Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý phát triển các trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục" do nghiên cứu sinh Trần Thị Hương thực hiện. Công trình tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý phát triển hệ thống trường mầm non tư thục (MNTT) tại địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm và thẩm mỹ của trẻ. Trong bối cảnh kinh tế thị trường và chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước, nhu cầu gửi trẻ của người dân ngày càng tăng trong khi nguồn ngân sách nhà nước và hệ thống mầm non công lập chưa thể đáp ứng đầy đủ. Việc đầu tư phát triển trường MNTT là xu thế tất yếu nhằm huy động trẻ ra lớp, giảm tải áp lực cho các trường công lập và chia sẻ gánh nặng với ngân sách nhà nước.
Tại tỉnh Bắc Giang, cơ sở vật chất (CSVC) của các trường mầm non còn nhiều khó khăn, bất cập: tỷ lệ phòng học kiên cố đạt thấp, thiếu phòng học và phòng chức năng; nhiều phòng học tạm, học nhờ, chưa đạt quy chuẩn; số học sinh/lớp vượt quy định của Điều lệ Trường mầm non. Đồng thời, trên địa bàn xuất hiện nhiều nhóm trẻ gia đình, lớp mẫu giáo độc lập tư thục tự phát không phép, chủ nhóm không đủ trình độ chuyên môn, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho trẻ. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về chăm sóc, giáo dục (CS,GD) trẻ và quản lý trường mầm non nói chung, nhưng chưa có công trình nghiên cứu cơ bản, chuyên sâu về quản lý phát triển các trường MNTT ở một tỉnh trung du miền núi như Bắc Giang.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý phát triển trường MNTT ở tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả phát triển mạng lưới, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CS,GD trẻ.
Tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý phát triển trường MNTT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thành công, hạn chế của quản lý phát triển các trường MNTT ở tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển các trường MNTT ở tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm nhằm kiểm chứng tính phù hợp, khả thi trong thực tiễn của các biện pháp đã đề xuất.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa yêu cầu đổi mới GDMN với quản lý phát triển các trường MNTT ở tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, thực tiễn và các biện pháp quản lý phát triển các trường MNTT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Phạm vi chủ thể quản lý: Chính quyền, cơ quan giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) cấp tỉnh (gồm thành phố, huyện trong tỉnh), người đứng đầu trường MNTT.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Cán bộ lãnh đạo, chính quyền; cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) cấp tỉnh, thành phố, huyện; cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên và phụ huynh học sinh (PHHS) các trường MNTT (lớp, nhóm trẻ mầm non độc lập).
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong luận án được giới hạn từ năm học 2016 - 2017 đến thời điểm nghiên cứu (năm học 2018 - 2019).
Giả thuyết khoa học
Quản lý phát triển hệ thống trường MNTT ở tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang còn những bất cập, hạn chế cần giải quyết. Nếu tiếp cận theo quan điểm phát triển và thực hiện tốt các biện pháp về kế hoạch, quy hoạch; cơ chế, chính sách; chú trọng phát triển chất lượng hoạt động CS,GD trẻ để khẳng định uy tín của loại hình tư thục, thì có thể quản lý phát triển có hiệu quả các trường MNTT trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng GDMN ở tỉnh Bắc Giang.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:
Các nghiên cứu ngoài nước
- Miho Taguma, Ineke Litjens và Kelly Makowiecki (2012): Cuốn sách Quality Matter in Early Childhood Education and Care do OECD xuất bản tại Cộng hòa Séc, phân tích về chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn chất lượng và chỉ ra 4 thách thức chung: xác định mục tiêu và nội dung; liên kết chương trình để trẻ phát triển liên tục; thực hiện hiệu quả; đánh giá có hệ thống.
- Brent Davies và Linda Ellison (1992): Cuốn sách School Development Planning phân tích bản chất, tính đo lường, quy trình quản lý kế hoạch, vai trò của các bên liên quan và định dạng kế hoạch phát triển trường học qua 4 lĩnh vực cơ bản.
- Chris Lehmann và Zac Chase (2015): Trong Building School 2.0, các tác giả nhấn mạnh việc xây dựng trường học chất lượng cao, thiết kế học tập lấy người học làm trung tâm và gắn kết trải nghiệm thực tiễn với đời sống thực tế.
- David Jerner Martin và Kimberly S.: Bàn về triết lý giáo dục và tuyên bố sứ mệnh của loại hình trường tư thục, nhấn mạnh môi trường hỗ trợ phát triển cá nhân và vai trò hướng dẫn của giáo viên.
- Dianna Warren, Meredith O’Connor, Diana Smart và Ben Edwards (2016): Nghiên cứu A Critical Review of the Early Childhood Literature của Tổ chức nghiên cứu về gia đình của Úc, đánh giá về văn hóa trẻ em và chỉ ra lợi ích của chương trình GDMN chất lượng đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Nicole Klinkhammer, Britta Schafer, Dana Harring và Anne Gwinner (2017): Tác phẩm Monitoring Quality in Early Childhood Education and Care tổng hợp kinh nghiệm giám sát chất lượng GDMN tại Úc, Thụy Điển, Slovenia, Hà Lan, Đan Mạch (tiếp cận Mosaic), Flanders (Bỉ) và Đức.
- Alison Andrew, Orazio Attanasio, Raquel Bernal, Lina Cardona Sosa, Sonya Krutikova và Marta Rubio-Codina (2019): Nghiên cứu Preschool Quality and Child Development áp dụng thử nghiệm kiểm soát ngẫu nhiên 3 nhánh (three-armed randomized controlled trial) tại Campuchia để đo lường ảnh hưởng của chất lượng trường mầm non tới sự phát triển của trẻ.
Các nghiên cứu trong nước
- Trần Khánh Đức (2019): Công trình Quản lý đào tạo và quản trị nhà trường hiện đại giới thiệu mô hình cơ cấu giáo dục mầm non của Nhật Bản (Daycare thuộc Bộ Y tế - Lao động và Xã hội; Kindergartens thuộc MEXT).
- Trần Thị Ngọc Trâm (chủ nhiệm đề tài B2010-37-88CT năm 2010, và công trình năm 2013): Đề xuất 3 mô hình cơ sở GDMN ngoài công lập (dân lập, tư thục, có vốn đầu tư nước ngoài) cùng 6 giải pháp vĩ mô và 5 giải pháp vi mô trong quản lý cơ sở GDMN ngoài công lập.
- Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Outcome): Được nhiều nghiên cứu trong nước vận dụng để đánh giá chất lượng trường học từ bối cảnh, đầu vào, quá trình đến đầu ra.
- Kỷ yếu hội thảo Hội Tâm lý - Giáo dục Việt Nam (2010): Đưa ra quy trình xây dựng trường chất lượng cao gồm lựa chọn trường, bảo đảm các điều kiện và 3 bước tiến hành (nhận thức, quy hoạch CSVC, bồi dưỡng lực lượng).
- Nguyễn Bá Dụng (2008) và Nguyễn Mạnh Cường (2008): Nghiên cứu mô hình tổ chức, quản lý trường chuyên và phát triển trường trung học phổ thông theo quan điểm nhà trường hiệu quả.
- Kết luận Hội thảo của Bộ GD&ĐT (2014): Đánh giá thực trạng quản lý các nhóm, lớp mầm non độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ rõ vai trò giảm tải áp lực công lập và yêu cầu hoàn thiện cơ chế quản lý.
- Đinh Minh Dũng (2014): Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý nhà nước cấp huyện đối với giáo dục (trong đó có mầm non) vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nguyễn Thị Bạch Mai (2015): Đề tài phát triển đội ngũ giáo viên mầm non (GVMN) phục vụ phổ cập 5 tuổi tại Tây Nguyên. Tác giả luận án nhận xét công trình này chưa đề cập đến yếu tố tự phát triển, tự học tập của bản thân giáo viên.
- Trần Thị Thúy Phương (2016): Xây dựng khung năng lực hiệu trưởng trường mầm non vùng Bắc Trung Bộ; tác giả luận án nhận xét công trình chưa cụ thể hóa nội dung năng lực và chưa gắn với phát triển phẩm chất.
- Lê Thị Thu Ba (2016): Nghiên cứu quản lý chất lượng CS,GD trẻ ở các trường MNTT Thành phố Hồ Chí Minh với 5 thành tố, 4 nội dung quản lý và 6 biện pháp.
- Đỗ Kiều Tâm (2017): Đề tài quản lý phát triển trường chất lượng cao, xác định 7 tiêu chí và 7 biện pháp quản lý.
- Trương Thị Việt Liên (2018): Nghiên cứu quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh, đưa ra hệ thống tiêu chí đánh giá gồm 5 tiêu chuẩn và 14 tiêu chí; tác giả luận án chỉ ra công trình chưa làm rõ những nét đặc thù và các hoạt động cụ thể của nhóm trẻ.
- Cao Xuân Thu Vân (2021): Nghiên cứu phát triển đội ngũ GVMN vùng khó khăn tại Bạc Liêu với 4 đặc điểm và 6 biện pháp.
- Tạ Hoa Dung (2018): Phân tích 4 nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường mầm non ngoài công lập theo chuẩn nghề nghiệp.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào cơ sở giáo dục công lập, cơ sở mầm non ngoài công lập nói chung, phát triển đội ngũ cán bộ/giáo viên đơn lẻ, hoặc khảo sát tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và địa bàn đặc thù (Tây Nguyên, Tây Nam Bộ). Chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý phát triển các trường MNTT trên địa bàn một tỉnh trung du miền núi như Bắc Giang. Luận án xác định 6 vấn đề cần tiếp tục giải quyết:
- Xác định quan điểm tiếp cận giải quyết mâu thuẫn giữa nguồn lực hạn chế với nhu cầu gửi trẻ ngày càng tăng tại địa phương.
- Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm công cụ, nội dung, yêu cầu và các yếu tố tác động đến quản lý phát triển trường MNTT.
- Xác lập khung tiêu chí và mô hình đánh giá phát triển trường MNTT.
- Xây dựng cơ sở thực tiễn thông qua việc khảo sát, phân tích thực trạng quản lý trường MNTT tại Bắc Giang và chỉ rõ các nguyên nhân hạn chế.
- Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển có tính khả thi, phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục tại địa phương.
- Thiết kế quy trình khảo nghiệm và thử nghiệm thực nghiệm 2 giai đoạn để kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục, tiếp cận các quy định pháp lý của Nhà nước:
- Khái niệm trường mầm non: Là nơi tiến hành công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi theo mục tiêu, phương pháp, chương trình do Nhà nước quy định nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
- Khái niệm trường mầm non tư thục: Là loại hình cơ sở GDMN do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; tự đầu tư xây dựng CSVC và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách (căn cứ Luật Giáo dục 2019, Điều lệ Trường mầm non 2015, Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT).
- Khái niệm phát triển trường MNTT: Là những tác động có chủ đích của chủ thể quản lý làm tăng quy mô về số lượng, chất lượng và hợp lý về cơ cấu trường lớp, đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu nuôi dưỡng, CS,GD trẻ của địa phương.
Luận án dựa trên 4 quan điểm phương pháp luận chính:
- Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét trường MNTT là một chỉnh thể gồm các thành tố đồng bộ: chương trình CS,GD, đội ngũ nhân lực, CSVC và trang thiết bị.
- Quan điểm lịch sử - lôgíc: Đặt sự phát triển của trường MNTT trong bối cảnh điều kiện kinh tế - xã hội, dân số của địa phương ở từng giai đoạn cụ thể.
- Quan điểm phát triển: Coi trọng việc nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CS,GD làm giá trị cốt lõi để khẳng định uy tín của nhà trường.
- Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ thực tế khách quan và chủ quan của địa phương để phân tích nguyên nhân và đề xuất biện pháp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án phối hợp đồng bộ các nhóm phương pháp:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Giang; các chương trình, đề án phát triển GDMN (Đề án 2005 - 2015, Đề án CSVC 2015 - 2020, Quy hoạch mạng lưới giáo dục tỉnh Bắc Giang đến năm 2020).
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát các hoạt động lập kế hoạch, tiến độ thực hiện và hoạt động chuyên môn của giáo viên, nhân viên.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát ý kiến của cán bộ lãnh đạo, CBQL, giáo viên, nhân viên và PHHS.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu, tọa đàm với lãnh đạo Sở GD&ĐT tỉnh, Phòng GD&ĐT thành phố/huyện, chính quyền cơ sở, chủ đầu tư và CBQL các trường MNTT.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Đánh giá hồ sơ, giáo án, kết quả chăm sóc nuôi dưỡng và phản hồi của phụ huynh.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Đúc kết bài học từ các mô hình thành công và những hạn chế tại địa phương.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục có kinh nghiệm.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Thực hiện khảo nghiệm về tính cấp thiết, tính khả thi; tổ chức thử nghiệm tác động biện pháp quản lý qua 2 giai đoạn trên các cơ sở MNTT được lựa chọn.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm MS Excel và SPSS để thống kê toán học, phân tích tương quan và kiểm định các tham số thực nghiệm.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê hành chính, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang; số liệu khảo sát thực trạng GDMN tư thục giai đoạn 2016-2017 đến 2018-2019; phiếu khảo nghiệm mức độ cấp thiết - khả thi và hồ sơ theo dõi thử nghiệm qua 2 giai đoạn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhánh nội dung: lý luận về quản lý chất lượng mầm non và các mô hình quản lý, phát triển trường học ngoài công lập. Tác giả chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại các tỉnh trung du miền núi, qua đó xác lập tính cấp thiết của đề tài và đề xuất 6 định hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm xây dựng khung lý thuyết và giải pháp thực nghiệm phù hợp với điều kiện tỉnh Bắc Giang.
Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý phát triển trường mầm non tư thục trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2 làm rõ bản chất của trường MNTT và quản lý phát triển trường MNTT:
- Xác định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non theo Điều lệ năm 2015; phân tích tính đặc thù của nghề giáo viên mầm non (vừa nuôi, vừa dạy, lao động đa năng với tình yêu thương trẻ).
- Phân tích cơ cấu tổ chức nhà trường gồm Hội đồng trường (Hội đồng quản trị), Ban Giám hiệu, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ chức Đảng và đoàn thể.
- Phân định hai nhóm chủ thể phát triển trường MNTT: Chủ thể gián tiếp (UBND và Phòng GD&ĐT cấp huyện, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước, cấp phép) và Chủ thể trực tiếp (tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trực tiếp đầu tư vốn ngoài ngân sách).
- Xác lập 5 đặc điểm cơ bản của phát triển trường MNTT:
- Đáp ứng linh hoạt nhu cầu gửi trẻ của nhân dân trong xã hội học tập;
- Hình thành các cơ sở gửi trẻ có chất lượng, đáp ứng kỳ vọng xã hội;
- Tồn tại sự phát triển không đồng đều giữa khu vực thành thị (thành phố Bắc Giang) và các huyện nông thôn, miền núi;
- Đội ngũ CBQL phần lớn chưa qua đào tạo bài bản về quản lý mầm non, giáo viên còn thiếu và tỷ lệ chưa qua đào tạo cơ bản còn cao;
- Quỹ đất dành cho xây dựng trường MNTT còn thiếu, quy hoạch địa phương chưa đáp ứng kịp nhu cầu.
- Luận giải các nội dung quản lý phát triển (kế hoạch, tổ chức, nhân lực, CSVC, tài chính, chuyên môn) và phân tích các yếu tố môi trường kinh tế, xã hội, pháp lý tác động đến cơ sở giáo dục.
Chương 3: Cơ sở thực tiễn quản lý phát triển các trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng mạng lưới và công tác quản lý trường MNTT tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 - 2019:
- Tình hình địa bàn: Tỉnh Bắc Giang có diện tích trung du miền núi, phân bổ dân số và các đơn vị hành chính tạo ra sự phân hóa lớn về nhu cầu gửi trẻ (Bảng 3.1).
- Thực trạng hệ thống GDMN tư thục:
- Quy mô trường lớp tăng qua các năm từ 2016-2017 đến 2018-2019 nhưng chủ yếu tập trung dưới dạng nhóm, lớp mầm non độc lập; số lượng trường độc lập có quy mô đạt chuẩn còn ít (Bảng 3.2).
- Tỷ lệ đạt chuẩn của CBQL và giáo viên MNTT còn thấp; sự chênh lệch trình độ chuyên môn giữa các cơ sở còn rõ nét (Bảng 3.3).
- Hiện tượng biến động nhân sự thể hiện qua số lượng GVMN bỏ việc, nghỉ việc gia tăng trong 3 năm học khảo sát (Bảng 3.4).
- Khảo sát chất lượng CBQL, giáo viên, nhân viên MNTT (Bảng 3.5) và thực trạng CSVC, trang thiết bị CS,GD trẻ (Bảng 3.6) cho thấy nhiều nơi còn phòng học tạm, thiếu sân chơi và thiết bị đồ chơi theo danh mục chuẩn.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ GDMN (Bảng 3.7) phản ánh sự chênh lệch chất lượng giữa các nhóm tự phát và các trường có đầu tư quy củ.
- Thực trạng công tác quản lý phát triển: Khảo sát tập trung vào các nội dung: kế hoạch và quy hoạch mạng lưới (Bảng 3.8); công tác xã hội hóa giáo dục (Bảng 3.9); quy trình tuyển dụng và sàng lọc giáo viên (Bảng 3.10); tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn (Bảng 3.11); đảm bảo chất lượng nuôi dưỡng và an toàn cho trẻ (Bảng 3.12); công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá sự phát triển đáp ứng đổi mới giáo dục (Bảng 3.13) và đánh giá theo bộ tiêu chí (Bảng 3.14).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, cơ chế chính sách, nhận thức của cộng đồng và năng lực chủ đầu tư được tổng hợp tại Bảng 3.15 và Biểu đồ 3.1.
- Đánh giá chung: Luận án chỉ ra các hạn chế căn bản: quy hoạch thiếu quỹ đất, công tác quản lý nhà nước sau cấp phép còn lỏng lẻo, hiện tượng nhóm trẻ tự phát không phép hoạt động ngầm, tỷ lệ giáo viên bỏ việc cao do đãi ngộ thấp; từ đó phân tích các nhóm nguyên nhân khách quan và chủ quan.
| Danh mục bảng số liệu thực trạng tại Chương 3 |
Nội dung dữ liệu phản ánh |
| Bảng 3.1 |
Dân số và số lượng các đơn vị hành chính ở tỉnh Bắc Giang |
| Bảng 3.2 |
Thống kê so sánh số trường MNTT, nhóm, lớp tư thục (2016-2017 đến 2018-2019) |
| Bảng 3.3 |
Thống kê tỷ lệ đạt chuẩn của CBQL, giáo viên MNTT |
| Bảng 3.4 |
Thống kê số lượng GVMN bỏ việc, nghỉ việc trong 3 năm học |
| Bảng 3.5 |
Kết quả khảo sát thực trạng về chất lượng CBQL, giáo viên, nhân viên MNTT |
| Bảng 3.6 |
Kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất và trang thiết bị CS,GD trẻ |
| Bảng 3.7 |
Kết quả thực hiện nhiệm vụ GDMN ở các trường MNTT tỉnh Bắc Giang |
| Bảng 3.8 - 3.9 |
Thực trạng quy hoạch mạng lưới và công tác xã hội hóa GDMN |
| Bảng 3.10 - 3.11 |
Thực trạng tuyển dụng, sàng lọc và đào tạo bồi dưỡng giáo viên |
| Bảng 3.12 - 3.14 |
Thực trạng chất lượng CS,GD; kiểm tra giám sát và đánh giá tiêu chí |
| Bảng 3.15 |
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến phát triển trường MNTT |
Chương 4: Dự báo và biện pháp quản lý phát triển các trường mầm non tư thục ở tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Dựa trên tốc độ tăng dân số cơ học và phát triển kinh tế địa phương, tác giả đưa ra các dự báo khoa học về quy mô phát triển hệ thống GDMN và cơ sở MNTT tỉnh Bắc Giang trong những năm tiếp theo (Tiết 4.1). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý phát triển toàn diện (Tiết 4.2), tập trung vào các nhóm biện pháp trọng tâm:
- Biện pháp hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường, nhóm lớp MNTT gắn với quy hoạch đất đai và phát triển kinh tế - xã hội của từng huyện, thành phố;
- Biện pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục cấp phép và tiếp cận mặt bằng;
- Biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, CS,GD trẻ, coi chất lượng chuyên môn là công cụ cốt lõi để xây dựng thương hiệu;
- Biện pháp quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đội ngũ CBQL, GVMN nhằm ổn định nhân sự và hạn chế tình trạng bỏ việc;
- Biện pháp tăng cường quản lý nhà nước, đổi mới hoạt động kiểm tra, giám sát, phối hợp liên ngành giữa Phòng GD&ĐT và chính quyền cấp xã/phường để sàng lọc, xử lý nghiêm các nhóm trẻ tự phát không phép.
Chương 5: Kiểm chứng kết quả nghiên cứu
Chương 5 thực hiện việc đánh giá tính khoa học và thực tiễn của các biện pháp quản lý thông qua hai bước:
- Khảo nghiệm chuyên gia: Luận án tiến hành trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý, chuyên gia giáo dục về mức độ cấp thiết (Bảng 5.1, Biểu đồ 5.1) và mức độ khả thi (Bảng 5.2, Biểu đồ 5.2) của các biện pháp đã đề xuất. Kết quả so sánh tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi (Bảng 5.3, Biểu đồ 5.3) chứng minh các biện pháp đề xuất có độ phù hợp cao với thực tiễn quản lý địa phương.
- Thực nghiệm quản lý (Thử nghiệm): Tác giả thiết lập hệ thống tiêu chuẩn và thang đánh giá gồm hai tiêu chí chính:
- Tiêu chuẩn/Tiêu chí 1: Sự chuyển biến về những tác động tổ chức nuôi dưỡng, CS,GD trẻ ở các trường MNTT (Bảng 5.4).
- Tiêu chuẩn/Tiêu chí 2: Chất lượng nuôi dưỡng, CS,GD trẻ ở các trường MNTT được nâng lên (Bảng 5.5).
Quá trình thử nghiệm diễn ra qua hai giai đoạn trên các cơ sở thực nghiệm. Số liệu được đo đạc chặt chẽ: đánh giá trước thử nghiệm giai đoạn 1 (Bảng 5.6), đánh giá sau tác động giai đoạn 1 (Bảng 5.7, Biểu đồ 5.4), đánh giá sau tác động giai đoạn 2 (Bảng 5.8, Biểu đồ 5.5) và bảng tổng hợp so sánh toàn diện sau 2 giai đoạn (Bảng 5.9). Kết quả thử nghiệm khẳng định việc áp dụng các biện pháp quản lý đã tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về tổ chức hoạt động và chất lượng nuôi dạy trẻ.
| Danh mục bảng số liệu kiểm chứng tại Chương 5 |
Nội dung dữ liệu phản ánh |
| Bảng 5.1 |
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết các biện pháp |
| Bảng 5.2 |
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm mức độ tính khả thi của các biện pháp |
| Bảng 5.3 |
So sánh tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp |
| Bảng 5.4 |
Thang đánh giá Tiêu chí 1: Sự chuyển biến về tác động tổ chức nuôi dưỡng, CS,GD |
| Bảng 5.5 |
Thang đánh giá Tiêu chí 2: Chất lượng nuôi dưỡng, CS,GD trẻ được nâng lên |
| Bảng 5.6 |
Hoạt động CS,GD theo hướng chất lượng trước tác động thử nghiệm giai đoạn 1 |
| Bảng 5.7 |
Kết quả tổ chức hoạt động CS,GD sau tác động thử nghiệm giai đoạn 1 |
| Bảng 5.8 |
Kết quả tổ chức hoạt động CS,GD sau tác động thử nghiệm giai đoạn 2 |
| Bảng 5.9 |
Tổng hợp chất lượng nuôi dưỡng, CS,GD trẻ sau 2 giai đoạn tác động thử nghiệm |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý phát triển trường MNTT trong bối cảnh đổi mới giáo dục, bổ sung vào lý luận chuyên ngành Quản lý giáo dục.
- Xác định các khái niệm công cụ, làm rõ chức năng, bản chất phát triển, cơ cấu tổ chức và chỉ ra 5 đặc điểm cốt lõi của loại hình trường MNTT trên địa bàn một tỉnh.
- Xây dựng khung nội dung quản lý phát triển đồng bộ (từ quy hoạch, kế hoạch, tổ chức bộ máy, nhân sự, CSVC, tài chính đến chuyên môn CS,GD trẻ) và xác lập các tiêu chí đánh giá sự phát triển của trường MNTT.
Đóng góp về thực tiễn
- Khảo sát và cung cấp hệ thống số liệu khách quan, xác thực về thực trạng quy mô, cơ cấu, chất lượng nhân lực và CSVC của hệ thống MNTT tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2019.
- Chỉ rõ những bất cập tồn tại mang tính địa phương: sự mất cân đối mạng lưới giữa thành phố và các huyện miền núi; tỷ lệ phòng học tạm, thiếu đồ dùng giảng dạy; biến động giáo viên bỏ việc; sự tồn tại của các nhóm trẻ tự phát gây nguy cơ mất an toàn.
- Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý phát triển các trường MNTT tại tỉnh Bắc Giang có cơ sở khoa học, được kiểm chứng chặt chẽ qua khảo nghiệm tính cấp thiết - tính khả thi và thử nghiệm sư phạm qua 2 giai đoạn.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện: Rà soát, lồng ghép quy hoạch trường MNTT vào quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương; ban hành chính sách ưu đãi về thuế, mặt bằng để thu hút doanh nghiệp và tư nhân đầu tư giáo dục; tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành và kiên quyết đình chỉ các cơ sở tự phát không đủ điều kiện.
- Đối với các trường MNTT và nhà đầu tư: Xây dựng chiến lược phát triển lấy chất lượng nuôi dưỡng, CS,GD làm giá trị bền vững; chuẩn hóa công tác tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn; cải thiện chính sách tiền lương, bảo hiểm để giữ chân giáo viên; đầu tư nâng cấp CSVC đạt chuẩn quy định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; nguồn số liệu tập trung vào giai đoạn từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019.
- Thử nghiệm quản lý mới được thực hiện trên một số cơ sở MNTT đại diện trong phạm vi 2 giai đoạn, chưa mở rộng ra toàn bộ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập quy mô nhỏ lẻ ở các xã miền núi xa trung tâm.
- Do nguồn lực và thời gian nghiên cứu của một luận án tiến sĩ, các chính sách tài chính vĩ mô và cơ chế tín dụng chuyên sâu hỗ trợ cơ sở giáo dục ngoài công lập chưa được đi sâu phân tích toàn diện.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình quản lý phát triển trường MNTT giữa các tỉnh thuộc khu vực trung du miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng.
- Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính và giải pháp huy động các nguồn vốn xã hội hóa cho GDMN ngoài công lập trong bối cảnh thực hiện Luật Giáo dục 2019 và các văn bản chỉ đạo mới.
- Khảo sát, đánh giá tác động trung và dài hạn của việc triển khai đại trà các biện pháp quản lý phát triển trường MNTT sau giai đoạn thử nghiệm.
Giá trị tham khảo
Đối tượng sử dụng công trình
- Cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền địa phương (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT cấp huyện, UBND các cấp): Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn và các luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp, xây dựng chính sách thu hút đầu tư xã hội hóa và hoàn thiện quy chế phối hợp kiểm tra, cấp phép cơ sở GDMN tư thục.
- Chủ đầu tư, Hội đồng quản trị và Ban Giám hiệu các trường MNTT: Có thể tham khảo quy trình lập kế hoạch phát triển, khung tiêu chuẩn quản lý chất lượng CS,GD, giải pháp bồi dưỡng chuyên môn và cơ chế ổn định đội ngũ GVMN.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục mầm non: Tài liệu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu về lý luận quản lý cơ sở giáo dục ngoài công lập; tham khảo phương pháp thiết kế công cụ điều tra thực trạng và quy trình thử nghiệm tác động quản lý 2 giai đoạn có xử lý thống kê bằng phần mềm chuyên dụng.
Các phần có giá trị tham khảo cao
- Khung lý luận về bản chất và 5 đặc điểm phát triển trường MNTT tại Chương 2.
- Hệ thống công cụ khảo sát thực trạng và các bảng dữ liệu tổng hợp tại Chương 3.
- Quy trình thiết kế khảo nghiệm, tiêu chuẩn tiêu chí đánh giá và bảng kết quả thử nghiệm 2 giai đoạn tại Chương 5.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của trường mầm non bao gồm những lứa tuổi nào?
Theo quy định và định nghĩa trong luận án, đối tượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của trường mầm non là trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi. Trong đó, nhà trẻ và nhóm trẻ độc lập nhận trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi; trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ từ 3 tuổi đến 6 tuổi.
2. Phạm vi thời gian và địa bàn nghiên cứu thực tiễn của luận án được giới hạn như thế nào?
Luận án giới hạn địa bàn khảo sát thực tiễn tại tỉnh Bắc Giang (bao gồm địa bàn thành phố Bắc Giang và các huyện trong tỉnh). Số liệu thực tiễn được thu thập và sử dụng phục vụ nghiên cứu giới hạn từ năm học 2016 - 2017 đến thời điểm nghiên cứu (năm học 2018 - 2019).
3. Luận án phân định chủ thể phát triển trường mầm non tư thục gồm những nhóm nào?
Tác giả phân định thành hai nhóm: Chủ thể gián tiếp (gồm UBND cấp huyện và Phòng GD&ĐT cấp huyện, có chức năng quản lý nhà nước, phê duyệt, cấp phép thành lập và hoạt động) và Chủ thể trực tiếp (tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc các cá nhân đầu tư vốn ngoài ngân sách để xây dựng CSVC và bảo đảm kinh phí hoạt động).
4. Những hạn chế cụ thể nào về cơ sở vật chất mầm non tại Bắc Giang được nêu rõ trong phần mở đầu?
Phần mở đầu chỉ ra các khó khăn cụ thể: tỷ lệ phòng học kiên cố đạt thấp; còn thiếu phòng học và phòng chức năng; nhiều phòng học không đạt quy chuẩn; còn tồn tại phòng học tạm, phòng học nhờ; số học sinh trên một lớp mẫu giáo vượt quy định của Điều lệ Trường mầm non; nhiều nhóm lớp tư thục tự phát không đảm bảo điều kiện an toàn.
5. Quy trình kiểm chứng kết quả nghiên cứu trong Chương 5 được tiến hành qua các hình thức nào?
Quy trình kiểm chứng được tiến hành qua hai hình thức: Khảo nghiệm chuyên gia để đánh giá mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (xử lý tương quan qua MS Excel và SPSS); và Thử nghiệm thực tế tác động quản lý qua 2 giai đoạn dựa trên hai tiêu chuẩn đánh giá về sự chuyển biến tổ chức và chất lượng nâng cao hoạt động nuôi dưỡng, CS,GD trẻ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Hương đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển các trường mầm non tư thục tại tỉnh Bắc Giang trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Công trình phản ánh khách quan thực trạng mạng lưới mầm non tư thục địa phương giai đoạn 2016 - 2019, nhận diện rõ những hạn chế về cơ sở vật chất, đội ngũ nhân sự và cơ chế quản lý sau cấp phép. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ từ quy hoạch, cơ chế chính sách đến nâng cao chất lượng chuyên môn, đồng thời kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm quản lý 2 giai đoạn. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương, cán bộ quản lý và các nhà đầu tư phát triển hệ thống giáo dục mầm non ngoài công lập.