): Nhiệt độ trung bình 25°C, ẩm độ trung bình 85%, tốc độ gió trung bình 2 m/s.
  • Lô II (quy mô 5.000 con): Nhiệt độ trung bình 26°C, ẩm độ trung bình 80%, tốc độ gió trung bình 2 m/s. Quy mô mật độ thấp hơn ở Lô I giúp việc điều tiết tiểu khí hậu chuồng nuôi diễn ra thuận lợi hơn, ít chịu áp lực nhiệt độ bài thải từ đàn gà.

2. Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi

Tỷ lệ nuôi sống ban đầu tuần 1 ở cả hai lô đạt 100%. Đến tuần 17 kết thúc giai đoạn hậu bị:

  • Lô I đạt tỷ lệ nuôi sống cộng dồn 97,40%.
  • Lô II đạt tỷ lệ nuôi sống cộng dồn 97,18%. Sự chênh lệch giữa hai lô không quá lớn (0,22%), tuy nhiên mật độ cao ở Lô II làm tăng nguy cơ stress và tỷ lệ chết nhỉnh hơn vào các thời điểm chuyển biến thời tiết (tuần 7 và tuần 14).

3. Động thái khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi

Khối lượng gà tăng dần qua 17 tuần tuổi theo đúng quy luật sinh trưởng. Do áp dụng chế độ cho ăn hạn chế từ tuần 7, khối lượng thực tế trong phần lớn các tuần đều bám sát và thấp hơn nhẹ so với tiêu chuẩn để tránh tích lũy mỡ.

Bảng biến thiên khối lượng cơ thể gà thí nghiệm qua các tuần tuổi tiêu biểu (gam):

Tuần tuổi Khối lượng chuẩn Thực tế Lô I (3.000 con) Chênh lệch Lô I Thực tế Lô II (5.000 con) Chênh lệch Lô II
1 65 63 -2 61 -4
3 200 182 -18 179 -21
6 470 459 -11 452 -18
7 560 545 -15 538 -22
10 830 813 -17 804 -26
13 1.100 1.096 -4 1.084 -16
15 1.270 1.272 +2 1.269 -1
17 1.380 1.387 +7 1.376 -4

Ở tuần 17, Lô I đạt khối lượng 1.387 g/con (vượt mức chuẩn 7 g), trong khi Lô II đạt 1.376 g/con (thấp hơn chuẩn 4 g).

4. Tỷ lệ đồng đều và kỹ thuật điều chỉnh thức ăn

Tỷ lệ đồng đều của đàn tăng liên tục từ tuần 7 đến tuần 17 nhờ việc cân khảo sát và điều chỉnh tăng 1 - 3 g thức ăn/con kịp thời theo tuần:

  • Từ tuần thứ 9 trở đi, tỷ lệ đồng đều ở cả 2 lô đều đạt trên 80% (mức rất tốt theo chuẩn kỹ thuật).
  • Kết thúc tuần 17, tỷ lệ đồng đều ở Lô I đạt 93%, trong khi Lô II đạt 89%. Quy mô chuồng nuôi nhỏ hơn tại Lô I giúp đàn gà tiếp cận máng ăn đồng đều hơn, giảm sự tranh chấp thức ăn.

5. Khả năng sử dụng thức ăn

Tổng lượng thức ăn tiêu thụ tích lũy từ tuần 1 đến hết tuần 17:

  • Mức tiêu chuẩn kỹ thuật: 5.380 g/con.
  • Lô I tiêu thụ thực tế: 5.370 g/con (thấp hơn chuẩn 10 g).
  • Lô II tiêu thụ thực tế: 5.398 g/con (cao hơn chuẩn 18 g và cao hơn Lô I 28 g/con). Nguyên nhân Lô II tiêu tốn nhiều thức ăn hơn là do mật độ nuôi đông gây áp lực môi trường và stress nhiệt, làm tăng mức tiêu hao dinh dưỡng duy trì.

6. Tình hình nhiễm một số bệnh

Tỷ lệ mắc bệnh chung trong toàn giai đoạn hậu bị là 1,60% ở Lô I và 1,86% ở Lô II. Bệnh xảy ra tập trung vào 2 giai đoạn:

  • Tuần 1 - 3: Mắc bệnh đường tiêu hóa (Bạch lỵ) với 29 ca ở Lô I và 51 ca ở Lô II.
  • Tuần 6 - 7: Mắc bệnh đường hô hấp (CRD) khi thời tiết ẩm ướt với 19 ca ở Lô I và 50 ca ở Lô II.
  • Từ tuần thứ 8 đến tuần 17: Đàn gà hoàn toàn không ghi nhận ca mắc bệnh đường tiêu hóa và hô hấp.

7. Chi phí trực tiếp và hiệu quả kinh tế trên một gà hậu bị

Hạch toán kinh tế trực tiếp cho 1 gà hậu bị nuôi đến 17 tuần tuổi (giá bán tính tại thời điểm nghiên cứu là 100.000 đồng/con):

Bảng so sánh chi phí và hiệu quả kinh tế:

Khoản mục chi phí Lô I (Đồng) Tỷ lệ Lô I (%) Lô II (Đồng) Tỷ lệ Lô II (%)
Chi phí con giống, thức ăn, thuốc thú y 84.400 85,74 85.400 85,92
Chi phí nhân công lao động 7.000 7,13 7.000 7,04
Chi phí khác (điện, nước, khấu hao) 7.000 7,13 7.000 7,04
Tổng chi phí trực tiếp/con 98.400 100,00 99.400 100,00
Giá bán dự kiến/con 100.000 - 100.000 -
Hiệu quả kinh tế (Lãi/con) 1.800 - 600 -
So sánh tương đối hiệu quả kinh tế (%) 100,00 - 33,33 -

Chi phí trực tiếp ở Lô II cao hơn Lô I là 1.000 đồng/con (chủ yếu do tăng chi phí thức ăn và thuốc thú y). Do đó, lãi trên một đầu gà ở Lô I đạt 1.800 đồng/con, cao gấp 3 lần so với Lô II (600 đồng/con).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ thực nghiệm

Bảng tổng hợp đối chiếu kỹ thuật - kinh tế giữa 2 quy mô chuồng nuôi:

Chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế Quy chuẩn kỹ thuật Lô I (Quy mô 3.000 con) Lô II (Quy mô 5.000 con)
Mật độ chuồng nuôi ($con/m^2$) - 8,82 10,53
Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đến 17 tuần (%) - 97,40 97,18
Khối lượng cơ thể tuần 17 (g/con) 1.380 1.387 1.376
Tỷ lệ đồng đều tuần 17 (%) > 80 93,00 89,00
Tiêu thụ thức ăn tích lũy 1-17 tuần (g/con) 5.380 5.370 5.398
Tỷ lệ mắc bệnh tổng thể (%) - 1,60 1,86
Tổng chi phí trực tiếp/gà (đồng) - 98.400 99.400
Lợi nhuận trực tiếp/gà (đồng) - 1.800 600

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Cần khống chế nghiêm ngặt lượng thức ăn hàng ngày kết hợp cân mẫu ngẫu nhiên định kỳ hàng tuần để kịp thời điều chỉnh khẩu phần, đảm bảo đàn gà hậu bị đạt khối lượng chuẩn và độ đồng đều cao trước khi chuyển sang chuồng đẻ.
  • Kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và ẩm độ chuồng kín, đặc biệt trong mùa mưa phùn ẩm ướt để phòng ngừa bệnh hen gà (CRD) ở giai đoạn 6 - 7 tuần tuổi.
  • Trong điều kiện chuồng kín tại Thái Nguyên, quy mô nuôi khoảng 3.000 con/chuồng (mật độ khoảng 8,8 $con/m^2$) cho hiệu quả kỹ thuật và lợi nhuận kinh tế trực tiếp trên mỗi đầu con cao hơn so với chuồng nuôi 5.000 con (mật độ 10,5 $con/m^2$).

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp các dẫn liệu thực nghiệm chi tiết về động thái sinh trưởng, mức tiêu tốn thức ăn, phác đồ thú y thực tế và bài toán hạch toán chi phí cho giống gà chuyên trứng Isa brown nuôi chuồng kín tại khu vực trung du miền núi phía Bắc (tỉnh Thái Nguyên), làm cơ sở tham khảo cho người chăn nuôi trong việc lựa chọn mật độ và quy mô chuồng nuôi tối ưu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (gần 6 tháng), nghiên cứu mới chỉ theo dõi đàn gà trong giai đoạn hậu bị (0 - 18 tuần tuổi), chưa theo dõi được sức sản xuất trứng, tỷ lệ đẻ đỉnh cao và chất lượng trứng của đàn gà ở giai đoạn sinh sản tiếp theo. Thí nghiệm chưa được lặp lại qua nhiều chu kỳ nuôi khác nhau trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi đàn gà Isa brown ở giai đoạn đẻ trứng thương phẩm trên các quy mô chuồng nuôi khác nhau, đồng thời tiến hành các đợt thí nghiệm lặp lại để tăng độ tin cậy và hoàn thiện quy trình công nghệ chăn nuôi gà chuyên trứng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm phân lô trên gia cầm, kỹ thuật cân mẫu, công thức tính khoảng đồng đều $H = \bar{X} \pm 10%\bar{X}$ và phương pháp xử lý thống kê sinh vật học.
  • Kỹ thuật viên và chủ trang trại gia cầm: Ứng dụng quy trình hạn chế thức ăn theo tuần tuổi, lịch trình vắc-xin chuồng kín chi tiết (từ 1 đến 98 ngày tuổi), chế độ chiếu sáng giảm dần và phác đồ điều trị các bệnh phổ biến (Bạch lỵ, Cầu trùng, CRD).

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng và tỷ lệ đồng đều của gà Isa brown ở tuần thứ 17 giữa hai quy mô chuồng nuôi khác nhau như thế nào?
Ở tuần 17, gà nuôi ở quy mô chuồng 3.000 con (Lô I) đạt khối lượng trung bình 1.387 g/con và tỷ lệ đồng đều đạt 93%. Gà nuôi ở quy mô chuồng 5.000 con (Lô II) đạt khối lượng trung bình 1.376 g/con và tỷ lệ đồng đều đạt 89% (so với mức khối lượng tiêu chuẩn là 1.380 g/con).

2. Tổng lượng thức ăn tiêu thụ tích lũy của một con gà hậu bị từ tuần 1 đến tuần 17 là bao nhiêu?
Theo tiêu chuẩn kỹ thuật của hãng giống là 5.380 g/con. Trong thực nghiệm, Lô I tiêu thụ 5.370 g/con (thấp hơn chuẩn 10 g), còn Lô II tiêu thụ 5.398 g/con (cao hơn chuẩn 18 g và cao hơn Lô I 28 g/con).

3. Tại sao lợi nhuận trên một đầu gà ở Lô I lại cao gấp 3 lần Lô II?
Tổng chi phí nuôi 1 gà hậu bị ở Lô I là 98.400 đồng, trong khi ở Lô II là 99.400 đồng (chênh lệch 1.000 đồng/con do Lô II tiêu tốn nhiều thức ăn hơn và chi phí thuốc thú y cao hơn vì mật độ dày). Với giá bán ước tính 100.000 đồng/con, Lô I thu lãi 1.800 đồng/con còn Lô II chỉ đạt 600 đồng/con.

4. Bệnh dịch nào thường gặp nhất trong giai đoạn hậu bị và xuất hiện vào những tuần tuổi nào?
Đàn gà chủ yếu mắc bệnh Bạch lỵ (đường tiêu hóa) ở giai đoạn 1 - 3 tuần tuổi do sức đề kháng của gà con còn non yếu, và bệnh Hen gà CRD (đường hô hấp) ở giai đoạn 6 - 7 tuần tuổi do độ ẩm không khí tăng cao trong mùa mưa làm ẩm ướt chất độn chuồng. Từ tuần thứ 8 đến tuần 17, đàn gà hoàn toàn khỏe mạnh, không mắc bệnh.

5. Lịch chiếu sáng cho gà Isa brown hậu bị nuôi chuồng kín được quy định giảm dần như thế nào?
Thời gian chiếu sáng giảm dần theo lứa tuổi: tuần 0-2 chiếu sáng 23 giờ/ngày (cường độ 4 $W/m^2$), tuần 3-4 chiếu 22 giờ (3 $W/m^2$), tuần 5-7 chiếu 17 giờ (3 $W/m^2$), tuần 8-10 chiếu 14 giờ (2 $W/m^2$), tuần 11-13 chiếu 11 giờ (2 $W/m^2$) và từ tuần 14 đến tuần 18 duy trì 8 giờ/ngày (1 $W/m^2$) để kìm hãm phát dục sớm.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Ngọc Nguyên đã hoàn thành các mục tiêu khảo sát thực nghiệm trên giống gà chuyên trứng Isa brown giai đoạn hậu bị nuôi chuồng kín tại Thái Nguyên. Kết quả khẳng định quy mô chuồng nuôi 3.000 con (mật độ 8,82 $con/m^2$) vượt trội hơn quy mô 5.000 con (mật độ 10,53 $con/m^2$) về tỷ lệ nuôi sống (97,40% so với 97,18%), khối lượng cơ thể (1.387 g so với 1.376 g), tỷ lệ đồng đều (93% so với 89%) và tiết kiệm chi phí trực tiếp trên đầu con. Đây là tài liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao cho công tác tổ chức chuồng trại và quản lý kỹ thuật đàn gà đẻ thương phẩm giai đoạn hậu bị.