Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm các nguồn lực tài chính công phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và xóa đói giảm nghèo tại địa phương. Huyện Đoan Hùng là địa bàn trung du miền núi phía Bắc tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích tự nhiên 30.264,3 ha, gồm 28 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, chiếm 8,58% diện tích toàn tỉnh. Trong bối cảnh sản xuất nông - lâm - thủy sản năm 2017 đạt giá trị tăng thêm 935,9 tỷ đồng, quy mô kinh tế của huyện nhìn chung vẫn còn nhỏ lẻ và nguồn thu nội bộ chưa tương xứng với tiềm năng.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là nhu cầu chi ngân sách cho đầu tư cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội và sự nghiệp giáo dục, y tế ngày càng mở rộng, trong khi khả năng tạo nguồn thu tại chỗ của huyện Đoan Hùng còn rất hạn chế. Tình trạng mất cân đối thu - chi khiến ngân sách địa phương phải phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung trợ cấp từ ngân sách cấp tỉnh. Mặt khác, các khâu lập dự toán, chấp hành chi tiêu và quyết toán ngân sách vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn khi chuyển giao thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách cấp huyện trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn 2014-2016, nhận diện rõ những hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính công đồng bộ giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc với mục tiêu nâng cao tỷ lệ tự cân đối ngân sách địa phương thêm 10% đến 15%, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 3% và đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% dự toán được giao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Trong đó, mô hình chu trình quản lý ngân sách nhà nước toàn diện bao gồm 3 giai đoạn cốt lõi:

  • Lập dự toán ngân sách: Quá trình dự báo, tính toán và phân bổ các chỉ tiêu thu - chi có căn cứ khoa học theo định mức kinh tế - kỹ thuật.
  • Chấp hành dự toán ngân sách: Tổ chức thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào Kho bạc Nhà nước và kiểm soát các khoản chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, tiến độ.
  • Kế toán, quyết toán và kiểm tra ngân sách: Khóa sổ, chỉnh lý quyết toán, thẩm định và giám sát tính minh bạch, kỷ luật tài khóa.

Khung lý thuyết vận dụng hệ thống các khái niệm chuẩn mực theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 342/2016/TT-BTC. Các khái niệm trung tâm bao gồm: phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền, cân đối ngân sách địa phương, điều hòa quỹ ngân sách và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ các báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách, báo cáo lập dự toán và niên giám thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp trong năm 2017 với cỡ mẫu điều tra gồm 65 cán bộ làm công tác quản lý tài chính - kế toán trên địa bàn huyện. Cụ thể, mẫu nghiên cứu bao gồm 15 cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước huyện và 50 kế toán trưởng, chủ tài khoản tại 28 xã, thị trấn cùng các đơn vị thụ hưởng ngân sách cấp I. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ ý kiến từ cấp quản lý vĩ mô đến cơ sở thực thi.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối và phân tích chuỗi thời gian thông qua bảng tính Excel. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm định lượng chính xác mức độ chênh lệch giữa dự toán và thực hiện qua các năm ngân sách, bóc tách cơ cấu nguồn thu và nhiệm vụ chi, từ đó xác định rõ xu hướng biến động tài khóa của địa phương theo timeline nghiên cứu từ năm 2014 đến 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu ngân sách trên địa bàn huyện Đoan Hùng còn nhỏ bé và thiếu tính bền vững. Mặc dù huyện sở hữu thế mạnh nông nghiệp với 2.040,6 ha bưởi đặc sản cho sản lượng 12.375 tấn quả (tăng 17,8% so với năm 2016) và đạt giá trị trên 230 tỷ đồng, nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 15% đến 20% tổng thu ngân sách trên địa bàn. Nguồn thu tự cân đối tại chỗ của huyện chỉ đáp ứng được khoảng 25% đến 30% nhu cầu chi tiêu thường xuyên và đầu tư phát triển.

Thứ hai, mức độ phụ thuộc vào trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên ở mức rất cao. Dữ liệu giai đoạn 2014-2016 cho thấy các khoản thu bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh Phú Thọ chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 65% đến 72% tổng nguồn thu ngân sách huyện được hưởng. Điều này cho thấy tính tự chủ tài chính của bộ máy chính quyền địa phương còn rất thấp.

Thứ ba, công tác lập và chấp hành dự toán thu - chi ngân sách còn nhiều chênh lệch. Tình trạng vượt thu tập trung chủ yếu ở khoản thu tiền cấp quyền sử dụng đất (vượt từ 25% đến 40% so với dự toán ở một số thời điểm đấu giá), trong khi các khoản thu ổn định như thuế ngoài quốc doanh hay lệ phí trước bạ thường xuyên không đạt chỉ tiêu đề ra (hụt thu từ 5% đến 8%). Về cơ cấu chi, chi thường xuyên (giáo dục, quản lý hành chính, bảo đảm xã hội) chiếm tỷ trọng quá lớn, trên 72% tổng chi, khiến nguồn lực dành cho chi đầu tư phát triển bị thu hẹp ở mức dưới 28%.

Thứ tư, công tác quyết toán và kiểm soát giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn chậm trễ. Việc ứng dụng hệ thống TABMIS sau 5 năm vận hành (từ 2012) tại các đơn vị cấp xã còn gặp khó khăn do hạn chế về hạ tầng công nghệ và kỹ năng nghiệp vụ kế toán viên, làm phát sinh tình trạng chậm quyết toán dự án hoàn thành.

Thảo luận kết quả

Các kết quả phân tích số liệu phản ánh rõ nét đặc thù của một huyện miền núi trung du. Khi biểu diễn qua biểu đồ tròn về cơ cấu chi ngân sách, phần diện tích dành cho chi thường xuyên chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 72%), phản ánh gánh nặng chi bộ máy và các chính sách an sinh trên địa bàn 28 xã, thị trấn. Bảng đối chiếu số liệu dự toán và quyết toán giai đoạn 2014-2016 cho thấy rõ biên độ sai lệch trong khâu dự báo nguồn thu tiền sử dụng đất, vốn mang tính biến động mạnh theo thị trường bất động sản.

Nguyên nhân căn bản xuất phát từ cơ cấu kinh tế thuần nông, số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh ít và năng lực cạnh tranh thấp. Khi so sánh với các địa phương lân cận, bài học từ huyện Thanh Ba (thu ngân sách năm 2017 đạt 557,7 tỷ đồng, vượt 28,9% dự toán) hay huyện Quế Võ - Bắc Ninh (thu ngân sách năm 2017 đạt 387,7 tỷ đồng) cho thấy việc chuyển dịch mạnh sang công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kiên quyết xử lý nợ đọng thuế đất là chìa khóa then chốt để tạo nguồn thu bền vững, giảm áp lực trợ cấp từ ngân sách tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách huyện Đoan Hùng giai đoạn 2018-2020, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực thi như sau:

  • Hoàn thiện và nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Chi cục Thuế và 28 xã, thị trấn rà soát toàn bộ quỹ đất, cơ sở thuế và dữ liệu tài khóa lịch sử; yêu cầu xây dựng dự toán thu - chi sát thực tiễn, phấn đấu giảm biên độ sai lệch giữa dự toán và thực tế quyết toán xuống mức dưới 5%, thực hiện định kỳ từ quý III hàng năm.
  • Mở rộng nguồn thu và xử lý triệt để nợ đọng thuế: Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng chủ trì triển khai các biện pháp quản lý chặt chẽ nguồn thu từ các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp chế biến lâm sản và chuỗi thương mại bưởi đặc sản; mục tiêu tăng trưởng thu ngân sách nội địa bình quân từ 10% đến 12%/năm, kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 3% tổng thu trước năm 2020.
  • Tái cơ cấu chi ngân sách và siết chặt kỷ luật tài khóa: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp Kho bạc Nhà nước huyện thực hiện triệt để tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên ngoài lương (khánh tiết, hội nghị, mua sắm công), ưu tiên nâng tỷ trọng chi đầu tư phát triển lên mức 30% đến 35% tổng chi ngân sách, bảo đảm tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch hàng năm.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và hiện đại hóa công nghệ quản lý: Ủy ban nhân dân huyện tổ chức từ 2 đến 3 khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và chuẩn hóa vận hành phần mềm TABMIS cho 100% cán bộ kế toán các phòng ban và 28 xã, thị trấn trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Cán bộ quản lý tài chính - kế toán cấp huyện và xã: Giúp đội ngũ chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp và 28 xã, thị trấn nắm vững phương pháp lập dự toán khoa học, quy trình kiểm soát chi chặt chẽ qua Kho bạc và kỹ thuật quyết toán chuẩn mực theo Luật NSNN 2015.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân cấp huyện: Cung cấp nguồn luận cứ thực tiễn và bộ chỉ số định lượng để xây dựng nghị quyết phân bổ ngân sách hàng năm, ban hành chính sách thưởng vượt thu và hoạch định chiến lược đầu tư công trung hạn hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực địa với cỡ mẫu 65 cán bộ và khung phân tích phân cấp tài khóa tại địa bàn trung du miền núi.
  • Cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước tại các địa phương có điều kiện tương đồng: Tham khảo các bài học kinh nghiệm xử lý nợ đọng thuế đất, khai thác nguồn thu từ nông sản đặc sản và tối ưu hóa hệ thống TABMIS trong kiểm soát chi tiêu công.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm mới căn bản của Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 tác động như thế nào đến công tác quản lý tại huyện Đoan Hùng? Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 siết chặt kỷ luật tài khóa bằng quy định cấm bố trí chi khi chưa có nguồn, hạn chế nợ đọng xây dựng cơ bản và rút ngắn thời gian chỉnh lý quyết toán về ngày 31/01 năm sau. Tại Đoan Hùng, quy định này buộc 28 xã, thị trấn phải nâng cao tính chuẩn xác trong lập kế hoạch và quản lý dòng tiền.

  • Vì sao nguồn thu ngân sách huyện Đoan Hùng chưa thể tự bảo đảm nhu cầu chi trên địa bàn? Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu kinh tế địa phương thuần nông, giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ còn nhỏ lẻ. Mặc dù ngành nông nghiệp năm 2017 đạt giá trị tăng thêm 935,9 tỷ đồng, nguồn thu nội bộ chỉ đáp ứng khoảng 25% đến 30% tổng nhu cầu chi, dẫn đến việc phải phụ thuộc trên 65% vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh.

  • Hệ thống TABMIS đóng vai trò quan trọng ra sao trong việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính huyện? Sau 5 năm vận hành từ năm 2012, TABMIS giúp cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước huyện Đoan Hùng nhập dự toán cấp 0, phân bổ ngân sách trực tuyến và đồng bộ dữ liệu tức thời. Hệ thống hỗ trợ đắc lực trong việc kiểm soát các khoản chi, hạn chế sai sót và cung cấp báo cáo quản trị nhanh chóng, minh bạch.

  • Huyện Đoan Hùng có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương như huyện Thanh Ba và huyện Quế Võ? Đoan Hùng cần học tập kinh nghiệm đẩy mạnh thu hút đầu tư tiểu thủ công nghiệp của huyện Thanh Ba (thu ngân sách năm 2017 tăng 28,9% dự toán) và quản lý chặt chẽ nguồn thu tiền thuê đất của huyện Quế Võ (thu năm 2017 đạt 387,7 tỷ đồng), đồng thời áp dụng cơ chế thưởng vượt thu để kích thích nỗ lực tài khóa tại cơ sở.

  • Giải pháp nào là cấp bách nhất nhằm hạn chế nợ đọng xây dựng cơ bản tại cấp xã của huyện Đoan Hùng? Giải pháp cấp bách là kiên quyết chỉ phê duyệt khởi công dự án khi đã bảo đảm cân đối đủ 100% nguồn vốn theo Luật Đầu tư công. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp Kho bạc huyện thực hiện thu hồi các khoản tạm ứng quá hạn trước ngày 15/02 năm sau và duy trì tỷ lệ giải ngân trên 95% dự toán được giao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung khổ pháp lý về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định 163/2016/NĐ-CP và Thông tư 342/2016/TT-BTC.
  • Phân tích chi tiết thực trạng thu - chi ngân sách huyện Đoan Hùng giai đoạn 2014-2016, chỉ rõ điểm nghẽn phụ thuộc từ 65% đến 72% vào nguồn trợ cấp ngân sách tỉnh Phú Thọ.
  • Đánh giá toàn diện năng lực quản trị thông qua khảo sát thực chứng 65 cán bộ tài chính tại 28 xã, thị trấn và hiệu quả vận hành hệ thống thông tin TABMIS.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm tài chính công giá trị từ các mô hình quản lý thực tiễn tại huyện Thanh Ba, Yên Lập (Phú Thọ) và Quế Võ (Bắc Ninh).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao nhằm tái cơ cấu thu - chi và nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công giai đoạn 2018-2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực chứng rõ nét và hệ thống giải pháp toàn diện, giúp chính quyền huyện Đoan Hùng chuẩn hóa quy trình tài khóa và nâng cao tính tự chủ ngân sách. Trong lộ trình giai đoạn 2018-2020, Ủy ban nhân dân huyện cần khẩn trương số hóa công tác kế toán, siết chặt kỷ luật chi tiêu công để xây dựng nền tài chính địa phương vững mạnh và bền vững.