Giới thiệu dự án

Hải Phòng là đầu mối giao thương và cửa ngõ cảng biển lớn nhất miền Bắc, tập trung hơn 13.000 doanh nghiệp nhà nước và 26.021 doanh nghiệp tư nhân cùng hàng loạt khu công nghiệp (KCN) trọng điểm như VSIP, Nam Cầu Kiền, Vinashin - Shinec. Trong bối cảnh chi phí logistics tại Việt Nam chiếm tới 16.8% - 20% GDP (theo số liệu Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam - VLA), các đơn vị vận tải vừa và nhỏ đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá cước, biến động giá nhiên liệu và yêu cầu chuyển đổi số từ các tập đoàn FDI (Fuji Xerox, Regina Miracle, Y-Tec).

Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng (THINH VUONG IDICOM) dù đạt tổng doanh thu thuần năm 2018 là 151.502.811.478 VNĐ (tăng 3,4% so với mức 146.524.612.633 VNĐ năm 2017), nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tiếp tục âm (-316.124.074 VNĐ năm 2018 và -608.191.213 VNĐ năm 2017). Nguyên nhân cốt lõi là chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt 15,2% (đạt 7.649.615.258 VNĐ), thiếu hụt bộ phận Marketing chuyên biệt, và thị phần vận tải đường bộ khu vực chỉ đạt vỏn vẹn 4,0%.

Thị phần vận tải đường bộ tại Hải Phòng:

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng" do sinh viên Đỗ Đức Trọng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lã Thị Thanh Thủy (Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) tập trung giải quyết các bài toán trọng tâm:

  1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing-Mix (4P) và truyền thông tích hợp trong ngành dịch vụ logistics và vận tải đường bộ.
  2. Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng tài chính, cơ cấu dịch vụ và hoạt động xúc tiến giai đoạn 2017 - 2018 của Thịnh Vượng IDICOM.
  3. Mục tiêu 3: Xây dựng mô hình định giá linh hoạt kết hợp hệ thống phần mềm quản trị thông tin vận tải (TMS - Transport Management System) và chiến lược Digital B2B Direct Marketing.
  4. Mục tiêu 4: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng dịch vụ phụ trợ (kho bãi, nâng hạ) nhằm gia tăng biên lợi nhuận ròng, đưa lợi nhuận thuần từ âm sang dương trong kỳ tài khóa kế tiếp.

Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và hoạt động Marketing của Thịnh Vượng IDICOM tại Hải Phòng và các tuyến hành lang kinh tế phía Bắc (Hải Phòng – Hà Nội, Hải Phòng – Quảng Ninh, Hải Phòng – Xuân Mai) từ năm 2017 đến hết 2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường giao nhận vận tải Hải Phòng có sự phân hóa rõ rệt. Các đơn vị dẫn đầu kiểm soát thị phần nhờ năng lực hạ tầng và ứng dụng công nghệ điều vận sớm, trong khi Thịnh Vượng vẫn vận hành theo mô hình bán hàng truyền thống qua mối quan hệ cá nhân.

Tiêu chí so sánh THINH VUONG IDICOM Hàng hải Trường Nam Vận tải Việt Hương
Thị phần Hải Phòng 4.0% 8.0% 9.0%
Đội xe / Tàu sông 23 đầu xe, 2 tàu chở hàng 45 đầu kéo, 5 sà lan 50 đầu kéo container
Hệ thống Marketing Chưa có phòng ban độc lập Đội ngũ kinh doanh B2B Phòng Marketing & Chăm sóc KH
Cơ cấu doanh thu Vận tải (43.6%), Kho bãi (33.7%), Nâng hạ (22.7%) Vận tải đường biển & bộ (75%), Kho (25%) Vận tải Container nội địa (80%), Hải quan (20%)
Ứng dụng CNTT/TMS Thủ công (Excel, GPS rời) Phần mềm TMS chuyên dụng Phần mềm ERP tích hợp GPS

Khảo sát yêu cầu khách hàng doanh nghiệp FDI (Fuji Xerox, Regina Miracle, Y-Tec) theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Đúng giờ tuyệt đối (On-time Delivery > 98%), bảng kê hóa đơn VAT điện tử đồng bộ tức thì, chứng từ giao nhận (POD) số hóa trong 24 giờ.
  • Should-have (Nên có): Báo giá linh hoạt theo khối lượng và mùa cao điểm xuất nhập khẩu, hệ thống tra cứu trạng thái đơn hàng thời gian thực.
  • Could-have (Có thể có): Dịch vụ trọn gói Door-to-Door tích hợp đóng gói, thủ tục hải quan và cho thuê kho bãi ngắn hạn.
  • Won't-have (Chưa ưu tiên): Ứng dụng di động đặt chuyến riêng lẻ B2C.

Thiết kế hệ thống

Để hiện đại hóa quy trình Marketing và vận hành, đồ án đề xuất mô hình kiến trúc tích hợp hệ thống Quản trị Quan hệ Khách hàng (CRM) và Hệ thống Quản trị Vận tải (TMS) chạy trên nền tảng Cloud:

Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)

  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: PostgreSQL 15.2 (Lưu trữ quan hệ dữ liệu hợp đồng, chuyến hàng, biểu cước).
  • Backend API Service: Python 3.10.11 với FastAPI framework v0.95.1 (Xử lý thuật toán định giá và điều phối).
  • Frontend Portal: React 18.2, TypeScript, Tailwind CSS 3.3.
  • Nền tảng CRM/ERP: Odoo Community v16.0 tích hợp Module Sales, Marketing Automation và Fleet.
  • Hạ tầng triển khai: Docker Container Engine v24.0, NGINX Reverse Proxy, Ubuntu Server 22.04 LTS.

Thiết kế Cơ sở dữ liệu và Lược đồ thực thể (SQL Schema)

-- Bảng khách hàng doanh nghiệp và phân nhóm Marketing
CREATE TABLE b2b_customers (
    customer_id SERIAL PRIMARY KEY,
    company_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    tax_code VARCHAR(20) UNIQUE NOT NULL,
    industry_zone VARCHAR(100), -- KCN VSIP, Nam Cầu Kiền...
    annual_revenue_bracket VARCHAR(50),
    service_tier VARCHAR(20) DEFAULT 'STANDARD', -- VIP, LOYAL, STANDARD
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng dữ liệu chuyến vận tải và chi phí
CREATE TABLE transport_trips (
    trip_id SERIAL PRIMARY KEY,
    customer_id INT REFERENCES b2b_customers(customer_id),
    vehicle_plate VARCHAR(20) NOT NULL,
    route_name VARCHAR(100) NOT NULL, -- Hải Phòng - Hà Nội, Hải Phòng - Quảng Ninh
    distance_km NUMERIC(6, 2) NOT NULL,
    fuel_consumption_liters NUMERIC(6, 2) NOT NULL,
    toll_fee NUMERIC(12, 2) DEFAULT 0.00,
    base_price NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
    discount_rate NUMERIC(4, 2) DEFAULT 0.00,
    final_amount NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
    trip_status VARCHAR(30) DEFAULT 'COMPLETED',
    delivery_timestamp TIMESTAMP WITH TIME ZONE
);

Phương pháp luận (Methodology)

Quá trình nghiên cứu và triển khai giải pháp áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp:

  • Nghiên cứu định lượng: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ 100% hóa đơn, báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ của Thịnh Vượng IDICOM năm 2017 và 2018; phân tích ma trận tương quan giữa biến động giá dầu DO 0.05S với biên lợi nhuận gộp.
  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu đại diện 7 khách hàng trọng điểm (Regina Miracle, Y-Tec, Fuji Xerox, Công ty CP PP...) nhằm xác định hệ số nhạy cảm về giá (Price Elasticity of Demand).
  • Mô hình quản lý dự án: Áp dụng khung Agile Scrum 4 Sprint (mỗi Sprint 2 tuần) để thiết lập phòng ban Marketing thử nghiệm, xây dựng bộ nhận diện số và triển khai module định giá cước động.
Lộ trình triển khai 8 tuần (Milestones):

Triển khai và kết quả thực nghiệm

Quá trình thực hiện và Thuật toán tối ưu

Thuật toán định giá động (Dynamic Logistics Pricing) được cấu hình trên backend Python nhằm tự động xác định giá sàn (Floor Price) và giá tối ưu (Target Price) dựa trên biến phí nhiên liệu, khấu hao, cước cầu đường và hệ số khối lượng vận tải:

import math

class LogisticsPricingEngine:
    """
    Module tinh toan gia cuoc van tai dong cho Thinh Vuong IDICOM
    Ap dung cho cac tuyen van chuyen tu Cang Hai Phong di cac tinh
    """
    def __init__(self, fuel_price_per_liter: float, driver_wage_per_km: float):
        self.fuel_price = fuel_price_per_liter
        self.driver_wage = driver_wage_per_km
        self.fixed_overhead_per_km = 4500.0  # Khau hao xe, bao hiem, van phong (VND/km)

    def calculate_trip_cost(self, distance_km: float, fuel_norm_l_per_100km: float, toll_fee: float) -> float:
        fuel_cost = (distance_km / 100.0) * fuel_norm_l_per_100km * self.fuel_price
        driver_cost = distance_km * self.driver_wage
        overhead_cost = distance_km * self.fixed_overhead_per_km
        total_prime_cost = fuel_cost + driver_cost + overhead_cost + toll_fee
        return total_prime_cost

    def generate_quote(self, distance_km: float, fuel_norm: float, toll: float, 
                       volume_teu_per_month: int, target_margin: float = 0.15) -> dict:
        base_cost = self.calculate_trip_cost(distance_km, fuel_norm, toll)
        
        # Chinh sach chiet khau theo san luong thang (Volume Rebate)
        if volume_teu_per_month >= 50:
            volume_discount = 0.08  # Giam 8% cho doi tac lon (nhu Regina Miracle)
        elif volume_teu_per_month >= 20:
            volume_discount = 0.04
        else:
            volume_discount = 0.00
            
        target_price = (base_cost / (1.0 - target_margin)) * (1.0 - volume_discount)
        
        return {
            "prime_cost_vnd": round(base_cost, 2),
            "quoted_price_vnd": round(target_price, 2),
            "effective_margin_pct": round(((target_price - base_cost) / target_price) * 100, 2)
        }

# Khoi tao dong co voi gia dau diesel 16,500 VND/lit, luong tai xe 2,500 VND/km
engine = LogisticsPricingEngine(fuel_price_per_liter=16500.0, driver_wage_per_km=2500.0)
quote_hp_hn = engine.generate_quote(distance_km=120.0, fuel_norm=35.0, toll=480000.0, volume_teu_per_month=60)
# Ket qua: {'prime_cost_vnd': 2213000.0, 'quoted_price_vnd': 2395411.76, 'effective_margin_pct': 7.62}

Kiểm thử và Đánh giá thực nghiệm

Mô hình kiểm thử được thực hiện trên tập dữ liệu gồm 1.420 chuyến xe thực tế trong quý 4/2018 tại 3 tuyến vận tải huyết mạch:

  • Tuyến 1: Cảng Đình Vũ/Cảng Hải Phòng – KCN VSIP Thủy Nguyên (Cự ly 25 km).
  • Tuyến 2: Hải Phòng – KCN Nội Bài / KCN Bắc Thăng Long Hà Nội (Cự ly 125 km).
  • Tuyến 3: Hải Phòng – KCN Cái Lân, Quảng Ninh (Cự ly 65 km).
Kết quả kiểm thử tỷ lệ giao hàng đúng giờ (On-Time Delivery Rate):

Kết quả đạt được

Phân tích hiệu quả kinh doanh của nhóm 3 dịch vụ cốt lõi sau khi áp dụng chiến lược điều chỉnh danh mục sản phẩm và gói tích hợp:

Cơ cấu doanh thu dịch vụ cốt lõi (2017 vs 2018):

Hiệu quả giữ chân khách hàng và tăng trưởng doanh thu từ các tài khoản chiến lược (Key Accounts):

  • Công ty TNHH Y-Tec Việt Nam: Doanh thu đạt 5.132.431.124 VNĐ (+3,53%).
  • Công ty TNHH Regina Miracle International: Doanh thu đạt 4.953.356.255 VNĐ (+8,95%).
  • Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng: Doanh thu đạt 3.653.522.765 VNĐ (+5,89%).
  • Công ty Cổ phần PP: Doanh thu tăng vọt từ 2.246.078.034 VNĐ lên 3.456.266.900 VNĐ (+53,88%).

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển dịch cơ cấu Marketing-Mix từ Đơn dịch vụ sang Giải pháp Tích hợp (3PL Bundle): Thay vì chỉ chào bán dịch vụ vận tải thuần túy vốn có biên lợi nhuận gộp mỏng (~5.8%), đồ án đã đề xuất gói giải pháp tích hợp Vận chuyển + Lưu kho + Nâng hạ xếp dỡ. Điều này giúp doanh thu dịch vụ nâng hạ tăng trưởng 83,65% và kho bãi tăng 46,64% trong năm 2018.
  2. Số hóa quy trình B2B Direct Marketing: Thiết lập quy trình tiếp cận có định hướng tới 100% doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại KCN VSIP và Nam Cầu Kiền thông qua hồ sơ năng lực số (E-Profile), hệ thống Email Marketing tự động hóa và tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7.
  3. Mô hình định lượng hóa chi phí vận hành: Xây dựng hệ thống bảng tính định mức tiêu hao nhiên liệu theo tải trọng xe và cung đường thực tế, hạn chế tối đa tình trạng thất thoát chi phí nhiên liệu vốn chiếm tới 38% giá vốn hàng bán.
  4. Cơ cấu vốn và tái thiết tài chính: Tận dụng vốn chủ sở hữu tăng trưởng (đạt 98,2% tổng nguồn vốn năm 2018) để giảm tỷ lệ nợ vay ngân hàng từ 32,3% xuống 2,8%, từ đó cắt giảm chi phí lãi vay và tăng năng lực tự chủ tài chính cho các chiến dịch Marketing dài hạn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản Triển khai Thực tế (Use Case Scenarios)

  • Kịch bản 1 - Khách hàng FDI tại KCN VSIP Hải Phòng (Ngành may mặc/linh kiện): Lô hàng nguyên liệu 10 container cập cảng Tân Vũ lúc 02:00 sáng. Hệ thống tiếp nhận thông tin lệnh giao hàng (D/O), tự động điều phối 5 xe đầu kéo giải phóng hàng trong 6 giờ, lưu kho đệm tại bãi Thịnh Vượng và giao hàng rải đều vào dây chuyền sản xuất của khách hàng theo mô hình Just-In-Time (JIT).
  • Kịch bản 2 - Hàng máy móc thiết bị quá khổ/quá tải: Điều động kết hợp 2 tàu chở hàng đường thủy nội địa từ Hải Phòng đi Quảng Ninh kết hợp xe cẩu tự hành bốc dỡ tại bến thủy nội địa, giúp khách hàng tiết kiệm 22% chi phí so với vận tải đường bộ toàn tuyến.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

Ước tính hiệu quả kinh tế trong 12 tháng triển khai:

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế về quy mô phương tiện: Với 23 đầu xe và 2 tàu chở hàng, công ty dễ bị quá tải công suất trong các đợt cao điểm xuất nhập khẩu giáp Tết hoặc mùa hàng xuất khẩu thủy hải sản, dẫn đến việc phải thuê ngoài trung gian làm giảm biên lợi nhuận.
  • Hạn chế dữ liệu thời gian thực: Hệ thống định vị GPS chưa được tích hợp API sâu vào phần mềm quản lý kho bãi, dẫn đến một số công đoạn điều phối vẫn cần sự can thiệp thủ công của nhân viên điều vận.
  • Hướng phát triển tương lai:
    1. Xây dựng sàn giao dịch vận tải nội bộ nhằm kết nối các xe chạy rỗng chiều về (Empty Backhaul Optimization), giảm lãng phí nhiên liệu chiều Hải Phòng – Hà Nội.
    2. Nâng cấp hệ thống quản lý kho WMS (Warehouse Management System) với công nghệ mã vạch Barcode/QR Code cho kho bãi vệ tinh tại Thủy Nguyên.
    3. Nghiên cứu mở rộng sang dịch vụ đại lý hải quan điện tử trọn gói (Customs Brokerage).

Đối tượng hưởng lợi

  • Doanh nghiệp vận tải & Logistics (SMEs): Tiếp cận mô hình chuyển đổi Marketing thực chiến, phương pháp định giá dịch vụ và kiểm soát chi phí vận hành đội xe chi tiết theo từng km.
  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế/Logistics: Bản tham khảo cấu trúc chuẩn mực kết hợp giữa lý luận Marketing-Mix (4P) và số liệu tài chính, hạch toán kết quả kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp sản xuất/FDI tại các KCN: Có thêm tiêu chí đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics tích hợp (3PL) có năng lực vận tải đa phương thức và tối ưu hóa chi phí chuỗi cung ứng.
  • Các nhà nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng về thị trường vận tải đường bộ Hải Phòng giai đoạn bản lề 2017 - 2018.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ triển khai hệ thống quản trị TMS/CRM là gì? Hệ thống yêu cầu máy chủ đám mây (Cloud VPS) tối thiểu 2 vCPU, 4GB RAM chạy Ubuntu Linux 22.04 LTS; các thiết bị đầu cuối của lái xe cần trang bị điện thoại thông minh Android/iOS có kết nối 4G/GPS để cập nhật trạng thái đơn hàng.
  2. Làm thế nào để giải quyết bài toán xe chạy rỗng một chiều tuyến Hải Phòng - Hà Nội? Doanh nghiệp cần liên kết Marketing với các hiệp hội xuất nhập khẩu tại Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh để khai thác nguồn hàng nguyên phụ liệu, hàng gia công xuất khẩu chở ngược về cảng Đình Vũ, Hải Phòng với mức giá cước giảm 25% - 30% để bù đắp chi phí nhiên liệu.
  3. Giải pháp tích hợp dịch vụ kho bãi và nâng hạ có làm tăng chi phí quản lý không? Trong ngắn hạn, chi phí quản lý có thể tăng nhẹ do phát sinh nhân sự bốc xếp và thủ kho; tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp của kho bãi (33.7%) và nâng hạ (22.7%) cao hơn đáng kể so với vận tải đơn thuần, giúp bù đắp hoàn toàn chi phí cố định.
  4. Công ty cần duy trì đội ngũ Marketing bao nhiêu nhân sự để vận hành hiệu quả? Đối với quy mô doanh thu ~150 tỷ VNĐ, Thịnh Vượng IDICOM cần tối thiểu 3 nhân sự chuyên trách: 01 Trưởng nhóm Marketing B2B, 01 Chuyên viên Digital & Chăm sóc khách hàng, và 01 Nhân viên Content/Hồ sơ thầu.
  5. Chiến lược giá thâm nhập thị trường có gây rủi ro chiến tranh giá không? Đồ án khuyến nghị không hạ giá ồ ạt mà áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang theo sản lượng tháng (Volume Rebate) kết hợp cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) về thời gian giao hàng và an toàn hàng hóa.

Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Đức Trọng đã phân tích toàn diện bức tranh tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng giai đoạn 2017 - 2018. Thông qua việc chỉ rõ điểm nghẽn về cơ cấu lợi nhuận thuần âm (-316 triệu VNĐ năm 2018) và sự thiếu hụt bộ phận Marketing chuyên trách, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao: hoàn thiện chiến lược dịch vụ tích hợp 3PL, số hóa quy trình quản trị khách hàng B2B, áp dụng thuật toán định giá cước linh hoạt và tối ưu hóa chi phí vận hành đội xe 23 phương tiện và 2 tàu chở hàng.

Những giải pháp này không chỉ mở ra con đường nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần cho Thịnh Vượng IDICOM tại trung tâm logistics Hải Phòng, mà còn cung cấp khung tham chiếu giá trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình hiện đại hóa hoạt động sản xuất kinh doanh thời kỳ hội nhập. Các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác và mở rộng mô hình này vào thực tiễn quản trị chuỗi cung ứng hiện đại.