Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp. “Chương 2: IPO của Tổng công ty Hing khong Việt Nam và giả thuyết nghiền cứu “Chương 3: Phương pháp nghiên cứu “Chương 4: Kết quả phân tích và hàm ý 6 ng quan tài liệu nghiên cứu. “Quản trị lợi nhuận được các nước phát triển thực hiện từ những năm 80. thời điểm công ty niêm yết hay phát hành thêm chứng khoán, thời điểm Chính phủ thay đổi các chính sách thuế, kiểm tra các doanh nghiệp bán phá giá hay.
thời điểm khủng hoảng kinh giớ. cũng như sự tác động của các tổ chức tài chính, các quỹ đầu tư mạo hiểm, hay các chính sách của Chính phủ đến hành vi quản trị lợi nhuận. “Trên thé đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc điều chỉnh lợi nhuận và các giả thuyết đã được chứng minh bằng nhiều mô hình nghiên cứu. kinh nghiệm như: The Healy Model (1985), The DeAngelo Model (1986), ‘The Jones Model (1991), Modified Jones Model, Industry Model của Dechow.
and Sloan (1991), The Friedlan (1994), 6 Vigt Nam, thi trusmg chứng khoán ra đời năm 2000, khá muộn sơ với thể giới, đến năm 2006 thì mới có Luật chứng khoán. Nên tước đó vẫn để ‘quan tr lợi nhuận không được chú ý. Cho đến khi thị trường chứng khoán đi vào quỹ đạo và bắt đầu tăng trưởng thì vẫn đề này mới được quan tâm. Một số nghiên cứu lý thuyết về diéu chỉnh lợi nhuận của PGS.TS Nguyễn Công Phương như "Nghiên cứu *Các mô hình nghiên cứu lợi nhuận ở các nước phát triển có phù hợp với bối cảnh Việt Nam? Phân tích lý thuyết” (2005) đã tổng hợp.
đông cơ và các mô hình quản trị lợi nhuận đã được kiểm chứng trên thể giới, phân tích ưu nhược điểm của từng mô hình, qua đó giúp cho cá e nghiên cứu. trong nước có thể lựa chọn mô hình thích hợp để thực hiện kiểm chứng lý thuyết kế toán chứng thực. Nghiên cứu *VẺ tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận” (2007) đề cập. én tinh minh bạch của chỉ tiêu lợi nhuận công bố bởi các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, phân tích khả năng nhà quản trị thực hiện hành động điều chinh lợi nhuận và đề xuất vận dụng một cơ chế chặt chẽ hơn về trình bảy và công bố é báo cáo tải chính để thông in tải chính phản ánh rung thực khách quan hoạt động kinh tế Nghiên cứu “Ké toán theo cơ sở dồn tích và hành vi quản trị lợi nhuận.
của doanh nghiệp” (2009) chỉ ra cơ sở của hành vì quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp cùng các cách thức mã nhà quản trị có thé thực hiện hành vĩ đó. Một số nghiên cứu về lý thuyết quản tr lợi nhuận của các tác giá khác như. Bài viét “Hanh vi quản trị lợi nhuận đối với thông tin lợi nhuận công bd trên BCTC” của TS. Đường Nguyễn Hưng (2013) đã đưa ra nội dụng rõ rằng về hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị thông qua việc van dung chính sách kế toán cũng như mục dich của việc điều chỉnh lợi nhuận.
Hai tác giả Đường Nguyễn Hưng, Phạm Kim Ngọc (2013), “Phuong pháp và thủ tục áp dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính các công ty niêm yẾt tạ Việt Nam đối với các hành ví quản tị lợi nhuận” bàn về cách nhộn diện các hành vi quản trị lợi nhuận trên phương diện kiểm toán, dồng thời lâm tö hơn các thủ tục và phương pháp vận dụng trong kiểm toán đối với các hành. vi quản trị lợi nhuận trong kiểm toán BCTC các công ty niêm yết tại Việt Nam. "Bên cạnh đó cũng đã có một số nghiên cứu kiểm định việc điều chỉnh lợi nhuận bằng việc vận dụng các mô hình như: "Đề tải “Nghiên cứu hành vi điều chính lợi nhuận ở các công ty cỗ phần trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giả Huỳnh Thị Vân (2012) đã chỉ ra các công ty cổ phần trong năm đầu niêm yết trên thị trường chúng khoán Việt Nam giai doạn (2008 ~ 2010) có điều chỉnh tăng lợi nhuận và khả năng điều chỉnh tăng lợi nhuận trong năm đầu niêm yết phụ thuộc (thuận cÍ ) vào, u kiện ưu đãi thuế TNDN công ty được hưởng, Š ải sử dụng phương pháp nghiên cứu là hệ thống để chỉ ra các kỹ thuật có thể vận dụng để điều chỉnh lợi nhuận của công ty; phán đoán và đặt giải thuyết nghiên cứu dựa trên cơ sở lập luận logic các van quan đến đối tượng nghiên cứu; thu thập số liệu kiểm chứng giả thuyết thông qua mô hình DeAngelo và Friedlan. Dựa trên kết quả nghiên cứu để đưa ra các nhận xét và kiến nghị nhằm tăng cường tính trung thực của chỉ tiêu lợi nhuận ở các công ty cỗ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
"Đề tài còn những hạn chế như: Nghiên cứu chỉ thực hiện đối với những, công ty lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp mà bỏ qua các công ty lập báo cáo lưu chuyển tền tệ theo phương pháp gián tiếp. Trong "hi đó, việc lập báo cáo lưu chuyên tiễn tệ theo phương pháp nào cũng không, ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Việc lựa chọn mẫu như trên của nghiên cứu làm cho mẫu chọn không thực sự ngẫu nhiên và không có tính đại diện cao. Mặt khác, mô hình Friedlan cũng có những hạn chế nhất định trong việc cdự đoán hành động quản trị lợi nhuận.
Để tài: "Nghiên cứu hành động quản trị lợi nhuận của các công ty trong 2 năm đầu niêm yết tại sở giao địch chứng khoán TP Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Thị Thanh Quý (2012) đã làm rõ các công ty niêm yết có điều chỉnh tăng lợi nhuận trong hai năm đầu niêm yết để tiết kiệm thuế TNDN. Đồng thời kết quả kiểm nghiệm cũng cho thấy mức độ điều chỉnh lợi nhuận của các công ty là không giống nhau do mục tiêu khác nhau giữa các DN và giữa các thời kỳ, Dé tài sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, thu thập số liệu BCTC của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng, khoán TP Hồ Chí Minh có hai năm đầu niêm yết trong giai đoạn từ năm 2004-2006, vận dụng mô hình Friedlan để chứng minh số li và đưa ra luận. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn không cao do nghiên cứu một sự việc đã kết thúc trong quá khứ, Đồng thời nguồn iệu của đề tai con han cl , mẫu nhỏ. khiến cho mức độ tin cậy chưa cao.
Ngoài ra, như đã để cập ở trên, mô hình Eriedlan cũng có những hạn chế nhất định trong việc dự đoán hành động quản trị lợi nhuận; những giải pháp đề xuất của đề tài còn mang tính khái quát chung chưa chỉ tiết, cụ thé hóa "ĐỀ tài: “Nghiên cứu việc điều chính lợi nhuận trong trường hợp phát hành thêm cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Uyên Phương đã cho thấy phần lớn các công ty cỗ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có điều chỉnh tăng lợi nhuận trong năm tài chính liễn rước năm phát hành bổ sung thêm cổ phiếu Đề tải sử dụng phương pháp nghiên cứu tiếp cận chứng thực, sử dụng mô hình toán Eriedlan (1994) để kiểm định giá thuyết. Đồng thời, phân tích. kết quả thông qua công cụ ống kể toán. Đề tải còn những hạn chế như: Chỉ xem xét các công ty phát hành vì đông cơ "thu hút tài trợ từ bên ngoài”, mà bỏ qua các công ty phát hành cổ phiếu cho mục đích trả cỗ tức hoặc trả lương CNV, Đề tài: “Sử dụng mô hình Jones để nhận diện điều chính lợi nhuận “Trường hợp các công ty niêm yết ở HIoSE phát hành thêm cổ phiếu năm 2013” của tác giả Phan Thị Thùy Dương đã cho thấy cho thấy phần lớn các công ty niêm yết (18 công ty trong tông số mẫu là 24 công ty) điều chỉnh tăng, lợi nhuận trước khi phát hành thêm cổ phiếu "Đề tải sử dụng phương pháp nghiên cứu tiếp cận chứng thực, sử dụng mô hình nhận điện quản trị lợi nhuận Modiffed Jones với kỳ nghiên cứu là quý kiếm định giả thuyết Đồng thời, phân tích kết quả được thực hiện thông qua việc vận dụng các công cụ thống kể toán (kiểm định dấu Sign test, Ngược lại với dé tài của tác giả Nguyễn Thị Uyên Phương, dé tai này có han chế là chỉ ngt cứu trường hợp phát hành "quyễn mua cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu”, chứ chưa xét đến các trường hợp phát hành để huy động, vốn bên ngoài.
Tóm lại, phần lớn những nghiên cứu ở trên vận dụng mô hình DeAngelo và Friedlan, có hạn chế là các mô hình này giả định quy mô doanh nghiệp không thay đổi qua 2 năm và năm liền trước không có điều chỉnh lợi nhuận. Do đó, nếu giả thuyết bị vi phạm thì kết quả nghiên cứu không còn chính xác nữa. Mặt khác, những nghiên cứu trên đều tập trung vào phân tích một số lượng lớn doanh nghiệp để kết luận chung. Chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào một doanh nghiệp cụ thé để tìm hiểu kỹ hành vì quản tị lợi nhuận.
Kế thừa những nghiên cứu trên, nghiên cứu này vận dụng mô hình Modified Jones với dữ liệu chéo trong trường hợp phát hành cỗ phiều lần đầu. ra công chúng của Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Đây được coi là mô. "hình cốt lõi nhất trong việc nhận diện hành động điều chính lợi nhuận.
CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE QUAN TRI LOI NHUAN CUA DOANH NGHIỆP. KHÁI QUÁT VỀ QUẦN TRỊ LỢI NHUẬN 1. Định nghĩa quản trị lợi nhuận. “Có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về quản trị lợi nhuận (Eamings Management).
‘Quan điểm thứ nhất: Theo Davidson, Stickney, va Weil (1987) quản trị lợi nhuận theo nghĩa hẹp: quá trình vận dụng linh hoạt các chính sách kế toán trong khuôn khổ hệ thống kế toán để dat được mức lợi nhuận mong muốn. Cling theo quan điểm nay, Scott (1997) dinh nghĩa “Quản trị lợi nhuận phản đánh hành động của nhà quản trị trong việc lựa chọn các phương pháp kế toán để mang lại lợi ch của họ hoặc làm gia tăng giá trị thị trường của công ty” 15} Quan điểm thứ hai xem xét quản trị lợi nhuận theo nghĩa rộng hơn. Schipper (1989) định nghĩa “Quản trị lợi nhuận là một sự can thiệp có cân nhắc trong quá trình cung cắp thông tỉn tài chính nhằm đạt được những mục. đích cá nhân” |5] Dù có những quan điểm định nghĩa khác nhau nhưng đó là việc làm “méo mó” số liệu lợi nhuận được thực hiện thông qua hành vi điều chỉnh doanh thu và chỉ phí.