Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng quyết liệt, đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt đầy đủ thông tin về thị trường, khách hàng và nhu cầu thực tế để đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Marketing đóng vai trò kết nối các hoạt động nội bộ của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh bên ngoài, định hướng chiến lược bán hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động marketing vẫn chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng, dẫn tới việc thiếu vắng các chiến lược tiếp cận thị trường có chiều sâu.

Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại thành phố Hải Phòng. Mặc dù đạt được sự tăng trưởng nhất định về quy mô doanh thu và quan hệ khách hàng sau khi thành lập, công ty vẫn chưa thành lập bộ phận marketing chuyên trách, thị phần trong khu vực còn ở mức khiêm tốn (chiếm khoảng 4%) và phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng chi phí vận hành tăng cao. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đỗ Đức Trọng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và lý luận cơ bản về marketing cùng các chính sách marketing-mix trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng giai đoạn 2017 – 2018.
  3. Đề xuất một số phương hướng và biện pháp marketing khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng (địa chỉ trụ sở chính tại Thôn 14, xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng), tập trung vào thị trường vận tải đường bộ tại Hải Phòng và các tuyến kết nối liên tỉnh phía Bắc như Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Quảng Ninh, Hải Phòng – Xuân Mai.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, thị trường và hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2 năm 2017 – 2018; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 18/06/2019 đến ngày 01/10/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận marketing căn bản trong quản trị kinh doanh, tham chiếu các quan điểm học thuật của Philip Kotler, Viện nghiên cứu Marketing Anh, Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) và giáo trình Marketing của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Đại học Kinh tế Quốc dân):

  • Khái niệm và các yếu tố cốt lõi của marketing: Nhu cầu tự nhiên (needs), mong muốn (wants), yêu cầu (demands), sản phẩm (hàng hóa hữu hình và dịch vụ vô hình), giá trị, chi phí, sự thỏa mãn, trao đổi, giao dịch và thị trường.
  • Tiến trình quản trị marketing: Gồm 5 bước liên hoàn: (1) Phân tích các cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung chiến lược chuyên môn hóa tuyển chọn); (3) Thiết lập chiến lược marketing; (4) Hoạch định chương trình marketing (Marketing-Mix 4P); (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing.
  • Hệ thống Marketing-Mix (4P):
    • Chính sách sản phẩm: Khái niệm ba cấp độ cấu thành sản phẩm (sản phẩm trên ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung); các quyết định về nhãn hiệu, bao gói, dịch vụ khách hàng, danh mục chủng loại; thiết kế sản phẩm mới và chu kỳ sống của sản phẩm (tung ra thị trường, phát triển, chín muồi, suy thoái).
    • Chính sách giá cả: Các yếu tố ảnh hưởng nội bộ (mục tiêu marketing, marketing-mix, chi phí sản xuất) và bên ngoài (cầu thị trường, cạnh tranh, môi trường kinh tế, sự điều tiết của Nhà nước); quy trình xác định mức giá ban đầu (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, định giá theo cảm nhận); các chiến lược giá linh hoạt, giá theo chu kỳ sống (hớt váng, xâm nhập), giá theo chi phí vận chuyển (giá giao hàng theo địa điểm, giá vận chuyển hấp dẫn) và chính sách hạ giá, chiếu cố giá.
    • Chính sách kênh phân phối: Cấu trúc kênh trực tiếp và gián tiếp (qua đại lý, người bán buôn, người bán lẻ, nhà phân phối); chức năng của trung gian; các dòng chảy trong kênh (vận chuyển, chuyển quyền sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin); phương thức phân phối rộng rãi và chọn lọc; quản trị và phân phối vật chất.
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Bản chất truyền thông marketing; các yếu tố của quá trình truyền thông (người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại); các công cụ chủ yếu gồm quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ.
  • Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp, Luật Công ty, Luật Hợp tác xã và Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/03/2007 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về hoạt động vận tải đường bộ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong văn bản gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và chính sách marketing từ tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính thường niên (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) năm 2017 và 2018 của doanh nghiệp; hồ sơ đăng ký kinh doanh và tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, phương tiện vận tải.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và phân tích tỷ trọng: Tính toán biến động tuyệt đối và biến động tương đối của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn và cơ cấu doanh thu theo từng nhóm dịch vụ/khách hàng qua 2 năm 2017 – 2018.
  • Phương pháp phân tích môi trường: Đánh giá môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng xăng dầu, khách hàng khu công nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về marketing doanh nghiệp. Tác giả phân tích các chức năng cốt lõi của marketing là tạo ra khách hàng, kết nối doanh nghiệp với thị trường và đóng vai trò định hướng, phối hợp cùng các chức năng tài chính, sản xuất, nhân sự. Nội dung chương mô tả chi tiết tiến trình 5 bước của hoạt động marketing hiện đại, cấu trúc mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion), quy trình phát triển sản phẩm mới và đặc điểm chiến lược ứng với 4 giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm. Bên cạnh đó, tác giả hệ thống hóa các nhân tố cấu thành giá, tiến trình định giá, các mô hình kênh phân phối hàng hóa dịch vụ và sơ đồ hóa các phương tiện truyền thông trong xúc tiến hỗn hợp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư phát triển quốc tế Thịnh Vượng

Chương 2 phản ánh chi tiết về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 031112418 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp (đăng ký lần đầu ngày 07/07/2006, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 16/06/2016). Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đinh Xuân Hữu. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã ngành chính 4933), Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (5210), Bốc xếp hàng hóa (5224), cùng các dịch vụ mở rộng như bán buôn kim loại, quặng kim loại, máy móc thiết bị điện, sửa chữa lắp đặt thiết bị điện và giao nhận xuất nhập khẩu. Vốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000 đồng.
  • Cơ sở vật chất và nhân sự: Khởi đầu vào tháng 05/2016 với 16 nhân viên, 16 đầu xe và 1 tàu chở hàng. Đến năm 2017 phát triển lên khoảng 20 nhân sự, 23 đầu xe và 2 tàu. Đội vận chuyển phục vụ thường trực gồm 10 đầu xe và 2 tàu chở hàng có đội ngũ lái xe, thủy thủ giàu kinh nghiệm.
Chỉ tiêu tài chính (Bảng cân đối kế toán) Năm 2017 (Tỷ trọng %) Năm 2018 (Tỷ trọng %)
Tài sản ngắn hạn 31,97% 68,99%
Tài sản dài hạn 68,03% 31,01%
Nợ phải trả 32,30% 2,80%
Vốn chủ sở hữu 67,70% 98,20%
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2018:
STT Chỉ tiêu Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 146.524.612.633 151.502.811.478 +4.978.198.845 103,4%
2 Giá vốn hàng bán 138.412.512.512 142.124.568.964 +3.712.056.452 102,7%
3 Lợi nhuận gộp 8.112.100.121 9.378.242.514 +1.266.142.393 115,6%
4 Doanh thu hoạt động tài chính 130.948.477 114.476.937 -16.471.540 87,4%
5 Chi phí tài chính (lãi vay) 1.694.572.346 1.788.498.049 +93.925.703 105,5%
6 Chi phí quản lý kinh doanh 6.127.737.677 7.649.615.258 +1.521.877.581 115,2%
7 Lợi nhuận thuần từ HĐKD -608.191.213 -316.124.074 +292.067.139 51,98%
8 Thu nhập khác 684.116.489 613.526.229 -70.590.260 89,68%
9 Chi phí khác 2.625.000 188.138.017 +185.513.017 7.167,16%
10 Lợi nhuận khác 681.491.489 425.388.212 -256.103.277 62,42%
11 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 213.778.490 218.594.010 +4.815.520 102,2%
12 Chi phí thuế TNDN hiện hành 23.912.727 26.746.164 +2.833.437 112,3%
13 Lợi nhuận sau thuế TNDN 189.865.763 191.847.846 +1.982.083 101,2%
  • Phân tích môi trường và thực trạng marketing:
    • Thị phần: Thị phần của công ty tại khu vực Hải Phòng chỉ chiếm 4%, thấp hơn so với Công ty TNHH Việt Hương (9%), Công ty TNHH Hàng hải Trường Nam (8%), đứng trên Công ty TNHH TM&DV An Nguyên (3%), trong khi nhóm doanh nghiệp khác chiếm 73%.
    • Khách hàng mục tiêu: Tập trung vào các doanh nghiệp tại KCN Vsip, KCN Nam Cầu Kiền, KCN Vinashin – Shinec. Doanh thu từ các khách hàng lớn năm 2018 ghi nhận: Công ty TNHH Y - Tec Việt Nam (5,13 tỷ đồng), Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam (4,95 tỷ đồng), Công ty Cổ phần PP (3,46 tỷ đồng), Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng (3,65 tỷ đồng), Công ty TNHH Xiang Hong Việt Nam (2,51 tỷ đồng), Công ty TNHH Trung Tín (1,64 tỷ đồng), Công ty TNHH TM Khoa học Vật tư Kỹ thuật (1,54 tỷ đồng).
    • Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm dịch vụ:
Sản phẩm / Dịch vụ Doanh thu 2017 (đồng) Tỷ trọng 2017 Doanh thu 2018 (đồng) Tỷ trọng 2018 Tốc độ tăng trưởng (%)
Vận chuyển hàng hóa XNK đường bộ 6.989.123.488 51,1% 8.197.279.618 43,6% 17,28%
Dịch vụ kho bãi 4.329.707.809 31,7% 6.352.167.707 33,7% 46,64%
Dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa 2.329.707.809 17,2% 4.278.458.291 22,7% 83,65%
Tổng cộng 13.648.539.106 100% 18.827.905.616 100% 37,95%
  • Hạn chế nội tại: Công ty chưa thành lập bộ phận marketing riêng biệt; sự liên kết giữa bộ phận kinh doanh, vận tải và kế toán chưa chặt chẽ; nguồn vốn còn hạn chế; cơ sở vật chất chưa hoàn toàn đồng bộ; chi phí nhiên liệu xăng dầu và chi phí quản lý kinh doanh biến động lớn ảnh hưởng đến biên lợi nhuận thuần.

Chương 3: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty đầu tư phát triển quốc tế Thịnh Vượng

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp marketing trọng tâm:

  • Biện pháp 1: Tăng cao chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải và trang thiết bị xếp dỡ; duy trì quy trình kiểm tra kỹ thuật, định mức tiêu hao nhiên liệu nghiêm ngặt; chuẩn hóa thời gian giao nhận hàng hóa chính xác; bồi dưỡng tác phong chuyên nghiệp, kỷ luật lao động và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ lái xe, thủy thủ và nhân viên điều độ.
  • Biện pháp 2: Marketing trực tiếp và chiến lược xúc tiến bán hàng: Đẩy mạnh hoạt động marketing trực tiếp thông qua điện thoại, thư chào hàng và tiếp xúc trực tiếp với các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng và các tỉnh lân cận; xây dựng chính sách giá cước linh hoạt gắn liền với cự ly vận chuyển và khối lượng hàng hóa; áp dụng chính sách chiết khấu, hoa hồng và điều kiện thanh toán ưu đãi đối với khách hàng truyền thống và đối tác ký kết hợp đồng dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế và đưa ra các đóng góp cụ thể:

  • Kết quả định lượng:
    • Thống kê và phân tích kết quả kinh doanh năm 2017 – 2018 với doanh thu thuần năm 2018 đạt 151.502.811.478 đồng (tăng 3,4% so với năm 2017), lợi nhuận gộp đạt 9.378.242.514 đồng (tăng 15,6%), lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 218.594.010 đồng (tăng 2,2%).
    • Chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn với tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng mạnh lên 98,2% năm 2018 và nợ phải trả giảm xuống 2,8%.
    • Làm rõ cơ cấu đóng góp doanh thu của 3 nhóm dịch vụ chủ lực gồm vận tải đường bộ (chiếm 43,6%), kho bãi (33,7%) và nâng hạ xếp dỡ (22,7%) trong tổng doanh thu nhóm dịch vụ khảo sát đạt 18.827.905.616 đồng năm 2018.
    • Xác định cụ thể thị phần của doanh nghiệp tại khu vực Hải Phòng đạt 4% và mức độ phụ thuộc doanh thu vào các khách hàng lớn (Công ty Y-Tec đạt 5,13 tỷ đồng, Regina Miracle đạt 4,95 tỷ đồng).
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong quản trị của doanh nghiệp là việc thiếu tổ chức bộ phận marketing độc lập và chi phí quản lý tăng cao (chiếm 7,65 tỷ đồng năm 2018). Các giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù cung ứng dịch vụ vận tải đường bộ, tập trung vào marketing trực tiếp và nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận để duy trì đối tác dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu thực tế phân tích chỉ tập trung trong phạm vi 2 năm tài chính (2017 và 2018), chưa bao quát được chu kỳ kinh tế dài hạn.
    • Nghiên cứu chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và quan sát nội bộ; chưa thực hiện điều tra khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng bằng bảng hỏi.
    • Các giải pháp marketing tại Chương 3 dừng lại ở mức đề xuất định hướng khung, chưa lập bảng dự toán chi tiết về ngân sách và thời gian triển khai cụ thể cho từng hoạt động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu sản xuất kinh doanh qua nhiều năm tiếp theo để đánh giá xu hướng phát triển bền vững.
    • Xây dựng đề án chi tiết về việc thành lập và vận hành phòng/bộ phận marketing riêng biệt trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
    • Thiết kế mô hình khảo sát định lượng đánh giá các tiêu chí chất lượng dịch vụ logistics (độ tin cậy, thời gian, chi phí, an toàn hàng hóa) để tối ưu hóa chính sách chăm sóc khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cấu trúc phân tích tài chính kết hợp phân tích môi trường marketing doanh nghiệp.
  • Các doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh thực tế về phân bổ chi phí, quản trị dòng tiền, cơ cấu sản phẩm dịch vụ (vận tải, kho bãi, xếp dỡ) và cách thức xây dựng quan hệ với khách hàng công nghiệp tại các khu công nghiệp địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu so sánh kết quả sản xuất kinh doanh (2017 – 2018), bảng phân tích doanh thu theo từng khách hàng lớn và bảng phân bổ cơ cấu doanh thu theo từng nhóm dịch vụ hỗ trợ vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng kinh doanh những ngành nghề chính nào? Theo giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp hoạt động chính trong 3 ngành nghề: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã 4933 - ngành chính), Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (mã 5210), Bốc xếp hàng hóa (mã 5224). Ngoài ra, công ty mở rộng sang bán buôn kim loại/quặng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện, sửa chữa lắp đặt thiết bị điện và dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu.

2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2017 – 2018 biến động ra sao? Doanh thu thuần năm 2018 đạt 151.502.811.478 đồng, tăng 4.978.198.845 đồng (tương ứng tăng 3,4%) so với năm 2017 (146.524.612.633 đồng). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2018 đạt 218.594.010 đồng, tăng 4.815.520 đồng (tương ứng tăng 2,2%) so với năm 2017 (213.778.490 đồng).

3. Thị phần của Công ty Thịnh Vượng tại Hải Phòng là bao nhiêu so với các đối thủ cạnh tranh? Công ty Thịnh Vượng chiếm 4% thị phần. Trong các đối thủ cạnh tranh được so sánh, Công ty TNHH Việt Hương chiếm 9%, Công ty TNHH Hàng hải Trường Nam chiếm 8%, Công ty TNHH TM&DV An Nguyên chiếm 3%, và các đơn vị khác chiếm 73%.

4. Dịch vụ nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong cơ cấu sản phẩm của công ty năm 2018? Dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ đóng góp lớn nhất với doanh thu 8.197.279.618 đồng (chiếm tỷ trọng 43,6%), tiếp theo là Dịch vụ kho bãi đạt 6.352.167.707 đồng (chiếm 33,7%) và Dịch vụ nâng hạ xếp dỡ hàng hóa đạt 4.278.458.291 đồng (chiếm 22,7%).

5. Khách hàng doanh nghiệp nào mang lại doanh thu cao nhất cho công ty trong năm 2018? Khách hàng mang lại doanh thu cao nhất năm 2018 là Công ty TNHH Y - Tec Việt Nam với 5.132.431.124 đồng, tiếp đến là Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam với 4.953.356.255 đồng, Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng với 3.653.522.765 đồng và Công ty Cổ phần PP với 3.456.266.900 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Đức Trọng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing-mix và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng qua hai năm 2017 và 2018. Nghiên cứu đã chỉ rõ kết quả tăng trưởng doanh thu vận tải đi kèm các điểm nghẽn về việc thiếu vắng bộ phận marketing chuyên trách, chi phí quản lý cao và thị phần còn hạn chế. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển và triển khai marketing trực tiếp nhằm giúp doanh nghiệp duy trì lượng khách hàng ổn định và cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh.