Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Lâm nghiệp - Trồng trọt của tác giả Đặng Thị Lệ Hằng (Khoa Nông Lâm Ngư, Trường Đại học Quảng Bình, năm 2017) tập trung vào công tác quản lý tài nguyên lâm sản trong bối cảnh phát triển kinh tế và đô thị hóa. Lâm sản là nguồn của cải quan trọng bao gồm gỗ và lâm sản ngoài gỗ (LSNG) theo quy định tại Nghị định số 157/2013/NĐ-CP. Trong giai đoạn nghiên cứu, ngành lâm nghiệp Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản đạt mức xấp xỉ 7,2 tỷ USD năm 2016, nguồn nguyên liệu rừng trồng trong nước cung cấp khoảng 17 triệu m³ gỗ, giảm dần nhập khẩu nguyên liệu.
Thành phố Đồng Hới là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và hành chính của tỉnh Quảng Bình. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã dẫn đến sự biến động thường xuyên về diện tích đất lâm nghiệp và diện tích rừng do chuyển đổi mục đích sử dụng. Điển hình trong năm khảo sát, địa phương đã chuyển đổi mục đích sử dụng 9,6 ha rừng (giảm 6,88 ha so với năm 2015), tập trung tại xã Bảo Ninh và xã Quang Phú nhằm xây dựng cụm tiểu thủ công nghiệp, hệ thống khách sạn và hạ tầng giao thông. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc vừa bảo vệ nguồn tài nguyên rừng, vừa kiểm soát thị trường lâm sản và đảm bảo sinh kế cho người dân địa phương.
Mục tiêu và các nội dung nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Nắm bắt thực trạng công tác quản lý, bảo vệ lâm sản trên địa bàn thành phố Đồng Hới nhằm đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ lâm sản hiệu quả; đồng thời tìm hiểu công tác quản lý lâm sản của Hạt Kiểm lâm thành phố Đồng Hới.
- Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng quản lý, khai thác và sử dụng lâm sản tại thành phố Đồng Hới.
- Khảo sát các loài động vật hoang dã (ĐVHD) được gây nuôi, thuần dưỡng trên địa bàn.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các chủ trang trại trong hoạt động gây nuôi, thuần dưỡng động vật hoang dã.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý lâm sản một cách hiệu quả.
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản lý lâm sản, hệ thống cơ sở chế biến, kinh doanh gỗ, mạng lưới trang trại gây nuôi động vật hoang dã và các vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp. Phạm vi không gian được thực hiện trên địa bàn 16 đơn vị hành chính cấp xã/phường của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp tập trung vào giai đoạn 2014 – 2016, hoàn thành khóa luận vào tháng 5 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý luận của đề tài dựa trên các khái niệm chuyên ngành lâm nghiệp, phân loại ba loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng và lâm sản. Các cơ sở pháp lý và quy định kỹ thuật được tác giả trích dẫn và áp dụng trực tiếp bao gồm:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 (Quốc hội khóa XI thông qua ngày 03/12/2004).
- Luật Đa dạng sinh học năm 2008 (Quốc hội khóa XII thông qua ngày 13/11/2008).
- Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
- Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm.
- Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Nghị định số 157/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Quyết định số 74/2008/QĐ-BNN ngày 20/6/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố Danh mục các loài động, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES (Phụ lục I, II, III).
- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản; Thông tư liên tịch số 19/2007/TTLT/BNN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật Hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Quyết định số 2743/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về quy hoạch mạng lưới cơ sở cưa xẻ, chế biến gỗ; Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Phòng Thống kê thành phố Đồng Hới; các báo cáo tổng kết công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát lâm sản, hồ sơ vi phạm lâm luật, sổ theo dõi trang trại động vật hoang dã từ Hạt Kiểm lâm thành phố Đồng Hới và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Bình; các tài liệu của FAO, UNEP, WWF, ITTO.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA); tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi đối với các chủ cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản, chủ trang trại gây nuôi động vật hoang dã và cán bộ Kiểm lâm địa bàn.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân loại, tổng hợp số liệu đo đếm, khảo sát; xử lý dữ liệu và lập bảng biểu so sánh trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ đối với nền kinh tế quốc dân. Văn bản nêu rõ số liệu phát triển lâm sản cả nước năm 2016 (xuất khẩu xấp xỉ 7,2 tỷ USD, nhập khẩu 1,8 tỷ USD, cung cấp 17 triệu m³ gỗ rừng trồng). Tại thành phố Đồng Hới, quá trình đô thị hóa dẫn đến chuyển đổi 9,6 ha đất lâm nghiệp sang xây dựng cụm công nghiệp, khách sạn, công trình giao thông tại xã Bảo Ninh và Quang Phú. Tác giả xác lập sự cần thiết của việc đánh giá thực trạng quản lý lâm sản nhằm tìm ra các giải pháp hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo tồn tài nguyên.
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Phần tổng quan phân tích sâu bối cảnh lâm nghiệp ở ba cấp độ:
- Tình hình lâm sản trên thế giới: Diện tích rừng toàn cầu đạt hơn 4 tỷ ha (chiếm 31% diện tích đất tự nhiên, theo số liệu FRA 2010 của FAO). Năm quốc gia có diện tích rừng lớn nhất gồm Nga (809 triệu ha), Brazil (520 triệu ha), Canada (310 triệu ha), Mỹ (304 triệu ha), Trung Quốc (207 triệu ha), chiếm 53% diện tích rừng thế giới. Độ che phủ rừng toàn cầu giai đoạn 1960–1990 giảm gần 13% (từ 37 triệu km² xuống 32 triệu km², theo WWF 1998). Nạn phá rừng làm mất 13 triệu ha rừng mỗi năm (UNEP), phát thải khoảng 20% lượng khí nhà kính toàn cầu. Văn bản tổng hợp các sáng kiến quốc tế: Công ước CITES (hiệu lực 1975), Chiến lược Bảo tồn Thế giới (1980, 1991), Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất Rio de Janeiro 1992 (Chương trình Nghị sự 21). Thương mại đồ gỗ toàn cầu đạt 98,1 tỷ Euro năm 2012, với sự dịch chuyển sản xuất sang các nước đang phát triển như Trung Quốc, Ba Lan, Việt Nam (theo dữ liệu CSIL).
- Tình hình lâm sản tại Việt Nam: Diện tích rừng biến động từ 14,3 triệu ha năm 1945 xuống 8,25 triệu ha năm 1995, sau đó tăng lên 13,1 triệu ha năm 2008 (gồm 10,3 triệu ha rừng tự nhiên, 2,8 triệu ha rừng trồng) và 14,06 triệu ha năm 2015, nâng độ che phủ lên 40,84%. Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ năm 2015 đạt 6,9 tỷ USD (tăng 10,71% so với 2014), xuất khẩu sang hơn 37 quốc gia, đứng đầu là Hoa Kỳ (2,6 tỷ USD), Nhật Bản (hơn 1 tỷ USD), Trung Quốc (982,6 triệu USD).
- Tình hình quản lý lâm sản tại tỉnh Quảng Bình: Toàn tỉnh có diện tích tự nhiên 806.527 ha, diện tích đất lâm nghiệp 648.000 ha (diện tích có rừng 621.056 ha, chiếm 77% diện tích tự nhiên). Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ là 149.564 ha (chiếm 23% đất lâm nghiệp). Tỉnh thành lập 8 Ban quản lý rừng phòng hộ (BQLRPH) gồm 7 đơn vị cấp huyện/thành phố (Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Long Đại, Ba Rền, Động Châu, Đồng Hới) và BQLRPH ven biển Nam Quảng Bình trực thuộc Sở NN&PTNT; 1 BQL rừng đặc dụng là Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Văn bản chỉ ra các vụ khai thác trái phép tại tiểu khu 37, 39 xã Trọng Hóa, tiểu khu 38 xã Thanh Hóa, tiểu khu 218 đèo Đá Đẽo, và vụ khai thác 3 cây gỗ Huê tại Phong Nha – Kẻ Bàng. Định mức khoán bảo vệ rừng còn thấp (50.000 đ/ha/năm trước 2007; 100.000 đ/ha/năm từ 2007). Mô hình quản lý rừng cộng đồng được triển khai tại bản Cổ Tràng (xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh giao 210 ha rừng, 33.000 m³ gỗ), bản Phú Minh (xã Thượng Hóa, huyện Minh Hóa giao 804 ha); dự án KFW tài trợ giao hơn 5.200 ha rừng trong kế hoạch 12.000 ha cho 13 xã.
Phần 3: Đối tượng, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp và nội dung nghiên cứu
Tác giả trình bày cấu trúc phương pháp luận, chỉ rõ mục tiêu nghiên cứu, 5 nội dung nghiên cứu chi tiết, hệ thống nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo của Hạt Kiểm lâm TP Đồng Hới, tài liệu quản lý địa phương), quy trình thu thập sơ cấp thông qua PRA, phỏng vấn chuyên sâu theo phiếu điều tra và xử lý thống kê bằng Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này tập hợp các phát hiện định lượng và định tính về thực trạng địa phương:
- Đặc điểm địa bàn: Thành phố Đồng Hới có diện tích 15.570,56 ha (chiếm 1,93% diện tích toàn tỉnh), gồm 10 phường và 6 xã. Mật độ dân số tập trung cao tại các phường nội thị như Đồng Mỹ (4.652 người/km²), Nam Lý (3.504 người/km²), Hải Đình (2.607 người/km²) và thấp nhất tại các xã bán sơn địa như Thuận Đức (80 người/km²), Nghĩa Ninh (271 người/km²). Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.150 USD/năm (năm 2010), ngân sách tăng bình quân 28,2%/năm.
- Quản lý cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản: Trên địa bàn thành phố có 40 cơ sở cưa xẻ gỗ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Quyết định số 2743/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình (trong đó có 37 cơ sở đang hoạt động); 92 cơ sở chế biến, kinh doanh đồ mộc dân dụng; 14 cơ sở kinh doanh mộc mỹ nghệ; 39 doanh nghiệp kinh doanh gỗ nhập khẩu; 29 cơ sở kinh doanh gỗ tự nhiên trong nước. Tổng khối lượng gỗ tồn kho tại các cơ sở là 17.244 m³, gồm gỗ có nguồn gốc nhập khẩu tồn kho 13.043 m³ và gỗ rừng tự nhiên trong nước 4.201 m³.
- Quản lý động vật hoang dã: Đến tháng 12/2014, trên địa bàn có 23 trại gây nuôi ĐVHD thông thường được cấp phép với tổng số 3.888 cá thể tại 11 phường, xã. Đến giai đoạn 2015–2016, số trại được cấp phép quản lý là 21 trại (giảm 3 trại so với 2015). Toàn thành phố có 10 cơ sở kinh doanh chế biến sản phẩm từ động vật rừng (giảm 1 cơ sở so với 2015) đã ký cam kết chấp hành pháp luật.
Bảng tổng hợp hiện trạng các trại gây nuôi ĐVHD tại thành phố Đồng Hới đến năm 2015:
| TT |
Phường / Xã |
Số hộ nuôi |
Loài nuôi chủ yếu |
Số lượng (con) |
Mục đích nuôi |
Nguồn gốc con giống |
| 1 |
Bảo Ninh |
02 |
Lợn rừng, Nhím, Kỳ đà vân |
101 |
Thương mại |
Mua tại Quảng Ngãi, Phú Yên, trại Anh Nguyên, Thịnh Vượng, Bảo Hưng |
| 2 |
Hải Đình |
02 |
Cá sấu nước ngọt, Rùa núi vàng |
36 |
Thương mại |
Trại Đậu Văn Minh (Cảnh Dương, Quảng Trạch); Mua tài sản tịch thu sung công quỹ |
| 3 |
Đồng Phú |
01 |
Vòi hương, Ton, Cầy vòi mốc |
14 |
Thương mại |
Mua từ trại nuôi Trường Thịnh (Lệ Thủy) |
| 4 |
Lộc Ninh |
01 |
Lợn rừng, Nhím |
17 |
Thương mại |
Mua từ trại Hoàng Điềm (Đồng Hới) |
| 5 |
Bắc Lý |
02 |
Lợn rừng, Nhím, Vòi hương |
21 |
Thương mại |
Mua từ trại Phạm Xuân Hải (Đồng Hới) |
| 6 |
Đức Ninh |
01 |
Nhím |
22 |
Thương mại |
Trại Hồ Ngọc Hùng (Đắk Mil, Đắk Nông) |
| 7 |
Nghĩa Ninh |
01 |
Lợn rừng |
18 |
Thương mại |
Mua tại trại bà Ái (Đồng Phú, Đồng Hới) |
| 8 |
Bắc Nghĩa |
05 |
Lợn rừng, Nhím, Kỳ đà hoa, Trĩ đỏ, Rùa ba gờ, Ba ba trơn |
2.300 |
Thương mại |
Trại Phạm Xuân Hải (Đồng Hới) |
| 9 |
Nam Lý |
01 |
Lợn rừng, Vòi hương, Cầy vòi mốc, Ton, Rùa ba gờ, Rùa đất Sêpon, Kỳ đà vân, Kỳ đà hoa, Rắn ráo trâu |
1.279 |
Thương mại |
Hạt Kiểm lâm Đồng Hới bán phát mại; Trại Phong Điền (TT-Huế), Triệu Phong (Quảng Trị), Vũ Văn Hà (Vĩnh Phúc) |
| 10 |
Đồng Sơn |
04 |
Nhím, Lợn rừng |
29 |
Thương mại |
Trại Thịnh Vượng (Đồng Hới) |
| 11 |
Thuận Đức |
04 |
Nhím, Lợn rừng |
51 |
Thương mại |
Trại Phạm Xuân Hải (Bắc Nghĩa, Đồng Hới) |
| Tổng |
11 xã/phường |
23 |
Đa dạng loài |
3.888 |
Thương mại |
Gây nuôi sinh sản và nhập hợp pháp |
- Thực trạng vi phạm pháp luật lâm nghiệp:
Bảng so sánh vi phạm lâm luật trên địa bàn TP Đồng Hới giai đoạn 2015 - 2016:
| Tiêu chí |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Số hành vi vi phạm phát hiện |
15 vụ |
22 vụ |
| Số đối tượng vi phạm |
15 đối tượng |
22 đối tượng |
| Số vụ đã xử lý vi phạm |
15 vụ |
22 vụ |
- Thuận lợi và khó khăn trong quản lý: Thuận lợi là tận dụng được nguồn lao động nhàn rỗi, phụ phẩm nông nghiệp tại chỗ, diện tích chuồng trại thuận lợi. Khó khăn chủ yếu gồm: gây nuôi tự phát, thiếu quy trình kỹ thuật chuẩn, việc cấp chứng nhận nguồn gốc xuất chuồng còn hạn chế, dẫn giống mang tính sự vụ, mức chi trả tiền công bảo vệ rừng khoán thấp (100.000 đ/ha/năm), sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ và thiếu kiểm tra sâu sát của một số kiểm lâm địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã thống kê, phân loại toàn diện mạng lưới chế biến, kinh doanh lâm sản trên địa bàn thành phố Đồng Hới với 40 cơ sở cưa xẻ gỗ (37 cơ sở hoạt động), 92 cơ sở mộc dân dụng, 14 cơ sở mỹ nghệ, 39 doanh nghiệp kinh doanh gỗ nhập khẩu, 29 cơ sở gỗ tự nhiên trong nước và lượng gỗ tồn kho được kiểm soát là 17.244 m³.
- Điều tra chi tiết 23 trang trại gây nuôi động vật hoang dã với quy mô 3.888 cá thể trên địa bàn 11 xã, phường; chỉ rõ phân bố tập trung cao nhất tại phường Bắc Nghĩa (5 cơ sở, 2.300 cá thể) và Nam Lý (1 cơ sở, 1.279 cá thể).
- Đánh giá số liệu xử lý vi phạm lâm luật: kiểm soát và xử lý 100% các vụ vi phạm được phát hiện (15 vụ năm 2015 và 22 vụ năm 2016).
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Về chỉ đạo điều hành và nâng cao năng lực cán bộ: Tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nghiêm Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg; kiện toàn Ban chỉ huy các vấn đề cấp bách về bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng (BVR - PCCCR); phát động phong trào thi đua "Kiểm lâm viên giỏi", "Kiểm lâm phụ trách địa bàn giỏi" gắn với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- Về quản lý cơ sở chế biến và hồ sơ lâm sản: Kiểm tra, giám sát nghiêm ngặt quy hoạch mạng lưới cưa xẻ; kiên quyết tháo dỡ các xưởng cưa xẻ gỗ nằm ngoài quy hoạch, không để tái hoạt động; thực hiện đúng Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT về hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm soát nguồn gốc gỗ nhập - xuất; tăng cường kiểm tra định kỳ 3 tháng/lần đối với các cơ sở nuôi động vật hoang dã và hệ thống nhà hàng, quán ăn kinh doanh thịt rừng.
- Về thực thi pháp luật và bảo vệ rừng tại gốc: Đẩy mạnh tuần tra, trinh sát, xây dựng mạng lưới cộng tác viên báo tin trong nhân dân; chuyển trọng tâm kiểm tra lâm sản từ khâu lưu thông trên đường sang phương châm "Bảo vệ rừng tại gốc"; phối hợp chặt chẽ giữa Kiểm lâm, Công an, Quân đội và chính quyền địa phương.
- Về cơ chế chính sách, quản trị rừng và sinh kế: Cải thiện hệ thống quản lý khai thác gỗ gắn liền với FLEGT (Kế hoạch hành động Tăng cường thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản); cắm mốc ranh giới cụ thể 3 loại rừng trên thực địa; xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng; tăng mức phí khoán bảo vệ rừng; hỗ trợ người dân vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng dược liệu dưới tán rừng, cây ăn quả đặc sản và các nghề thủ công truyền thống (mây tre đan, dệt thổ cẩm kết hợp du lịch sinh thái).
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh thực tế về công tác quản lý lưu thông lâm sản và hoạt động gây nuôi động vật hoang dã tại một đô thị trung tâm cấp tỉnh; cung cấp dữ liệu cơ sở phục vụ công tác chỉ đạo nghiệp vụ của Hạt Kiểm lâm thành phố Đồng Hới và định hướng quy hoạch mạng lưới chế biến gỗ tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các cơ sở, trang trại đã đăng ký và có hồ sơ quản lý hành chính với cơ quan Kiểm lâm; các phân tích kinh tế dừng lại ở mức thống kê mô tả; chưa tiến hành khảo sát định lượng sâu về chuỗi cung ứng lâm sản lậu do tính chất phức tạp của hoạt động buôn bán ngầm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động môi trường của chuỗi giá trị gây nuôi động vật hoang dã thương mại; nghiên cứu mô hình tích hợp giám sát tài nguyên rừng và truy xuất nguồn gốc gỗ bằng công nghệ số trong bối cảnh thực thi Hiệp định Đối tác Tự nguyện FLEGT/VPA.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Nông lâm kết hợp và Quản lý môi trường tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thực trạng lâm sản đô thị và quản lý trang trại động vật hoang dã.
- Cán bộ Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm cấp huyện/thành phố và cán bộ quản lý kinh tế địa phương trong việc xây dựng phương án kiểm tra cơ sở chế biến gỗ, lập sổ bộ theo dõi động vật hoang dã và thiết kế chính sách sinh kế vùng giáp ranh đô thị.
- Phần đáng tham khảo nhất là bảng hệ thống văn bản pháp quy quản lý động vật hoang dã và bảng số liệu phân bố các loài ĐVHD gây nuôi trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng văn bản nào để định nghĩa về lâm sản?
Tác giả sử dụng định nghĩa theo Nghị định số 157/2013/NĐ-CP của Chính phủ, quy định lâm sản là sản phẩm khai thác từ thực vật rừng, động vật rừng và các bộ phận dẫn xuất của chúng có nguồn gốc từ rừng (kể cả động vật thủy sinh có nguồn gốc bản địa hoặc không có nguồn gốc bản địa được cơ quan có thẩm quyền cho phép nuôi thả tại ao, hồ, sông suối trong rừng). Lâm sản được phân chia thành gỗ và lâm sản ngoài gỗ (LSNG).
2. Tổng khối lượng gỗ tồn kho và cơ cấu gỗ tại các cơ sở chế biến trên địa bàn thành phố Đồng Hới là bao nhiêu?
Tổng khối lượng gỗ tồn kho được ghi nhận là 17.244 m³. Trong đó, gỗ có nguồn gốc nhập khẩu tồn kho là 13.043 m³ và gỗ có nguồn gốc từ rừng tự nhiên trong nước là 4.201 m³.
3. Trên địa bàn TP Đồng Hới có bao nhiêu cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản các loại?
Theo kết quả điều tra của đề tài, địa bàn thành phố có 40 cơ sở cưa xẻ gỗ (trong đó 37 cơ sở đang hoạt động theo Quyết định 2743/QĐ-UBND); 92 cơ sở chế biến, kinh doanh đồ mộc dân dụng; 14 cơ sở kinh doanh mộc mỹ nghệ; 39 doanh nghiệp kinh doanh gỗ nhập khẩu và 29 cơ sở kinh doanh gỗ tự nhiên trong nước.
4. Đến năm 2015, phường/xã nào tại Đồng Hới có số lượng cá thể động vật hoang dã gây nuôi nhiều nhất?
Phường Bắc Nghĩa có số lượng nuôi nhiều nhất với 2.300 cá thể (thuộc 5 hộ nuôi, gồm các loài Lợn rừng, Nhím, Kỳ đà hoa, Trĩ đỏ, Rùa ba gờ, Ba ba trơn), tiếp theo là phường Nam Lý với 1.279 cá thể (thuộc 1 hộ nuôi đa dạng loài).
5. Định mức chi trả tiền công khoán bảo vệ rừng tại Quảng Bình được nêu trong văn bản là bao nhiêu?
Văn bản nêu rõ mức chi trả khoán bảo vệ rừng trước năm 2007 là 50.000 đồng/ha/năm; từ năm 2007 đến thời điểm nghiên cứu là 100.000 đồng/ha/năm (từ nguồn kinh phí Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng bền vững / Dự án 661).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Lệ Hằng đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh thực trạng quản lý lâm sản, mạng lưới chế biến gỗ và hoạt động gây nuôi động vật hoang dã tại thành phố Đồng Hới trong giai đoạn 2014 – 2016. Tác giả đã tổng hợp được các dữ liệu định lượng cụ thể từ Hạt Kiểm lâm và kết quả khảo sát thực địa tại 16 xã, phường, chỉ ra những vướng mắc cốt lõi về quy hoạch xưởng cưa, thủ tục dẫn giống và kinh phí quản lý bảo vệ rừng. Các giải pháp đề xuất bao gồm hoàn thiện quản trị FLEGT, chấn chỉnh kiểm lâm địa bàn, cắm mốc phân định ba loại rừng và phát triển sinh kế dưới tán rừng mang tính thực tiễn cao đối với công tác quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.