Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông nghiệp Việt Nam quy tụ khoảng 12 triệu hộ nông dân sản xuất với 80% diện tích canh tác dưới 1 ha, đóng góp hơn 17% tổng sản phẩm quốc nội nhưng năng suất lao động và thu nhập bình quân của nông dân chưa bằng một phần ba so với khu vực công nghiệp và dịch vụ. Điểm nghẽn căn bản của nền nông nghiệp nội địa bắt nguồn từ phương thức canh tác manh mún, nhỏ lẻ, trong khi hơn 90% hợp tác xã nông nghiệp trên toàn quốc chưa đảm nhiệm được khâu bao tiêu sản phẩm đầu ra cho thành viên.

Tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa, địa phương có diện tích tự nhiên 22.807 ha với 14.142,62 ha đất nông nghiệp (chiếm 62,01%), mô hình kinh tế tập thể đóng vai trò xương sống trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng và xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất kinh doanh tại 30 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô vốn, trình độ cơ giới hóa và hiệu quả liên kết chuỗi giá trị.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa" tập trung phản ánh, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của hệ thống hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn trong giai đoạn 2013-2015.

Mục tiêu trọng tâm của công trình là lượng hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực (vốn, lao động, đất đai), đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu dịch vụ của xã viên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh theo cả chiều rộng và chiều sâu giai đoạn 2020-2025. Kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp nâng cao năng lực cạnh tranh cho 30 hợp tác xã nông nghiệp, thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người của huyện vượt mốc 29,71 triệu đồng/năm và hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ khoa học dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế hợp tác và mô hình tổ chức hợp tác xã kiểu mới theo tinh thần Luật Hợp tác xã năm 2012. Hợp tác xã nông nghiệp được định vị là tổ chức kinh tế tập thể mang tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh trên cơ sở tự chủ và tự chịu trách nhiệm.

Cơ sở lý luận của đề tài phân định rõ hai phương thức phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh:

  • Phát triển theo chiều rộng: Mở rộng quy mô diện tích phục vụ, nhân rộng các dịch vụ truyền thống (thủy nông, làm đất, bảo vệ thực vật) và thành lập các dịch vụ mới (tín dụng nội bộ, chế biến, thương mại nông sản) nhằm khai thác lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
  • Phát triển theo chiều sâu: Tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào, tăng năng suất lao động, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (cơ giới hóa đồng bộ, mạ khay máy cấy, công nghệ sau thu hoạch) và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp các khái niệm then chốt bao gồm chuỗi giá trị nông sản, liên kết bốn nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông), cùng bài học thực tiễn từ các hợp tác xã đa chức năng tại Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan để hoàn thiện khung đánh giá hiệu quả tổng hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 9/2015 đến tháng 8/2016:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Luận văn tiến hành khảo sát toàn bộ 30 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn 27 xã của huyện Yên Định. Đồng thời, tác giả chọn mẫu phân tầng đối với 200 hộ nông dân sử dụng dịch vụ, trong đó 60% mẫu được phân bổ tại các hợp tác xã điển hình tiên tiến (như Hợp tác xã Định Tường, Định Công) và 40% mẫu tại các hợp tác xã có quy mô trung bình nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý qua phần mềm chuyên dụng với hệ thống phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh chuỗi số liệu giai đoạn 2013-2015, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
  • Lý do lựa chọn: Việc kết hợp các phương pháp này giúp vừa lượng hóa chuẩn xác các chỉ số tài chính (tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, mức sinh lời bình quân của lao động, hiệu suất sử dụng vốn lưu động), vừa nắm bắt sâu sắc mức độ hài lòng của người dân để thiết lập các phương án chiến lược S-O, S-T, W-O và W-T sát với thực tiễn địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của 30 hợp tác xã nông nghiệp huyện Yên Định giai đoạn 2013-2015 bộc lộ những đặc điểm nổi bật sau:

Thứ nhất, về năng lực nguồn lực và cơ sở hạ tầng, toàn huyện có hệ thống hạ tầng thủy lợi đồng bộ với 124 trạm bơm gồm 170 tổ máy tổng công suất 19.000 m3/h, bảo đảm tưới chủ động cho 8.600 ha canh tác và bán chủ động cho 900 ha. Tuy nhiên, nguồn vốn tự có của các hợp tác xã còn rất khiêm tốn, giá trị tài sản cố định dành cho hệ thống kho tàng, sân phơi và thiết bị chế biến bảo quản sau thu hoạch chiếm chưa đầy 15% tổng tài sản.

Thứ hai, cơ cấu doanh thu phụ thuộc lớn vào các dịch vụ đầu vào truyền thống. Doanh thu từ dịch vụ làm đất và thủy nông chiếm trên 65% tổng doanh thu của khối hợp tác xã. Trong khi đó, các dịch vụ mang lại giá trị gia tăng cao như bao tiêu lúa giống, cung ứng vật tư trả chậm hay bảo quản nông sản chỉ mới được triển khai tại khoảng 10% đến 15% số đơn vị, tiêu biểu là mô hình sản xuất lúa lai F1 tại Hợp tác xã Định Tường.

Thứ ba, tiếp cận đánh giá từ 200 hộ nông dân cho thấy mức độ hài lòng có sự chênh lệch rõ rệt. Khoảng 75% số hộ đánh giá cao tính kịp thời và chất lượng của dịch vụ bảo vệ thực vật và thủy nông nội đồng. Ngược lại, có tới 72% số hộ chưa thỏa mãn với khâu tìm kiếm đầu ra cho nông sản, buộc người dân phải bán sản phẩm cho thương lái tự do với mức giá bấp bênh.

Thứ tư, hiệu quả sử dụng lao động và vốn kinh doanh còn hạn chế. Trong tổng số 60.194 lao động nông nghiệp toàn huyện, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ quản trị hợp tác xã đạt dưới 25%. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu của phần lớn các hợp tác xã chỉ dao động trong khoảng từ 8% đến 12%, mức sinh lời bình quân trên một lao động quản lý đạt thấp do chi phí vận hành bộ máy chưa được tối ưu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến hoạt động kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp Yên Định chưa tạo ra đột phá bắt nguồn từ trình độ cán bộ quản lý còn mang nặng nếp nghĩ bao cấp, thiếu kỹ năng phân tích thị trường và hoạch định dòng tiền. Vấn đề pháp lý về quyền sở hữu đất đai của hợp tác xã chưa hoàn thiện khiến việc tiếp cận các gói tín dụng thương mại gặp rào cản lớn.

Khi so sánh với các mô hình điển hình cùng thời kỳ như Hợp tác xã Nga Yên (huyện Nga Sơn) với kho lạnh 40 tấn và diện tích mạ khay máy cấy 50 ha, hay Hợp tác xã Bình Định (tỉnh Thái Bình) xây dựng cánh đồng mẫu lớn 300 ha giúp tăng giá trị nông sản lên gấp 1,3 lần, các hợp tác xã tại Yên Định còn chậm trễ trong việc liên kết với các doanh nghiệp bao tiêu lớn.

Dữ liệu phân tích thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu doanh thu giữa dịch vụ đầu vào và đầu ra qua các năm 2013-2015, kết hợp bảng ma trận SWOT chi tiết nhằm phản ánh trực diện mối quan hệ giữa các rào cản nội tại và cơ hội mở rộng thị trường từ các đề án tái cơ cấu nông nghiệp cấp tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm phát triển toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp huyện Yên Định giai đoạn 2020-2025:

Thứ nhất, mở rộng danh mục dịch vụ theo hướng khép kín chuỗi giá trị. Ban quản trị các hợp tác xã cần chủ động đàm phán ký kết hợp đồng bao tiêu nông sản với các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, nâng tỷ lệ hợp tác xã cung ứng dịch vụ đầu ra từ 15% lên tối thiểu 60% vào năm 2025. Chuyển dịch mạnh mẽ sang các dịch vụ gia tăng giá trị như bảo quản nông sản, sấy lúa giống và dịch vụ mạ khay cấy máy trên diện tích quy hoạch cánh đồng mẫu lớn từ 30 ha đến 50 ha mỗi xã.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật. Hợp tác xã cần huy động vốn góp bổ sung từ thành viên và trích lập tối thiểu 30% lợi nhuận sau thuế vào quỹ đầu tư phát triển. Mục tiêu nâng tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh tăng thêm 20% đến 25% trong giai đoạn 2020-2023. Ưu tiên vốn đầu tư xây dựng các tổ hợp kho lạnh mini quy mô 50 tấn và hiện đại hóa 100% hệ thống máy làm đất công suất lớn.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho bộ máy quản trị. Ủy ban nhân dân huyện Yên Định phối hợp với Chi cục Phát triển nông thôn tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị kinh doanh, kế toán kiểm toán cho 100% cán bộ chủ chốt (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát) trước năm 2022, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 50% cán bộ điều hành có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế hoặc nông nghiệp.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng và đất đai. Các cấp chính quyền tỉnh Thanh Hóa và huyện Yên Định cần khẩn trương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trụ sở, kho tàng của 30 hợp tác xã nông nghiệp nhằm tạo tài sản bảo đảm hợp pháp khi vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Ngân hàng cần áp dụng hạn mức tín dụng ưu đãi với lãi suất hỗ trợ giảm 1% đến 2%/năm phục vụ các dự án cơ giới hóa đồng bộ giai đoạn 2020-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn giúp nhận diện các điểm nghẽn trong vận hành, tái cấu trúc bộ máy gọn nhẹ theo Luật Hợp tác xã năm 2012, đồng thời áp dụng trực tiếp các phương án mở rộng dịch vụ làm đất, thủy nông, mạ khay máy cấy và liên kết bao tiêu sản phẩm nông nghiệp quy mô lớn.

Thứ hai, Cán bộ quản lý Nhà nước ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện, tỉnh: Luận văn là cơ sở dữ liệu tham mưu xây dựng quy hoạch vùng sản xuất tập trung, ban hành chính sách hỗ trợ tín dụng, đào tạo cán bộ cơ sở và hoàn thiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới đối với tiêu chí phát triển kinh tế hợp tác.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và mô hình xử lý số liệu điều tra nông thôn bằng ma trận SWOT kết hợp PRA có thể áp dụng cho các đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực.

Thứ tư, Các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp: Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm bắt cấu trúc tổ chức của hợp tác xã cơ sở, từ đó thiết lập mô hình liên kết bốn nhà bền vững, xây dựng chuỗi cung ứng nguyên liệu đạt tiêu chuẩn đồng nhất và giảm thiểu rủi ro thu gom hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình hợp tác xã kiểu mới khác biệt căn bản như thế nào so với mô hình hợp tác xã kiểu cũ? Mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 tôn trọng quyền tự chủ kinh tế của hộ thành viên, không triệt tiêu hay tập thể hóa tài sản, đất đai. Hợp tác xã đóng vai trò là tổ chức trung gian cung cấp các dịch vụ đầu vào và đầu ra mà từng hộ riêng lẻ không thể thực hiện hiệu quả, chia sẻ lợi ích theo mức độ sử dụng dịch vụ thay vì cào bằng.

Khâu dịch vụ nào mang lại nguồn thu chủ đạo cho các hợp tác xã tại huyện Yên Định giai đoạn nghiên cứu? Doanh thu chủ đạo của 30 hợp tác xã nông nghiệp huyện Yên Định giai đoạn 2013-2015 tập trung chủ yếu vào nhóm dịch vụ đầu vào truyền thống gồm dịch vụ thủy nông và làm đất, chiếm trên 65% tổng cơ cấu doanh thu thuần. Các dịch vụ tiêu thụ sản phẩm đầu ra và chế biến mới chỉ đóng góp dưới 15% do thiếu liên kết doanh nghiệp.

Tại sao phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cần kết hợp cả chiều rộng và chiều sâu? Phát triển theo chiều rộng giúp hợp tác xã mở rộng quy mô phục vụ và tích lũy vốn ban đầu từ các dịch vụ truyền thống. Phát triển theo chiều sâu giúp đưa công nghệ mới (như máy cấy, kho lạnh) vào sản xuất, tối ưu chi phí và tăng tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng vốn, tạo điều kiện tái đầu tư mở rộng thị trường lâu dài.

Độ tin cậy từ mẫu khảo sát 30 hợp tác xã và 200 hộ dân được bảo đảm ra sao? Cỡ mẫu bao phủ 100% số hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn toàn huyện Yên Định kết hợp với phương pháp chọn mẫu phân tầng 200 hộ nông dân (60% tại hợp tác xã điển hình, 40% tại các xã trung bình) bảo đảm phản ánh chính xác bức tranh kinh tế tập thể, hạn chế tối đa sai số mẫu theo lý thuyết thống kê.

Giải pháp then chốt nào giúp tháo gỡ rào cản thiếu vốn vay thương mại của hợp tác xã nông nghiệp? Giải pháp đột phá là hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất xây dựng trụ sở, kho bãi của hợp tác xã để hình thành tài sản thế chấp hợp pháp. Đồng thời, hợp tác xã cần minh bạch hóa báo cáo tài chính kiểm toán và tăng vốn góp điều lệ từ các thành viên.

Kết luận

  • Hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Yên Định giữ vai trò hạt nhân trong việc tổ chức lại sản xuất cho 60.194 lao động nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển ổn định.
  • Năng lực kinh doanh của 30 hợp tác xã trên địa bàn còn phụ thuộc nhiều vào dịch vụ công ích đầu vào, chưa khai thác tối đa tiềm năng chế biến và bao tiêu chuỗi giá trị nông sản.
  • Đóng góp khoa học then chốt của luận văn là hệ thống hóa khung phân tích thực chứng, định lượng rõ ràng mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng nguồn lực vốn - lao động với mức độ hài lòng của hộ thành viên.
  • Lộ trình phát triển giai đoạn 2020-2025 cần tập trung đột phá vào 3 trụ cột: chuẩn hóa 100% cán bộ quản trị, đầu tư công nghệ bảo quản cơ giới hóa đồng bộ và đẩy mạnh liên kết bao tiêu với doanh nghiệp chế biến.
  • Các nhà quản lý, cán bộ khuyến nông và nhà nghiên cứu kinh tế hãy khai thác toàn diện các dữ liệu và đề xuất trong luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách và nâng cao năng lực cạnh tranh cho khu vực kinh tế tập thể địa phương.