Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược cơ cấu lại ngành nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt tại các địa bàn miền núi có địa hình đặc thù như huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Với tổng diện tích đất nông nghiệp đạt 84.234,41 ha, chiếm 78,60% diện tích tự nhiên, Mộc Châu sở hữu tiềm năng to lớn về phát triển cây ăn quả ôn đới, chè chất lượng cao, chăn nuôi bò sữa và rau an toàn trái vụ. Năm 2017, giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản toàn huyện đạt 2.018 tỷ đồng, giá trị canh tác bình quân đạt 42,75 triệu đồng/ha. Tuy nhiên, phương thức canh tác nông hộ nhỏ lẻ, thiếu liên kết chuỗi giá trị và rào cản tiêu thụ nông sản đang đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới tổ chức sản xuất.

Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Trương Hoa Bắc tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung giải quyết bài toán chuyển đổi mô hình quản lý, tổ chức và vận hành hợp tác xã nông nghiệp theo tinh thần Luật Hợp tác xã năm 2012. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng phát triển quy mô, vốn, dịch vụ của 26 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018–2025.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2017 và dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2017 tại 13 xã và 2 thị trấn của huyện Mộc Châu. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn xác đáng, ghi nhận sự bứt phá về số lượng thành viên từ 110 người năm 2012 lên 560 người năm 2016 (tăng bình quân trên 50%/năm), đồng thời tổng nguồn vốn hoạt động tăng từ 16,5 tỷ đồng lên hơn 38,5 tỷ đồng, khẳng định vị thế hạt nhân của hợp tác xã trong tái cơ cấu kinh tế nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế tập thể hiện đại kết hợp với nguyên tắc hoạt động hợp tác xã do Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) ban hành năm 1995, nhấn mạnh tính tự nguyện, dân chủ, bình đẳng và tự chịu trách nhiệm của các thành viên. Khung phân tích của đề tài tích hợp lý thuyết chuỗi giá trị nông sản và lý thuyết thể chế kinh tế, làm sáng tỏ bản chất của hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2012.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  • Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới: Tổ chức kinh tế tập thể do tối thiểu 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ.
  • Dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: Các khâu cung ứng vật tư đầu vào, giống cây trồng, thủy lợi, bảo vệ thực vật, chuyển giao khoa học kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm đầu ra.
  • Liên kết chuỗi giá trị nông sản: Sự gắn kết hữu cơ giữa hộ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến, phân phối nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
  • Năng lực quản trị hợp tác xã: Trình độ chuyên môn, năng lực điều hành của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong việc xây dựng phương án kinh doanh khả thi.

Luận văn đối chiếu kinh nghiệm quốc tế từ mô hình hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng của Nhật Bản cùng bài học thực tiễn từ thành phố Hà Nội (với 985 hợp tác xã nông nghiệp) và tỉnh Ninh Bình (với 258 hợp tác xã nông nghiệp, 43,7% đơn vị có trụ sở, lợi nhuận sau thuế bình quân đạt 8,12 triệu đồng/hợp tác xã năm 2013). Qua đó, đề tài rút ra 5 bài học cốt lõi về vai trò định hướng của nhà nước, cơ chế quản trị đa năng và sự gắn kết lợi ích kinh tế thành viên.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thống kê của Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2012–2017 cùng các văn bản chỉ đạo của tỉnh Sơn La như Công văn số 3367/UBND-KT.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 26 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm cán bộ quản lý huyện, các giám đốc hợp tác xã, thành viên Hội đồng quản trị và các hộ thành viên. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu lãnh đạo các hợp tác xã điển hình như Hợp tác xã 19/5, Hợp tác xã Rau an toàn tự nhiên và Hợp tác xã chè Tân Lập.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối, phân tích cơ cấu, thang đo Likert và kỹ thuật xếp hạng mức độ hài lòng. Dữ liệu được nhập liệu và xử lý định lượng trên phần mềm Excel và SPSS. Phương pháp này giúp đo lường chính xác các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả kinh tế và các rào cản quản trị thực tế. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực cùng các điểm nghẽn của hợp tác xã nông nghiệp huyện Mộc Châu qua 4 phát hiện chủ yếu:

Thứ nhất, quy mô tổ chức và số lượng thành viên tăng trưởng nhanh nhưng phân bố chưa đồng đều. Tổng số thành viên hợp tác xã toàn huyện tăng mạnh từ 110 người (năm 2012) lên 560 người (năm 2016), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 50%/năm. Tuy vậy, quy mô bình quân duy trì ở mức 18 đến 21 thành viên/hợp tác xã, tốc độ gia tăng quy mô nội bộ chỉ đạt hơn 2%/năm, phản ánh tính chất liên kết hộ theo nhóm nhỏ tại các bản làng.

Thứ hai, tiềm lực tài chính và quy mô tài sản ghi nhận bước nhảy vọt đáng kể. Tổng tài sản và nguồn vốn hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp tăng từ 16,5 tỷ đồng năm 2012 lên 38,5 tỷ đồng năm 2016, tương ứng mức tăng 133,3%. Vốn tự có của các thành viên đóng góp chiếm tỷ trọng chủ đạo, trong khi khả năng tiếp cận các gói tín dụng thương mại dài hạn còn hạn chế do thiếu tài sản thế chấp.

Thứ ba, đột phá trong liên kết tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu nông sản an toàn. Đến năm 2017, toàn huyện có 07 hợp tác xã nông nghiệp tham gia chuỗi tiêu thụ sản phẩm ổn định với các siêu thị lớn tại Hà Nội và doanh nghiệp phân phối hiện đại; 04 hợp tác xã hoàn thiện thủ tục kiểm tra chất lượng theo chuẩn của Công ty VinEco. Huyện đã cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho rau an toàn (1.434 ha, trong đó 21,3 ha đạt chuẩn VietGAP) và chè Ô long Mộc Châu (với 1.875 ha chè, trong đó 248,16 ha đạt chứng nhận VietGAP, sản lượng đạt 24.304 tấn búp tươi).

Thứ tư, bất cập về chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng kỹ thuật. Phần lớn cán bộ Hội đồng quản trị và Ban giám đốc hợp tác xã xuất thân từ nông dân sản xuất giỏi, thiếu kỹ năng quản trị kinh doanh, hạch toán kế toán và tiếp thị thương mại điện tử. Hơn 60% hợp tác xã chưa có trụ sở làm việc kiên cố, thiếu quỹ đất dành cho kho bãi bảo quản lạnh và xưởng chế biến nông sản sau thu hoạch.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc về số lượng hợp tác xã và nguồn vốn giai đoạn 2012–2016 bắt nguồn từ việc thực thi đồng bộ Luật Hợp tác xã năm 2012 cùng các chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất dốc của Tỉnh ủy Sơn La theo Thông báo số 120-TB/TU. Việc định hướng phát triển 4.064 ha cây ăn quả (gồm 1.952 ha mận hậu với sản lượng 16.617 tấn) và 145 ha chanh leo đã tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh tập trung.

So sánh với các địa phương khác, mô hình hợp tác xã tại Mộc Châu có tính năng động cao trong việc tiếp cận các chuỗi phân phối bán lẻ hiện đại tại thị trường thủ đô Hà Nội. Tuy nhiên, tương tự như thực trạng tại tỉnh Ninh Bình (nơi lợi nhuận sau thuế bình quân một hợp tác xã chỉ đạt 8,12 triệu đồng/năm), tỷ suất sinh lời trên vốn của các hợp tác xã Mộc Châu vẫn ở mức khiêm tốn do chi phí trung gian và khấu hao vận chuyển đường dài còn cao.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua hai công cụ trình bày:

  • Biểu đồ kết hợp cột và đường: Trục cột biểu diễn sự gia tăng tổng tài sản từ 16,5 tỷ đồng lên 38,5 tỷ đồng, trục đường thể hiện tốc độ phát triển số lượng thành viên từ 110 lên 560 người giai đoạn 2012–2016.
  • Bảng ma trận so sánh chỉ tiêu kinh tế: Trình bày chi tiết tỷ lệ diện tích đạt chuẩn VietGAP của từng ngành hàng chủ lực (chè đạt 248,16 ha trên tổng số 1.875 ha; rau đạt 21,3 ha trên tổng số 1.434 ha) gắn với mức doanh thu bình quân và tỷ lệ thành viên hài lòng với dịch vụ bao tiêu sản phẩm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Mộc Châu:

  1. Nâng cao năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực: Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Sơn La tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 100% cán bộ thuộc Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Kế toán trưởng về quản trị kinh doanh nông nghiệp, ứng dụng phần mềm kế toán hợp tác xã và quản trị chuỗi cung ứng trước quý IV năm 2020. Mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học lên trên 60%.

  2. Đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại nông sản: Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện phối hợp cùng các hợp tác xã chủ lực mở rộng diện tích cây ăn quả, rau an toàn đạt chứng nhận VietGAP thêm tối thiểu 30% mỗi năm; thiết lập thêm 10 chuỗi liên kết bao tiêu nông sản khép kín với các hệ thống bán lẻ tại Hà Nội và các sàn thương mại điện tử uy tín giai đoạn 2020–2023.

  3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai và nguồn vốn ưu đãi: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mộc Châu chủ trì rà soát, bố trí quỹ đất công ích nhằm hỗ trợ tối thiểu 80% hợp tác xã nông nghiệp xây dựng trụ sở làm việc, nhà kho bảo quản và cơ sở sơ chế nông sản trước năm 2022. Đồng thời, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Quỹ Hỗ trợ Phát triển Hợp tác xã tạo điều kiện giải ngân hạn mức tín dụng ưu đãi với quy mô vốn hỗ trợ tăng trưởng 15%/năm.

  4. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới quy trình sản xuất: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện hướng dẫn các hợp tác xã nông nghiệp triển khai công nghệ tưới tiết kiệm, nhà màng, nhà lưới, kỹ thuật ghép mắt cải tạo vườn tạp cho 100% diện tích cây ăn quả kém hiệu quả, mở rộng diện tích ngô sinh khối ủ ướp làm thức ăn cho 18.680 con bò sữa trên địa bàn đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá hiệu quả thi hành Luật Hợp tác xã năm 2012, từ đó ban hành các nghị quyết chuyên đề, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp miền núi và chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể sát thực tế.
  • Ban lãnh đạo, giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Tham khảo các mô hình liên kết chuỗi giá trị thành công của Hợp tác xã 19/5, Hợp tác xã Rau an toàn tự nhiên và Hợp tác xã chè Tân Lập nhằm tái cấu trúc bộ máy quản trị, xây dựng phương án cung ứng dịch vụ đầu vào - đầu ra hiệu quả.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn: Sử dụng bộ khung lý thuyết, hệ thống chỉ tiêu phân tích định lượng, bảng hỏi điều tra thực địa và nguồn số liệu thứ cấp làm tài liệu tham khảo nghiên cứu khoa học.
  • Doanh nghiệp thu mua, chế biến và phân phối nông sản: Nắm bắt bức tranh toàn diện về quy mô sản lượng, cơ cấu mùa vụ và mức độ đạt chuẩn VietGAP của các sản phẩm chè, rau, mận hậu Mộc Châu để xây dựng chiến lược liên kết cung ứng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luật Hợp tác xã năm 2012 mang lại thay đổi căn bản nào cho các hợp tác xã tại Mộc Châu? Luật Hợp tác xã năm 2012 chuyển đổi bản chất hợp tác xã từ mô hình sản xuất tập trung kiểu cũ sang tổ chức dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ. Hợp tác xã tập trung cung ứng dịch vụ đầu vào, chuyển giao kỹ thuật và bao tiêu đầu ra cho các thành viên tự chủ, giúp số lượng thành viên tăng từ 110 người lên 560 người trong 5 năm.

Loại hình dịch vụ nào của hợp tác xã nông nghiệp Mộc Châu mang lại hiệu quả cao nhất? Dịch vụ bao tiêu sản phẩm nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp đạt hiệu quả cao nhất. Việc liên kết với 07 chuỗi tiêu thụ lớn tại Hà Nội và VinEco đã giúp xã viên tiêu thụ ổn định hàng nghìn tấn chè búp tươi, rau an toàn và mận hậu với giá cao hơn giá thị trường tự do từ 10% đến 15%.

Những rào cản lớn nhất trong việc mở rộng quy mô vốn của hợp tác xã là gì? Rào cản lớn nhất là thiếu tài sản thế chấp đứng tên pháp nhân hợp tác xã để vay vốn ngân hàng thương mại. Hầu hết đất đai sản xuất thuộc quyền sử dụng của từng hộ thành viên, khiến tổng tài sản 38,5 tỷ đồng chủ yếu là vốn tự có, chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư nhà xưởng sơ chế lớn.

Mô hình hợp tác xã tại Mộc Châu đã áp dụng tiêu chuẩn chất lượng nào trong sản xuất? Các hợp tác xã đã triển khai rộng rãi quy trình VietGAP và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Đến năm 2017, huyện ghi nhận 248,16 ha chè và 21,3 ha rau an toàn được cấp chứng nhận VietGAP, đồng thời hoàn thiện thủ tục cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Chè Ô long Mộc Châu và Rau an toàn Mộc Châu.

Trình độ của ban quản trị ảnh hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động hợp tác xã? Năng lực quản trị quyết định khả năng đàm phán hợp đồng thương mại và lập phương án kinh doanh. Các hợp tác xã có cán bộ năng động như Hợp tác xã 19/5 đều tiếp cận thành công kênh siêu thị hiện đại, trong khi các đơn vị có lãnh đạo hạn chế về chuyên môn kế toán thường hoạt động cầm chừng.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế tập thể mà trọng tâm là hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 trên địa bàn miền núi Mộc Châu.
  • Tốc độ tăng trưởng thành viên đạt trên 50%/năm và nguồn vốn tăng 133,3% giai đoạn 2012–2016 chứng minh sức hút của mô hình liên kết kinh tế hộ.
  • Điểm đột phá thực tiễn là sự hình thành các chuỗi liên kết tiêu thụ rau, chè và cây ăn quả chất lượng cao với các trung tâm thương mại lớn tại Hà Nội.
  • Điểm nghẽn cố hữu về đất đai xây dựng trụ sở, vốn vay tín dụng và năng lực quản lý của Hội đồng quản trị đòi hỏi các giải pháp hỗ trợ đồng bộ từ Nhà nước.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược là định hướng thiết thực cho chính quyền huyện Mộc Châu hoàn thiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững tầm nhìn 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về kinh tế tập thể tại huyện Mộc Châu. Trong giai đoạn tiếp theo, các địa phương và đơn vị nghiên cứu cần tiếp tục ứng dụng các giải pháp quản trị chuỗi giá trị và thúc đẩy số hóa nông nghiệp nhằm tối ưu hóa năng lực cạnh tranh cho nông sản vùng cao Tây Bắc.