Luận văn nghiên cứu về quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Mạng Quảng cáo Novaon

Luận văn nghiên cứu quan hệ lao động tại công ty cổ phần mạng quảng cáo Novaon, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Pháp luật về quan hệ lao động

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MẠNG QUẢNG CÁO NOVAON

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.2. Sự hình thành và phát triển của công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.3. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.4. Lĩnh vực hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.5. Tình hình nhân lực của công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.6. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến QHLĐ của công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.7. Pháp luật về quan hệ lao động đối với công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.8. Thị trường lao động

3.9. Năng lực của các chủ thể tham gia quan hệ lao động trong công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.10. Văn hóa của công ty

3.11. Chính sách nhân lực của công ty

3.12. Phân tích thực trạng quan hệ lao động tại công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.13. Các chủ thể tham gia QHLĐ tại công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.14. Hình thức tương tác của QHLĐ tại công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.15. Đánh giá về thực trạng QHLĐ tại công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

3.15.1. Thành công và nguyên nhân

3.15.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO MẠNG NOVAON

4.1. Định hướng và mục tiêu đối với QHLĐ tại Công ty cổ phần mạng quảng cáo Novaon

4.2. Phương hướng hoạt động kinh doanh

4.3. Phương hướng hoàn thiện QHLĐ tại công ty

4.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện QHLĐ tại công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

4.4.1. Nâng cao năng lực của chủ thể trong QHLĐ tại công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon

4.4.2. Tăng cường hoạt động đối thoại xã hội tại công ty

4.4.3. Các giải pháp khác

4.5. Một số kiến nghị

4.5.1. Kiến nghị với Nhà nước

4.5.2. Kiến nghị với các cấp Công đoàn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu quan hệ lao động tại Novaon - Công ty cổ phần mạng quảng cáo là một đề tài có tính cấp thiết trong bối cảnh thị trường lao động Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Quan hệ lao động lành mạnh không chỉ giúp ngăn ngừa các tranh chấp mà còn thúc đẩy sự ổn định và tăng trưởng của doanh nghiệp. Novaon, với cơ cấu nhân sự trẻ và năng động, cần xây dựng một hệ thống quan hệ lao động hiệu quả để đảm bảo sự phát triển bền vững. Đề tài này tập trung vào việc phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quan hệ lao động tại công ty.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Quan hệ lao động là yếu tố then chốt trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Tại Novaon, việc nghiên cứu và cải thiện quan hệ lao động là cần thiết để giải quyết các vấn đề nội bộ, tăng cường sự gắn kết giữa người lao động và người sử dụng lao động. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường lao động Việt Nam đang có nhiều biến động.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quan hệ lao động tại Novaon và đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Nghiên cứu tập trung vào ba nhiệm vụ chính: phân tích lý luận về quan hệ lao động, đánh giá thực trạng tại Novaon, và đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện hệ thống này.

II. Phân tích thực trạng quan hệ lao động tại Novaon

Novaon là một công ty hoạt động trong lĩnh vực mạng quảng cáo với cơ cấu nhân sự trẻ và năng động. Tuy nhiên, việc xây dựng quan hệ lao động lành mạnh vẫn còn nhiều thách thức. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù công ty đã có những nỗ lực trong việc cải thiện quan hệ lao động, vẫn còn tồn tại những hạn chế như thiếu sự hiểu biết về pháp luật lao động và sự tham gia của người lao động vào các quyết định quan trọng.

2.1. Thực trạng quan hệ lao động

Thực trạng quan hệ lao động tại Novaon được đánh giá thông qua các yếu tố như mức độ hài lòng của người lao động, sự hiểu biết về pháp luật lao động, và hiệu quả của các hình thức đối thoại. Kết quả cho thấy, mặc dù công ty đã có những chính sách đãi ngộ tốt, vẫn còn nhiều người lao động chưa hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

2.2. Nguyên nhân của các hạn chế

Nguyên nhân chính của các hạn chế trong quan hệ lao động tại Novaon bao gồm sự thiếu hiểu biết về pháp luật lao động, sự tham gia hạn chế của người lao động vào các quyết định, và sự thiếu đồng bộ trong các chính sách nhân sự. Những yếu tố này đã ảnh hưởng tiêu cực đến sự hài lòng và gắn kết của người lao động.

III. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quan hệ lao động

Để hoàn thiện quan hệ lao động tại Novaon, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cụ thể. Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cao hiểu biết về pháp luật lao động, tăng cường sự tham gia của người lao động vào các quyết định, và cải thiện các chính sách nhân sự. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quan hệ lao động mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

3.1. Nâng cao hiểu biết về pháp luật lao động

Một trong những giải pháp quan trọng là nâng cao hiểu biết của người lao động về pháp luật lao động. Novaon cần tổ chức các buổi đào tạo và hội thảo để giúp người lao động hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Điều này sẽ giúp giảm thiểu các tranh chấp và tăng cường sự hài lòng của người lao động.

3.2. Tăng cường sự tham gia của người lao động

Việc tăng cường sự tham gia của người lao động vào các quyết định quan trọng là yếu tố then chốt để cải thiện quan hệ lao động. Novaon cần tạo ra các kênh giao tiếp hiệu quả để người lao động có thể đóng góp ý kiến và tham gia vào quá trình ra quyết định. Điều này sẽ giúp tăng cường sự gắn kết và hài lòng của người lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

13/02/2025
Luận văn nghiên cứu quan hệ lao động tại công ty cổ phần mạng quảng cáo novaon

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương 2: Tóm lược một số vấn đề cơ bản về quan hệ lao động trong doanh nghiệp. Chương 3: Phân tích thực trạng quan hệ lao động tại công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon. Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quan hệ lao động tại công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon.

GVHD: TS Mai Thanh Lan SVTT: Phạm Thị Hường 5 Trường Đại học Thương mại Khoa Quản Trị nhân lực CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 2. Một số khái niệm cơ bản 2. Lao động Lao động, theo C. Mác, là hoạt động cơ bản của con người.

Trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,… Tuỳ theo lĩnh vực, tính chất hoạt động mà lao động được phân chia thành lao động sản xuất kinh doanh, lao động khoa học, lao động văn hoá, nghệ thuật,… Những người tham gia hoạt động trong các lĩnh vực của đời sống xã hội được gọi là người lao động. Nhưng người lao động, theo sự phân loại có tính chất truyền thống được chia thành: Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi lao động (tuỳ theo từng quốc gia) có nghĩa vụ và quyền lợi lao động theo quy định đã được Hiến Pháp ghi nhận. Người ngoài độ tuổi lao động gồm những người chưa đến tuổi lao động, những người đã hết tuổi nghĩa vụ lao động (theo quy định của Hiến Pháp) nhưng vẫn tham gia lao động. Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang làm việc hoặc chưa có việc làm nhưng đang có nhu cầu và đang tìm kiếm việc làm.

Lực lượng lao động, nhất là nguồn lao động và chất lượng nguồn lao động có vai trò như nhân tố hàng đầu của những nhân tố quan trọng nhất trong phát triển kinh tế xã hội. Nguồn lao động là phạm trù phản ánh lực lượng quan trọng nhất của nền sản xuất xã hội. Theo từ điển thống kê: Nguồn lao động xã hội là toàn thể những thành viên trong xã hội có khả năng tham gia lao động. Bao gồm: những người theo quy định của Nhà nước ở ngoài độ tuổi quy định nhưng thực tế đang tham gia lao động.

Như vậy, nguồn lao động của xã hội hay của mỗi địa phương, ngành, đơn vị sản xuất… là tổng thể những người lao động ở địa phương, ngành, đơn vị sản xuất… và được xem xét trong những khoảng thời gian nhất định. Sức lao động là khả năng lao động, được biểu hiện trên hai phương diện: Số lượng và chất lượng của nguồn lao động. Quan hệ lao động Quan hệ lao động (QHLĐ) bắt đầu được thừa nhận và trở thành hiện tượng phổ biến, khi sức lao động thực sự trở thành hàng hóa, được đem ra trao đổi và chịu sự chi GVHD: TS Mai Thanh Lan SVTT: Phạm Thị Hường 6 Trường Đại học Thương mại Khoa Quản Trị nhân lực phối bởi các quy luật đặc thù của nền kinh tế thị trường (khởi đầu là những quan hệ làm công cùng với sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản). Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về quan hệ lao động được xây dựng.T Dun Lop – nhà kinh tế học người Mỹ trong The Industrial Relations (1985) – cuốn sách đầu tiên viết về chủ đề quan hệ lao động thì: “có thể coi quan hệ lao động là một hệ thống có tính logic như một hệ thống kinh tế trong một xã hội công nghiệp”.

Quan điểm này ra đời trong bối cảnh của quá trình công nghiệp hóa gắn với thuật ngữ “Industrial Relations” (được nhiều tài liệu dịch là quan hệ công nghiệp) phản ánh mối quan hệ chủ - thợ trong môi trường công nghiệp. Cách tiếp cận dường như đã quá hẹp bởi vì cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra mạnh mẽ trên thế giới làm nảy sinh quan hệ lao động không không chỉ trong lĩnh vực công nghiệp mà trong lĩnh vực của nền kinh tế xã hội. Theo đó ngày nay “Industrial Relations” được nhiều tương đồng với thuật ngữ “Labour Relations” với nghĩa quan hệ lao động. Theo giáo sư Loic Cadin – Đại học Thương mại Paris – ESCP đã khẳng định: “quan hệ lao động nói tới một tập hợp các quy tắc và chính sách thực tế cấu thành nên các mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động với sự điều hành và can thiệp về mặt pháp lý của Nhà nước trong một doanh nghiệp, một ngành, một vùng hay một quốc gia”.

Ở đây nhà nghiên cứu đã mở rộng các đối tượng hay các chủ thể tham gia vào QHLĐ đó là NSDLĐ và NLĐ (khác và mở rộng so với chủ bà thợ) ở các cấp (cấp DN là mối quan hệ giữa NLĐ hoặc công đoàn cơ sở (CĐCS) với NSDLĐ; cấp ngành là mối quan hệ giữa công đoàn (CĐ) ngành với hiệp hội NSDLĐ ngành; cấp quốc gia đó là mối quan hệ giữa lao động quốc gia và liên đoàn hay hiệp hội NSDLĐ quốc gia) và đặc biệt mối quan hệ đó đặt trong sự điều chỉnh của Nhà nước bằng các công cụ pháp luật. Song QHLĐ nếu chỉ là “tập hợp các quy tắc và chính sách cấu thành nên mối quan hệ” thôi thì chưa đủ bởi vì để thiết lập, ban hành và phát triển QHLĐ dù ở cấp nào cũng cần có cơ chế tương tác giữa các chủ thể minh bạch bên cạnh các quy tắc và chính sách. Theo cách tiếp cận của Tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization viết tắt là ILO): “QHLĐ” là mối quan hệ cá nhân và tập thể giữa NLĐ và NSDLĐ tại nơi làm việc cũng như các mối quan hệ giữa các đại diện của họ với Nhà nước. Những mối quan hệ như thể xoay quanh các khía cạnh pháp luật, kinh tế, xã hội GVHD: TS Mai Thanh Lan SVTT: Phạm Thị Hường 7 Trường Đại học Thương mại Khoa Quản Trị nhân lực học và tâm lý học bao gồm cả những vấn đề như tuyển dụng, thuê mướn, sắp xếp công việc, đào tạo, kỷ luật, thăng chức, buộc thôi việc, kết thúc hợp đồng, làm ngoài giờ, tiền thưởng, phân chia lợi nhuận, giáo dục, ý tế, vệ sinh, giải trí, chỗ ở, giờ làm việc, nghỉ ngơi, nghỉ phép, các vấn đề phúc lợi cho người thất nghiệp, ốm đau, tai nạn, tuổi cao và tàn tật”.

Cách tiếp cận này cho thấy bên cạnh những nhóm chủ thể NLĐ, LSDLĐ và đại diện của họ, còn có nhóm chủ thể khác, đó là Nhà nước và những thiết chế của Nhà nước (như thiết chế phán xử) và những thiết chế phi Nhà nước (như cơ quan hòa giải LĐ). Quan điểm của ILO còn cho thấy QHLĐ có nội hàm lớn, bao trùm tất cả những khía cạnh thuộc lĩnh vực lao động. Do đó dễ tạo ra cách hiểu đồng nhất giữa QHLĐ và lĩnh vực LĐ. Thực chất đây là hai phạm trù có phạm vi nội dung khác nhau, nếu lĩnh vực lao động đề cập tới tất cả các khía cạnh liên quan đến LĐ thì QHLĐ xét về bản chất chỉ đề cập đến quá trình tương tác (hay quá trình mặc cả lẫn nhau giữa các chủ thể trong LĐ chứ không đề cập đến những lĩnh vực LĐ cụ thể.

Như vậy có thể nói ngắn gọn là phạm trù QHLĐ chỉ là một phần của lĩnh vực LĐ. Trên cơ sở các quan điểm và cách tiếp cận được phân tích ở trên có thể nhận thấy QHLĐ là một phạm trù có nội hàm rộng, phức tạp. Đề tài nghiên cứu của em giới hạn phạm vi nghiên cứu ở doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử là công ty Cổ phần mạng quảng cáo Novaon, vì vậy em đã lựa chọn cách tiếp cận QHLĐ trong DN trong đề tài nghiên cứu khoa học của TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn với đề tài “Hoàn thiện quản lý nhà nước về quan hệ lao động trong doanh nghiệp tại Việt Nam”.

Quan hệ lao động trong doanh nghiệp là hệ thống tương tác giữa NSDLĐ và NLĐ (hoặc tổ chức đại diện cho họ) trong doanh nghiệp trong quá trình tham gia hoạt động kinh doanh. Quan hệ đó xảy ra trong quá trình hai bên hợp tác làm việc để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và lợi ích cá nhân thông qua đối thoại, thương lượng. Nội dung nghiên cứu về quan hệ lao động tại doanh nghiệp 2. Chủ thể của quan hệ lao động tại doanh nghiệp Người lao động và tổ chức đại diện cho người lao động NLĐ là những người trực tiếp cung cấp sức lao động – một yếu tố sản xuất mang tính người và cũng là một dạng dịch vụ/ hàng hóa cơ bản của nền kinh tế, là những người có cam kết lao động đối với tổ chức và người khác.

Các điều kiện để NLĐ trở GVHD: TS Mai Thanh Lan SVTT: Phạm Thị Hường 8 Trường Đại học Thương mại Khoa Quản Trị nhân lực thành chủ thể của QHLĐ là các yếu tố gắn với lao động NLĐ, là thước đo giá trị sức lao động bao gồm: - Sự chuẩn bị năng lực lao động, cam kết thực thi cam kết lao động (bao gồm tiếp nhận yêu cầu lao động, phương pháp và phương tiện lao động, giá thành lao động, đãi ngộ lao động, thái độ lao động, động lực lao động. - Kết quả và chất lượng lao động, sự hài lòng và không hài lòng của các bên tham gia hợp đồng lao động (HĐLĐ) Trong nền KTTT, tính chất lao động có nhiều thay đổi như: Lao động ngày một chuyên môn hóa; kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ cao ngày càng nhiều; phải có thái độ lao động nghiêm túc, kỷ luật, đãi ngộ lao động ngày càng tốt… Những NLĐ ngại thay đổi, chậm tiến bộ sẽ bị tụt hậu, thất thế trong cạnh tranh và nhanh chóng bị đào thải khỏi thị trường lao động. Tổ chức đại diện cho NLĐ Tuy nhiên, vì không sở hữu tư liệu sản xuất cùng với sức ép về việc làm, NLĐ thường có vị thế yếu hơn so với NSDLĐ. Do vậy, nếu chỉ dựa vào cá nhân, NLĐ khó có thể bảo vệ quyền và lợi ích của mình.

Đoàn kết, tập hợp nhau lại, tạo nên sức mạnh đấu tranh với NSDLĐ để bảo vệ quyền và lợi ích của mình là một sự lựa chọn mang tính lịch sử gắn liền với sự ra đời của tổ chức đại diện của NLĐ là tổ chức Công nghiệp đoàn (gọi chung CĐ). CĐ là tổ chức đại diện cho NLĐ tham gia vào các quan hệ phát sinh trong lao động với tư cách là bảo vệ quyền lợi cho NLĐ, đảm bảo cho QHLĐ được công bằng, hài hòa và ổn định. Trong KTTT, hai bên QHLĐ là hai chủ thể có lợi ích độc lập với nhau, sự mâu thuẫn về lợi ích giữa họ được bộc lộ khá rõ nét.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quan hệ lao động tại Novaon - Công ty cổ phần mạng quảng cáo" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ lao động trong môi trường doanh nghiệp hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực quảng cáo. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các thách thức mà Novaon đang đối mặt mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả làm việc và tăng cường sự gắn kết giữa nhân viên và công ty. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến quản trị nhân sự và phát triển tổ chức.

Để mở rộng kiến thức về các chiến lược kinh doanh và marketing, bạn có thể tham khảo Khoá luận tốt nghiệp một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh đầu tư phát triển quốc tế thịnh vượng. Nếu bạn quan tâm đến việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh, Luận văn hoàn thiện hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần iliat toàn cầu sẽ là tài liệu phù hợp. Bên cạnh đó, để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, hãy khám phá Báo cáo tốt nghiệp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc đối với nhân viên tại công ty tnhh nội thất mê kông. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn chuyên sâu, giúp bạn nắm bắt các khía cạnh khác nhau trong quản trị và phát triển doanh nghiệp.