Nghiên cứu giải pháp marketing cho hiệu quả sản xuất kinh doanh chè tại hợp tác xã Phú Nam 1

Luận văn tốt nghiệp nông nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu giải pháp marketing nhằm cải thiện kết quả hoạt động sản xuất kinh, điều tra thực trạng, phân tích số

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

85
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm có liên quan

2.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế

2.1.2. Khái niệm về hợp tác xã

2.2. Các nguyên tắc quản trị kinh doanh của HTX

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

3.4.3. Phương pháp so sánh

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá khái quát về địa bàn và Hợp tác xã nơi nghiên cứu

4.2. Tình hình phát triển cây chè tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.2.1. Khái quát về xã Phú Đô

4.2.2. Khái quát về HTX Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1

4.2.3. Đánh giá quy mô, nguồn lực và hoạt động SXKD của HTX Phú Nam 1

4.2.3.1. Nguồn lực về vốn
4.2.3.2. Nguồn nhân lực của HTX Phú Nam 1
4.2.3.3. Diện tích trồng chè HTX Phú Nam 1 năm 2020
4.2.3.4. Cơ sở vật chất của HTX Phú Nam 1

4.2.4. Đánh giá khái quát tình hình hoạt động SXKD của HTX Phú Nam 1

4.2.5. Một số hạn chế, tồn tại trong hoạt động của HTX Phú Nam 1

4.2.6. Đánh giá thực trạng các hoạt động marketing của HTX Phú Nam 1

4.2.6.1. Xây dựng chiến lược sản phẩm
4.2.6.2. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
4.2.6.3. Các chiến lược Marketing chiếm lĩnh thị trường
4.2.6.4. Xây dựng dịch vụ khách hàng
4.2.6.5. Lựa chọn phương pháp định giá
4.2.6.6. Những tồn tại trong tổ chức hoạt động marketing tại HTX Phú Nam 1

4.2.7. Đề xuất những giải pháp Marketing cho phát triển HTX

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với chính quyền địa phương

5.2. Với các thành viên HTX Phú Nam 1

5.3. Với lãnh đạo HTX Phú Nam 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về HTX Phú Nam 1

Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1, được thành lập vào ngày 13-11-2017, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản xuất kinh doanh chè tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Với diện tích chè lớn và chất lượng sản phẩm cao, HTX Phú Nam 1 có tiềm năng lớn để phát triển. Tuy nhiên, do mới thành lập, HTX gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức hoạt động sản xuất và marketing. Việc áp dụng các giải pháp marketing hiệu quả là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng trưởng doanh thu.

1.1. Tình hình sản xuất chè tại HTX

Sản xuất chè tại HTX Phú Nam 1 chủ yếu tập trung vào việc cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước và quốc tế. Tuy nhiên, hiện tại, thương hiệu chè Phú Lương vẫn chưa được nhiều người biết đến. Các hoạt động marketing chưa được chú trọng, dẫn đến việc giá bán sản phẩm thấp và khó khăn trong việc tiếp cận thị trường. Việc phát triển thương hiệuquản lý sản xuất là những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quảtăng trưởng doanh thu.

II. Phân tích thực trạng hoạt động marketing

Hoạt động marketing tại HTX Phú Nam 1 hiện tại còn nhiều hạn chế. Việc phân tích thị trường chưa được thực hiện một cách bài bản, dẫn đến việc không xác định được khách hàng mục tiêuchiến lược marketing phù hợp. Các hoạt động quảng cáo và tiếp thị sản phẩm chưa được triển khai hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của HTX. Để khắc phục tình trạng này, cần có những giải pháp marketing cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững.

2.1. Đánh giá các hoạt động marketing hiện tại

Các hoạt động marketing của HTX Phú Nam 1 chủ yếu tập trung vào việc giới thiệu sản phẩm qua các kênh truyền thống. Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại và các chiến dịch quảng cáo chưa được chú trọng. Điều này dẫn đến việc phân phối sản phẩm không hiệu quả và không thu hút được khách hàng mục tiêu. Cần thiết phải xây dựng một chiến lược marketing toàn diện, bao gồm việc sử dụng các kênh truyền thông xã hội và các hình thức quảng cáo trực tuyến để nâng cao nhận thức về thương hiệu.

III. Đề xuất giải pháp marketing

Để nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển kinh doanh chè tại HTX Phú Nam 1, cần triển khai một số giải pháp marketing cụ thể. Đầu tiên, cần thực hiện phân tích thị trường để xác định nhu cầu và xu hướng tiêu dùng. Thứ hai, xây dựng chiến lược sản phẩm rõ ràng, bao gồm việc phát triển các sản phẩm đặc trưng và nâng cao chất lượng sản phẩm. Cuối cùng, cần tăng cường các hoạt động quảng cáo và tiếp thị để thu hút khách hàng mục tiêu và nâng cao doanh thu.

3.1. Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả

Xây dựng một chiến lược marketing hiệu quả bao gồm việc xác định rõ khách hàng mục tiêu, phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và triển khai các hoạt động quảng cáo sáng tạo. Cần chú trọng đến việc sử dụng các kênh truyền thông hiện đại để tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm chè của HTX trên thị trường.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chè tại hợp tác xã nông nghiệp thương mại và dịch vụ phú nam 1 xã phú đô huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực tế phát triển nông nghiệp tại Việt Nam cho thấy, mô hình hợp tác xã (HTX) nông nghiệp đã chứng minh được vai trò quan trọng của mình trong việc xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy sự phát triển của khu vực nông thôn. Với sự hỗ trợ của HTX, sản xuất nông nghiệp được thuận lợi hơn, hiệu quả hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn, nông dân cùng mua chung vật tư đầu vào với giá rẻ hơn và bán sản phẩm đầu ra với giá cao hơn, ổn định hơn. Bên cạnh đó, HTX còn có trách nhiệm chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần, an sinh xã hội của nông dân và thúc đẩy sự phát triển của các cộng đồng nông thôn.

Với vị trí địa lý thuận lợi Huyện Phú Lương nằm ở cửa ngõ phía bắc, là vùng chè nguyên liệu nổi tiếng có diện tích chè đứng thứ hai tỉnh Thái Nguyên. Từ lâu chè Phú Lương được coi là đặc sản bởi hương vị thơm tự nhiên. Hiện nay toàn huyện có diện tích chè kinh doanh hơn 4.200 ha, chè sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP 160 ha; có 39 làng nghề chè, 36 HTX, 9 Tổ hợp tác. Sản xuất chè chủ yếu ở các vùng Tức Tranh, Vô Tranh, Phú Đô, Yên Lạc, với tổng diện tích đất trồng chè lên đến 4.014ha, mỗi năm cho sản lượng hơn 8.000 tấn chè búp khô cung cấp cho thị trường trong nước và ngoài nước.

Tuy nhiên, so với các vùng chè khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thì thương hiệu chè Phú Lương vẫn còn chưa được nhiều người biết đến. Hiện nay, bên cạnh một số HTX sản xuất kinh doanh chè có hiệu quả, vẫn còn rất nhiều HTX hoạt động yếu kém, không nghiên cứu thị trường cụ thể, thiếu các hoạt động Marketing phù hợp, chiến lược phát triển sản phẩm không rõ ràng, không có sản phẩm riêng biệt,. nên giá bán sản phẩm thấp, tiếp cận thị trường khó khăn và quảng bá tiêu thụ sản phẩm không hiệu quả,. Vì vậy, Luan van 2 nghiên cứu những giải pháp marketing cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho các HTX sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn huyện Phú Lương là vô cùng cấp thiết.

Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1 (gọi tắt là HTX Phú Nam 1) thành lập ngày 13-11-2017 có mã số thuế là 4601527775 hiện đang đăng ký kinh doanh tại xã Phú Đô, Huyện Phú Lương, Thái Nguyên. Do mới thành lập không lâu, đội ngũ lãnh đạo Hợp tác xã với kiến thức kinh nghiệm quản lý hạn chế, các khâu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả, các hoạt động marketing chưa được chú trọng vì thế Hợp tác xã Phú Nam 1 gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, chưa tìm được hướng đi cho những năm tiếp theo. Xuất phát từ thực tiễn trên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chè tại Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1, xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.

Mục tiêu tổng quát Thông qua nghiên cứu, khóa luận tập trung phân tích rõ về cách thức tổ chức hoạt động, điều kiện nguồn lực và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động Marketing tại Hợp tác xã Nông nghiệp thương mại và dịch vụ Phú Nam 1. Trên cơ sở đó, khoá luận có thể nghiên cứu đề xuất được các giải pháp Marketing nhằm giúp HTX sản xuất kinh doanh hiệu quả, phát huy được những tiền năng, thế mạnh và khắc phục được những khó khăn, trở ngại trong quá trình sản xuất kinh doanh chè trong những năm tiếp theo. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá được thực trạng về tổ chức và các điều kiện nguồn lực của Hợp tác xã Phú Nam 1. Luan van 3 - Phân tích được các vấn đề tồn tại trong tổ chức thực hiện các hoạt động marketing của Hợp tác xã Phú Nam 1.

- Nghiên cứu đề xuất được những giải pháp marketing cho hoạt động sản xuất kinh doanh chè của Hợp tác xã Phú Nam 1. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và những kiến thức đào tại nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế. - Nghiên cứu đề tài là cơ sở cho sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào thực tiễn và là tiền đề quan trọng để sinh viên thấy được những kiến thức cơ bản cần bổ sung để phù hợp với công việc thực tế sau này.

- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiên cứu của sinh viên. Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức và tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế. - Nghiên cứu đề tài là cơ hội để mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học, là cơ sở để hình thành các ý tưởng nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển cây dược liệu bản địa sau này. Ý nghĩa thực tiễn - Kết quả nghiên cứu của đề tài đưa ra những giải pháp marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh chè của hợp tác xã (HTX) nhằm giúp đơn vị sản xuất kinh doanh hiệu quả, phát huy được những tiền năng, thế mạnh và khắc phục được những khó khăn, trở ngại trong quá trình sản xuất kinh doanh chè.

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho các HTX sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và của huyện Phú Lương nói riêng tham khảo và vận dụng. Luan van 4 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Các khái niệm có liên quan 2. Khái niệm hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế, chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình tăng cường khai thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự nhiên để phục vụ cho lợi ích của con người.

Bản chất của hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã hội là thực hiện những yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian lao động trong sử dụng các nguồn lực xã hội. Điều đó chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí bỏ ra. Trên quan điểm toàn diện, có ý kiến cho rằng đánh giá hiệu quả kinh tế không thể loại bỏ mục tiêu nâng cao trình độ về văn hóa, xã hội và đáp ứng các nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững. Điều đó thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường hiện tại và lâu dài.

Đó là quan điểm đúng đủ trong kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay. * Một số công thức nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế + Giá trị sản xuất: GO (Gross Output) là toàn bộ giá trị của cải và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm). GO = ∑ 𝑃𝑖𝑄𝑖 Trong đó: Pi là đơn giá sản phẩm thứ i Qi là khối lượng sản phẩm thứ i Luan van 5 + Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như: giống, phân bón, thuốc BVTV, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng trong một vụ sản xuất. IC = ∑ 𝐶𝑖 Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i + Giá trị gia tăng: VA (Valuae Added) là phần giá trị tăng thêm của doanh nghiệp hay người sản xuất tính theo công thức: VA = GO – IC Những trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ khoản thuê mướn đó.

+ Thu nhập hỗn hợp: MI (Mixed Income) là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất một đơn vị diện tích trong một năm. GO/sào hoặc GO/ha + Giá trị sản xuất trên một đồng chi phí: GO/TC + Giá trị sản xuất trên một công lao động: GO/CLĐ + Giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích: VA/sào hoặc VA/ha + Giá trị gia tăng trên một đồng chi phí: VA/TC Luan van 6 + Giá trị gia tăng trên một công lao động: VA/CLĐ * Một số công thức tính hiệu quả kinh tế + Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất hay H = Q/C Trong đó: H là hiệu quả kinh tế Q là kết quả thu được C là chi phí sản xuất + Công thức 2: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó. Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được – Chi phí sản xuất hay H = Q – C 2.

Khái niệm về hợp tác xã Ở Việt Nam, dù mô hình hợp tác xã đã được áp dụng từ lâu, nhưng hầu như nó không hoạt động theo đúng nghĩa. Người nông dân hầu như không hợp tác lẫn nhau, dẫn tới sản xuất nông nghiệp có xu hướng nhỏ lẻ, phân tán, không định hướng. Người nông dân làm ra của cải, nhưng họ chưa được hưởng thụ thành quả lao động đó. Càng làm ra nhiều sản phẩm, họ càng chịu thiệt nhiều.

Lý do nằm ở chỗ, mỗi nông dân làm một kiểu, bán một kiểu, mua một kiểu, số lượng ít không tạo ra hiệu quả kinh tế đủ lớn. Để giải quyết vấn đề này, phải có những nhận thức đầy đủ về khái niệm, bản chất của mô hình hợp tác xã. Hợp tác xã (Co-operative) là một tổ chức kinh tế, do những cá nhân, hay những doanh nghiệp vừa và nhỏ có chung mục đích thành lập ra, được sở hữu chung. Hợp tác xã là một tổ chức tương trợ phi lợi nhuận, được vận hành một cách dân chủ, là một phần quan trọng của kinh tế tập thể.

Luan van 7 Hợp tác xã do cá nhân tự nguyện đóng góp, nên họ là một nhà đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu giải pháp marketing cho hiệu quả sản xuất kinh doanh chè tại hợp tác xã Phú Nam 1" của tác giả Ngô Văn Lưu, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Hoàng Sơn, thuộc trường Đại học Thái Nguyên, tập trung vào việc phát triển các giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chè tại hợp tác xã Phú Nam 1, xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường chè mà còn đưa ra những chiến lược cụ thể giúp hợp tác xã tối ưu hóa quy trình sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp marketing trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh doanh, bạn có thể tham khảo bài viết Giải pháp marketing để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại trung tâm bồi dưỡng văn hóa Lan Anh, nơi cũng đề cập đến các chiến lược marketing hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Giải pháp nâng cao hoạt động marketing tại công ty TNHH Thành Lợi sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức cải thiện hoạt động marketing trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Giải pháp marketing hiệu quả để thu hút khách lưu trú tại khách sạn Parkroyal Sài Gòn, một ví dụ điển hình về việc áp dụng marketing trong ngành dịch vụ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp marketing trong nhiều lĩnh vực khác nhau.