Tổng quan luận án
Công cuộc đổi mới và tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam đặt ra nhiều yêu cầu đối với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả điều chỉnh pháp luật. Trong cơ chế điều chỉnh pháp luật, quan hệ pháp luật đóng vai trò là một thành tố phản ánh đời sống pháp lý hiện thực trên các lĩnh vực của đất nước, đồng thời là môi trường thực tế để đánh giá hiệu lực và giá trị xã hội của pháp luật. Tuy nhiên, trước bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập, hệ thống quan hệ pháp luật tại Việt Nam đã bộc lộ những hạn chế như: sự thiếu cân đối giữa các loại quan hệ pháp luật, năng lực của các chủ thể chưa đáp ứng kịp đòi hỏi thực tiễn, cơ chế kiểm soát sự vận động của quan hệ pháp luật còn hạn chế, và một số quan hệ pháp luật có hiện tượng biến dạng về cơ cấu và tính chất.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các nghiên cứu trước đây về quan hệ pháp luật chủ yếu tiếp cận theo các mô hình lý luận truyền thống (đặc biệt là lý luận pháp lý Liên Xô cũ), chưa được bổ sung và cập nhật đầy đủ trước những chuyển biến của đời sống kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới. Điều này dẫn đến nguy cơ làm bó hẹp tư duy lập pháp, giới hạn hành vi thực tiễn của chủ thể và làm giảm tính thích ứng của hệ thống pháp luật.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:
- Xây dựng một cách có hệ thống cơ sở lý luận về quan hệ pháp luật trong điều kiện đổi mới ở Việt Nam; phân tích, so sánh các quan điểm học thuật hiện hành nhằm hoàn thiện khái niệm, đặc điểm, cấu thành, phân loại và vị trí của quan hệ pháp luật trong cơ chế điều chỉnh pháp luật.
- Khái quát quá trình hình thành, vận động và phát triển của hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử từ năm 1945 đến thời điểm nghiên cứu; đánh giá thực trạng, làm rõ các mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân của những biến dạng trong quan hệ pháp luật thực tế.
- Đề xuất các yêu cầu cơ bản, phương hướng và giải pháp nhằm củng cố, phát triển hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và phát triển kinh tế thị trường.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận cơ bản về quan hệ pháp luật và thực trạng hệ thống quan hệ pháp luật tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian là thực tiễn pháp lý Việt Nam; phạm vi thời gian trải dài từ năm 1945 đến năm 2003 (thời điểm hoàn thành luận án). Luận án tập trung chủ yếu vào các quan hệ pháp luật được hình thành từ các sự kiện pháp lý hợp pháp và tích cực.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Vấn đề quan hệ pháp luật là một chủ đề nền tảng trong khoa học pháp lý, đã được nhiều học giả tại các nước xã hội chủ nghĩa, tiêu biểu là Liên Xô trước đây, nghiên cứu dưới cả góc độ lý luận chung và các ngành luật chuyên ngành. Tại Việt Nam, nghiên cứu về quan hệ pháp luật từng được đề cập ở một số công trình chuyên khảo, giáo trình và bài báo khoa học:
- Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Đào Trí Úc với chương "Quan hệ pháp luật" trong cuốn chuyên khảo Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật.
- Phó Giáo sư, Tiến sĩ Thái Vĩnh Thắng với công trình "Quan hệ pháp luật xã hội chủ nghĩa" đăng trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật (số 12-1996 và số 2-1997).
- Tiến sĩ Hoàng Thị Kim Quế với bài viết "Một số vấn đề về quan hệ pháp luật" đăng trên Tạp chí Khoa học - Đại học Quốc gia Hà Nội (tập XV, số 2-1999).
- Phó Giáo sư, Tiến sĩ Võ Khánh Vinh với nghiên cứu "Sự kết hợp các lợi ích xã hội trong việc qui định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ thể quan hệ pháp luật" đăng trên Tạp chí Nhà nước và pháp luật (số 12-2002).
- Hệ thống giáo trình Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật của Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Khoa Luật - Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Học viện Hành chính Quốc gia.
Tác giả luận án nhận định rằng, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn mới tiếp cận quan hệ pháp luật ở từng khía cạnh riêng lẻ (như quyền và nghĩa vụ của chủ thể, phân loại quan hệ pháp luật, hoặc vị trí của quan hệ pháp luật trong cơ chế điều chỉnh pháp luật) trong phạm vi các bài báo tạp chí hoặc chương mục giáo trình. Hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam trong tính chỉnh thể lịch sử và thực tiễn vận động chưa được khảo cứu một cách toàn diện và chuyên sâu. Luận án của tác giả Lê Văn Long định vị là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống đầu tiên ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học về quan hệ pháp luật và hệ thống quan hệ pháp luật tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án được triển khai trên nền tảng phương pháp luận triết học Mác - Lênin, lý luận chung về nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án là phương pháp nghiên cứu định tính trong khoa học pháp lý lý thuyết và lịch sử - pháp lý, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để mổ xẻ các khái niệm, quan điểm học thuật khác nhau về cấu thành quan hệ pháp luật (chủ thể, khách thể, nội dung), từ đó khái quát thành các luận điểm lý luận hoàn chỉnh.
- Phương pháp lịch sử: Khảo sát sự phát triển của hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam theo tiến trình lịch sử từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 qua các thời kỳ kháng chiến, xây dựng chủ nghĩa xã hội và thời kỳ đổi mới từ năm 1986.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các quan điểm lý luận trong và ngoài nước; so sánh các quy định pháp luật thực định qua các thời kỳ lịch sử (như Bộ dân luật Bắc 1931, Bộ dân luật Trung với Bộ luật Dân sự hiện hành).
- Phương pháp lôgíc biện chứng: Xem xét quan hệ pháp luật trong sự vận động, tương tác qua lại với các yếu tố kinh tế, chính trị, đạo đức và ý thức xã hội.
Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm: các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam (Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình...), các văn kiện của Đảng, các công trình nghiên cứu lý luận pháp lý của các tác giả trong nước và quốc tế, cùng các tài liệu thực tiễn áp dụng pháp luật.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, 3 chương nội dung (10 mục), phần Kết luận, Danh mục công trình đã công bố của tác giả, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.
Kết cấu luận án:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quan hệ pháp luật
Chương này tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng về quan hệ pháp luật. Tác giả tiến hành điểm luận và phân tích bốn nhóm quan điểm phổ biến trong khoa học pháp lý về khái niệm quan hệ pháp luật:
| Nhóm quan điểm |
Nội dung cốt lõi |
Nhận xét, phân tích của tác giả luận án |
| Quan điểm thứ nhất |
Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. |
Có hạt nhân hợp lý khi gắn quan hệ pháp luật với quan hệ xã hội. Tuy nhiên, chưa chính xác vì có những quan hệ xã hội chỉ tồn tại dưới dạng quan hệ pháp luật (như tố tụng, bảo hiểm); hình thức pháp lý của quan hệ xã hội phải là quy phạm pháp luật, còn quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý đặc thù của việc thực hiện quy phạm pháp luật trên thực tế. |
| Quan điểm thứ hai |
Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh. |
Nhấn mạnh phạm vi điều chỉnh nhưng dễ dẫn đến đồng nhất giữa quan hệ xã hội được điều chỉnh với quan hệ pháp luật thực tế phát sinh; có trường hợp có quy phạm điều chỉnh nhưng chưa xuất hiện quan hệ pháp luật cụ thể trên thực tế (ví dụ: có Luật Đầu tư nước ngoài nhưng nhà đầu tư chưa tiến hành đầu tư). |
| Quan điểm thứ ba |
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội đặc biệt nảy sinh do sự tác động hữu cơ giữa quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý. |
Tiếp cận ở trạng thái động, nhấn mạnh vai trò cầu nối của sự kiện pháp lý; tuy nhiên quy phạm pháp luật không thể tự nó tác động hữu cơ nếu thiếu hoạt động điều chỉnh và áp dụng pháp luật của con người trong thực tiễn. |
| Quan điểm thứ tư |
Quan hệ pháp luật là quan hệ có tính chất tác động qua lại về mặt xã hội trên cơ sở sự kiện pháp lý để chủ thể đạt mục đích do pháp luật quy định. |
Có tính khái quát hóa lý luận cao, thể hiện tính năng động và mục đích của chủ thể, song mức độ phổ quát và tính trực quan đối với nhận thức thực tiễn còn phức tạp. |
Trên cơ sở tổng hợp có chọn lọc, tác giả đưa ra định nghĩa: Quan hệ pháp luật là một dạng quan hệ xã hội được hình thành, tồn tại, phát triển trên cơ sở các quy phạm pháp luật và được bảo đảm bằng các biện pháp nhà nước, đặc trưng bởi sự hiện diện và tương tác của quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.
Về các đặc điểm của quan hệ pháp luật, tác giả phân tích năm đặc trưng cơ bản:
- Quan hệ pháp luật là một dạng của quan hệ xã hội, mang đầy đủ thuộc tính xã hội nhưng có tính xác định pháp lý cao.
- Quan hệ pháp luật mang tính ý chí (bao gồm ý chí của Nhà nước và ý chí của các bên tham gia).
- Quan hệ pháp luật được hình thành, tồn tại và phát triển chủ yếu dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật (trong một số trường hợp ngoại lệ có thể dựa trên nguyên tắc chung, tập quán hoặc áp dụng tương tự pháp luật).
- Quan hệ pháp luật có nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể, được xem xét ở cả hai phương diện: phương diện pháp lý (quy định khung và cam kết thỏa thuận) và phương diện thực tế (hành vi thực tế của chủ thể).
- Quan hệ pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp nhà nước (từ thuyết phục, giáo dục đến các biện pháp cưỡng chế pháp lý).
Về cấu thành quan hệ pháp luật, luận án làm rõ ba yếu tố:
- Chủ thể: Là cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể (bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi). Luận án phân tích chi tiết cơ chế pháp lý của từng nhóm chủ thể: cá nhân (sự phát sinh, hạn chế, chấm dứt năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo độ tuổi, lý trí); pháp nhân (bao gồm pháp nhân trong nước và pháp nhân nước ngoài); các tổ chức không có tư cách pháp nhân (như hộ kinh doanh theo Nghị định 66-HĐBT, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp 1999, tổ hợp tác); và Nhà nước với tư cách là chủ thể đặc biệt mang quyền lực công.
- Khách thể: Tác giả phân tích bốn quan điểm khác nhau về khách thể (quan điểm coi khách thể là hành vi; coi khách thể là tất cả những gì quan hệ pháp luật tác động tới; coi khách thể là lợi ích; coi khách thể là các giá trị). Tác giả xác định: Khách thể quan hệ pháp luật là những lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần và các giá trị xã hội khác mà các chủ thể hướng tới nhằm thỏa mãn nhu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý của mình khi tham gia quan hệ pháp luật. Luận án phân biệt rõ khách thể của quan hệ pháp luật với đối tượng điều chỉnh của pháp luật và khách thể của vi phạm pháp luật.
- Nội dung quan hệ pháp luật: Gồm quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý. Quyền chủ thể là khả năng xử sự của chủ thể theo các cách thức được pháp luật cho phép, quyền yêu cầu chủ thể khác thực hiện nghĩa vụ và quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp bảo vệ. Nghĩa vụ pháp lý là xử sự bắt buộc mà chủ thể phải tiến hành (hành động hoặc không hành động) nhằm đáp ứng quyền của chủ thể khác, đồng thời phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu không thực hiện đúng.
Chương 2: Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam từ 1945 đến nay
Chương 2 phân tích sự hình thành và phát triển của hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam trong mối liên hệ mật thiết với các điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội qua từng thời kỳ:
- Giai đoạn 1945 - 1954: Thời kỳ củng cố chính quyền cách mạng và kháng chiến chống thực dân Pháp. Hệ thống quan hệ pháp luật thời kỳ này mang tính chất dân tộc, dân chủ nhân dân, tập trung vào việc xác lập các quyền tự do dân chủ cơ bản của công dân và phục vụ nhiệm vụ kháng chiến.
- Giai đoạn 1954 - 1975: Thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam. Quan hệ pháp luật phát triển theo mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan hệ pháp luật giữa các chủ thể nhà nước và tập thể chiếm vị trí chi phối; quan hệ hợp đồng kinh tế mang nặng tính chỉ tiêu pháp lệnh.
- Giai đoạn 1975 - 1986: Giai đoạn thống nhất đất nước, tiếp tục duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung trên phạm vi cả nước. Hệ thống quan hệ pháp luật bộc lộ những điểm hạn chế do sự xơ cứng của cơ chế quản lý mệnh lệnh, quyền tự chủ của các chủ thể kinh tế bị thu hẹp.
- Giai đoạn từ 1986 đến thời điểm nghiên cứu (2003): Thời kỳ đổi mới, chuyển sang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Hệ thống quan hệ pháp luật phát triển phong phú, đa dạng: các quan hệ pháp luật kinh tế, dân sự, thương mại, lao động, đầu tư nước ngoài phát triển mạnh mẽ; sự thừa nhận quyền tự do kinh doanh và mở rộng năng lực chủ thể cho các thành phần kinh tế.
Chương này cũng chỉ ra thực trạng hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam thời điểm đó: bên cạnh sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và loại hình, hệ thống quan hệ pháp luật còn thiếu cân đối giữa các lĩnh vực; cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ còn vướng mắc; ý thức pháp luật và năng lực hành vi của một bộ phận chủ thể chưa tương xứng; hiệu lực quản lý nhà nước và kỷ cương pháp chế trong một số lĩnh vực (như đất đai, kinh doanh) còn lỏng lẻo.
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp phát triển hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam hiện nay
Dựa trên các phân tích lý luận và đánh giá thực trạng, Chương 3 đề xuất:
- Những yêu cầu cơ bản: Việc phát triển hệ thống quan hệ pháp luật phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi của hệ thống quy phạm pháp luật; phù hợp với quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm sự gắn kết giữa quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý; nâng cao năng lực chủ thể của các tổ chức, cá nhân; và tăng cường tính nghiêm minh của kỷ cương, pháp chế.
- Phương hướng và các giải pháp:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, loại bỏ các quy định chồng chéo, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho sự hình thành các quan hệ pháp luật hợp pháp.
- Cải cách thủ tục hành chính, đổi mới mô hình dịch vụ hành chính công, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan bảo vệ pháp luật, Tòa án, Viện kiểm sát trong việc giải quyết tranh chấp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các chủ thể.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và kỹ năng thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân và tổ chức.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án nêu rõ những đóng góp khoa học và ứng dụng thực tiễn sau:
- Về mặt lý luận: Luận án là công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về quan hệ pháp luật và hệ thống quan hệ pháp luật tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ các thuộc tính phức tạp của các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật (chủ thể, khách thể, nội dung); phân tích sâu sắc mối quan hệ giữa phương diện pháp lý và phương diện thực tế của quyền và nghĩa vụ; đưa ra định nghĩa có cơ sở khoa học về quan hệ pháp luật và khách thể của quan hệ pháp luật, góp phần thống nhất nhận thức lý luận chung và lý luận của các ngành luật chuyên ngành.
- Về mặt thực tiễn: Khái quát một cách có hệ thống tiến trình lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2003; làm rõ các nguyên nhân kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến sự biến dạng của quan hệ pháp luật thực tế; đề xuất hệ thống các yêu cầu, phương hướng và giải pháp cụ thể có giá trị tham khảo cho hoạt động xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do phạm vi nghiên cứu của đề tài rộng và tính chất phức tạp của nhận thức luận về quan hệ pháp luật, luận án tập trung chủ yếu vào các quan hệ pháp luật phát sinh từ các sự kiện pháp lý hợp pháp, tích cực. Các quan hệ pháp luật phát sinh từ vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý chỉ được khảo sát ở mức độ liên hệ để làm rõ tính chất chung của hệ thống.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế vận hành của các loại quan hệ pháp luật chuyên ngành trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quan hệ pháp luật phát sinh trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại và tư pháp quốc tế, cũng như tác động của việc cải cách tư pháp đến cơ chế bảo vệ quyền chủ thể trong quan hệ pháp luật.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật: Nguồn tài liệu chuyên khảo về lý luận nhà nước và pháp luật, đặc biệt là phần phân tích các trường phái học thuật về cấu thành quan hệ pháp luật và năng lực chủ thể.
- Giảng viên các cơ sở đào tạo luật: Tài liệu phục vụ giảng dạy môn học Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật và các môn khoa học pháp lý chuyên ngành.
- Cán bộ lập pháp, hành pháp và tư pháp: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để đánh giá tác động của quy phạm pháp luật, cải thiện quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và nâng cao hiệu quả giải quyết các tranh chấp pháp lý trong thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa như thế nào về quan hệ pháp luật?
Luận án định nghĩa: Quan hệ pháp luật là một dạng quan hệ xã hội được hình thành, tồn tại, phát triển trên cơ sở các quy phạm pháp luật và được bảo đảm bằng các biện pháp nhà nước, đặc trưng bởi sự hiện diện và tương tác của quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể.
2. Khách thể của quan hệ pháp luật được luận án xác định gồm những gì?
Luận án xác định khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần và các giá trị xã hội khác mà các chủ thể hướng tới nhằm thỏa mãn nhu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý của mình khi tham gia quan hệ pháp luật.
3. Vì sao luận án không coi hành vi của chủ thể là khách thể của quan hệ pháp luật?
Tác giả lập luận rằng hành vi không tồn tại độc lập ngoài ý thức của chủ thể và không phải là yếu tố chung mà các bên cùng hướng tới để thỏa mãn nhu cầu. Hành vi thực chất là phương thức biểu hiện và thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lý của chủ thể trong quan hệ pháp luật, hoặc có chăng chỉ là đối tượng/khách thể được quy phạm pháp luật bảo vệ, chứ không phải là khách thể của bản thân quan hệ pháp luật cụ thể.
4. Luận án phân tích nội dung quan hệ pháp luật trên những phương diện nào?
Nội dung quan hệ pháp luật được luận án phân tích trên hai phương diện: phương diện pháp lý (gồm quy định của quy phạm pháp luật khung và các cam kết, thỏa thuận hợp pháp giữa các bên) và phương diện thực tế (các hành vi thực tế của chủ thể trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ).
5. Luận án chia quá trình phát triển của hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam thành những giai đoạn nào?
Hệ thống quan hệ pháp luật Việt Nam được khảo sát qua bốn giai đoạn chính từ năm 1945 đến năm 2003: giai đoạn 1945 - 1954 (kháng chiến chống Pháp), giai đoạn 1954 - 1975 (xây dựng CNXH ở miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ), giai đoạn 1975 - 1986 (sau ngày thống nhất đất nước, duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung), và giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2003 (thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế).
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Lê Văn Long là công trình nghiên cứu hệ thống về lý luận và thực tiễn quan hệ pháp luật tại Việt Nam. Bằng việc tổng hợp, phân tích các quan điểm học thuật và đánh giá tiến trình phát triển lịch sử pháp lý từ năm 1945 đến năm 2003, luận án đã làm rõ cấu thành, đặc điểm và cơ chế vận động của hệ thống quan hệ pháp luật. Công trình cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ công tác hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao năng lực chủ thể và củng cố trật tự pháp chế trong giai đoạn đổi mới và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.