MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực tế phát triển nông nghiệp tại Việt Nam cho thấy, mô hình hợp tác xã (HTX) nông nghiệp đã chứng minh được vai trò quan trọng của mình trong việc xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy sự phát triển của khu vực nông thôn. Với sự hỗ trợ của HTX, sản xuất nông nghiệp được thuận lợi hơn, hiệu quả hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn, nông dân cùng mua chung vật tư đầu vào với giá rẻ hơn và bán sản phẩm đầu ra với giá cao hơn, ổn định hơn. Bên cạnh đó, HTX còn có trách nhiệm chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần, an sinh xã hội của nông dân và thúc đẩy sự phát triển của các cộng đồng nông thôn.
Với vị trí địa lý thuận lợi Huyện Phú Lương nằm ở cửa ngõ phía bắc, là vùng chè nguyên liệu nổi tiếng có diện tích chè đứng thứ hai tỉnh Thái Nguyên. Từ lâu chè Phú Lương được coi là đặc sản bởi hương vị thơm tự nhiên. Hiện nay toàn huyện có diện tích chè kinh doanh hơn 4.200 ha, chè sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP 160 ha; có 39 làng nghề chè, 36 HTX, 9 Tổ hợp tác. Sản xuất chè chủ yếu ở các vùng Tức Tranh, Vô Tranh, Phú Đô, Yên Lạc, với tổng diện tích đất trồng chè lên đến 4.014ha, mỗi năm cho sản lượng hơn 8.000 tấn chè búp khô cung cấp cho thị trường trong nước và ngoài nước.
Tuy nhiên, so với các vùng chè khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thì thương hiệu chè Phú Lương vẫn còn chưa được nhiều người biết đến. Hiện nay, bên cạnh một số HTX sản xuất kinh doanh chè có hiệu quả, vẫn còn rất nhiều HTX hoạt động yếu kém, không nghiên cứu thị trường cụ thể, thiếu các hoạt động Marketing phù hợp, chiến lược phát triển sản phẩm không rõ ràng, không có sản phẩm riêng biệt,. nên giá bán sản phẩm thấp, tiếp cận thị trường khó khăn và quảng bá tiêu thụ sản phẩm không hiệu quả,. Vì vậy, Luan van 2 nghiên cứu những giải pháp marketing cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho các HTX sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn huyện Phú Lương là vô cùng cấp thiết.
Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1 (gọi tắt là HTX Phú Nam 1) thành lập ngày 13-11-2017 có mã số thuế là 4601527775 hiện đang đăng ký kinh doanh tại xã Phú Đô, Huyện Phú Lương, Thái Nguyên. Do mới thành lập không lâu, đội ngũ lãnh đạo Hợp tác xã với kiến thức kinh nghiệm quản lý hạn chế, các khâu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả, các hoạt động marketing chưa được chú trọng vì thế Hợp tác xã Phú Nam 1 gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, chưa tìm được hướng đi cho những năm tiếp theo. Xuất phát từ thực tiễn trên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chè tại Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1, xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.
Mục tiêu tổng quát Thông qua nghiên cứu, khóa luận tập trung phân tích rõ về cách thức tổ chức hoạt động, điều kiện nguồn lực và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động Marketing tại Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1. Trên cơ sở đó, khoá luận có thể nghiên cứu đề xuất được các giải pháp Marketing nhằm giúp HTX sản xuất kinh doanh hiệu quả, phát huy được những tiền năng, thế mạnh và khắc phục được những khó khăn, trở ngại trong quá trình sản xuất kinh doanh chè trong những năm tiếp theo. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng về tổ chức và các điều kiện nguồn lực của Hợp tác xã Phú Nam 1. Luan van 3 - Phân tích được các vấn đề tồn tại trong tổ chức thực hiện các hoạt động marketing của Hợp tác xã Phú Nam 1.
- Nghiên cứu đề xuất được những giải pháp marketing cho hoạt động sản xuất kinh doanh chè của Hợp tác xã Phú Nam 1. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và những kiến thức đào tại nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế. - Nghiên cứu đề tài là cơ sở cho sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào thực tiễn và là tiền đề quan trọng để sinh viên thấy được những kiến thức cơ bản cần bổ sung để phù hợp với công việc thực tế sau này.
- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiên cứu của sinh viên. Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức và tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế. - Nghiên cứu đề tài là cơ hội để mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học, là cơ sở để hình thành các ý tưởng nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển cây dược liệu bản địa sau này. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của đề tài đưa ra những giải pháp marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh chè của hợp tác xã (HTX) nhằm giúp đơn vị sản xuất kinh doanh hiệu quả, phát huy được những tiền năng, thế mạnh và khắc phục được những khó khăn, trở ngại trong quá trình sản xuất kinh doanh chè.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho các HTX sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và của huyện Phú Lương nói riêng tham khảo và vận dụng. Luan van 4 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Các khái niệm có liên quan 2. Khái niệm hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế, chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình tăng cường khai thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự nhiên để phục vụ cho lợi ích của con người.
Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiện những yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong sử dụng các nguồn lực xã hội. Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí bỏ ra. Trên quan điểm toàn diện, có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế không thể loại bỏ mục tiêu nâng cao trình độ về văn hóa, xã hội và đáp ứng các nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững. Điều đó thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường hiện tại và lâu dài.
Đó là quan điểm đúng đủ trong kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay. * Một số công thức nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế + Giá trị sản xuất: GO (Gross Output) là toàn bộ giá trị của cải và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). GO = ∑ 𝑃𝑖𝑄𝑖 Trong đó: Pi là đơn giá sản phẩm thứ i Qi là khối lượng sản phẩm thứ i Luan van 5 + Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như: giống, phân bón, thuốc BVTV, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng trong một vụ sản xuất. IC = ∑ 𝐶𝑖 Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i + Giá trị gia tăng: VA (Valuae Added) là phần giá trị tăng thêm của doanh nghiệp hay người sản xuất tính theo công thức: VA = GO – IC Những trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ khoản thuê mướn đó.
+ Thu nhập hỗn hợp: MI (Mixed Income) là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất một đơn vị diện tích trong một năm. GO/sào hoặc GO/ha + Giá trị sản xuất trên một đồng chi phí: GO/TC + Giá trị sản xuất trên một công lao động: GO/CLĐ + Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích: VA/sào hoặc VA/ha + Giá trị gia tăng trên một đồng chi phí: VA/TC Luan van 6 + Giá trị gia tăng trên một công lao động: VA/CLĐ * Một số công thức tính hiệu quả kinh tế + Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất hay H = Q/C Trong đó: H là hiệu quả kinh tế Q là kết quả thu được C là chi phí sản xuất + Công thức 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó. Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được – Chi phí sản xuất hay H = Q – C 2.
Khái niệm về hợp tác xã Ở Việt Nam, dù mô hình hợp tác xã đã được áp dụng từ lâu, nhưng hầu như nó không hoạt động theo đúng nghĩa. Người nông dân hầu như không hợp tác lẫn nhau, dẫn tới sản xuất nông nghiệp có xu hướng nhỏ lẻ, phân tán, không định hướng. Người nông dân làm ra của cải, nhưng họ chưa được hưởng thụ thành quả lao động đó. Càng làm ra nhiều sản phẩm, họ càng chịu thiệt nhiều.
Lý do nằm ở chỗ, mỗi nông dân làm một kiểu, bán một kiểu, mua một kiểu, số lượng ít không tạo ra hiệu quả kinh tế đủ lớn. Để giải quyết vấn đề này, phải có những nhận thức đầy đủ về khái niệm, bản chất của mô hình hợp tác xã. Hợp tác xã (Co-operative) là một tổ chức kinh tế, do những cá nhân, hay những doanh nghiệp vừa và nhỏ có chung mục đích thành lập ra, được sở hữu chung. Hợp tác xã là một tổ chức tương trợ phi lợi nhuận, được vận hành một cách dân chủ, là một phần quan trọng của kinh tế tập thể.
Luan van 7 Hợp tác xã do cá nhân tự nguyện đóng góp, nên họ là một nhà đầu tư.