Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể đóng vai trò hạt nhân trong tiến trình tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại các địa phương vùng trung du, miền núi. Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình của tác giả Bùi Tuấn Vương, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Hà Quang Trung (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, năm 2019), xuất phát từ yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế hợp tác trong nền kinh tế thị trường.

Huyện Nho Quan có tổng diện tích tự nhiên 45.052,52 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 37,89% (tương đương 17.068,79 ha vào năm 2018). Toàn huyện có 153.500 nhân khẩu với 22.210 hộ dân, trong đó hộ nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo 74,47% (16.540 hộ). Mặc dù tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2018 đạt 8.756 tỷ đồng, ngành nông - lâm - thủy sản vẫn đóng góp 2.384 tỷ đồng (chiếm 27,23%), song hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn kéo dài về tiềm lực tài chính, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ quản lý điều hành.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hợp tác xã nông nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Nho Quan giai đoạn 2016 - 2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát triển bền vững mô hình này đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn huyện Nho Quan, mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tạo sinh kế ổn định cho 58.176 lao động nông nghiệp địa phương và thúc đẩy hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kinh tế tập thể và mô hình hợp tác xã kiểu mới, được định chế hóa thông qua Luật Hợp tác xã năm 2003 và Luật Hợp tác xã năm 2012, cùng các văn bản chỉ đạo chiến lược như Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị. Bản chất của hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ, đồng sở hữu do các hộ nông dân tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong sản xuất, giảm chi phí đầu vào và nâng cao giá trị đầu ra.

Bên cạnh khung pháp lý trong nước, nghiên cứu vận dụng định nghĩa chuẩn mực từ Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), đồng thời đúc kết bài học từ các mô hình thành công trên thế giới:

  • Mô hình hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng tại Nhật Bản: Nơi 98% nông dân tham gia vào hơn 850 hợp tác xã cung cấp dịch vụ toàn diện khép kín.
  • Mô hình hợp tác xã tại Hàn Quốc: Với 1.239 hợp tác xã thu hút 100% nông dân tham gia, vận hành 4.600 cửa hàng và điểm phân phối nông sản toàn quốc.
  • Kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong nước như tỉnh Hưng Yên (179 hợp tác xã) và huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn (17 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động hiệu quả).

Các khái niệm then chốt được phân tích xuyên suốt bao gồm: Kinh tế hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp chuyên ngành, Hợp tác xã dịch vụ hỗ trợ, Hợp tác xã sản xuất kinh doanh tổng hợp và Cơ chế liên kết bốn nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành điều tra toàn diện toàn bộ 20 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Nho Quan. Đồng thời, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để khảo sát 60 hộ thành viên (mỗi hợp tác xã chọn 2 hộ đại diện) nhằm đánh giá mức độ tiếp cận chính sách, nhu cầu dịch vụ và mức độ hài lòng của người dân.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 được thu thập từ Chi cục Thống kê huyện Nho Quan, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Ninh Bình và các báo cáo kinh tế - xã hội chính thức. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi cấu trúc sẵn và quan sát thực địa.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phương pháp so sánh tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc, kết hợp phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức). Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh chính xác bức tranh chuyển dịch cơ cấu kinh tế đa ngành, phân loại rõ nét năng lực nội tại của 20 hợp tác xã và lượng hóa được mức độ hài lòng của thành viên trong điều kiện kinh tế thị trường. Toàn bộ số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu giai đoạn 2016 - 2018 tại huyện Nho Quan đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương đạt bước tiến rõ rệt: Tổng giá trị sản xuất toàn huyện tăng trưởng từ 6.776,7 tỷ đồng năm 2016 lên 7.338,8 tỷ đồng năm 2017 và đạt 8.756 tỷ đồng năm 2018, tương ứng với tốc độ tăng trưởng bình quân 13,67%/năm. Trong đó, ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 20,23%/năm (đạt 2.930 tỷ đồng năm 2018, chiếm 33,46%), thương mại - dịch vụ tăng 18,07%/năm (đạt 3.442 tỷ đồng, chiếm 39,31%), trong khi nông - lâm - thủy sản duy trì quy mô 2.384 tỷ đồng (chiếm 27,23%).

  2. Cơ cấu lao động nông thôn có sự biến chuyển: Tổng số lao động toàn huyện năm 2018 là 87.028 người. Lao động nông nghiệp giảm từ 64.746 người (chiếm 71,21% tổng lao động) năm 2016 xuống còn 58.176 người (chiếm 66,84%) năm 2018, giải phóng lực lượng lao động dư thừa sang khu vực phi nông nghiệp (tăng bình quân 4,99%/năm, đạt 28.852 lao động vào năm 2018).

  3. Năng lực tài chính và hạ tầng của 20 hợp tác xã nông nghiệp còn rất mỏng: Nguồn vốn quỹ tự có của các hợp tác xã ở mức thấp, khả năng tích lũy tái đầu tư nghèo nàn. Khoảng 70% số hợp tác xã gặp khó khăn trong việc thế chấp vay vốn thương mại từ ngân hàng; trên 60% hợp tác xã chưa có trụ sở làm việc kiên cố độc lập và máy móc phục vụ cơ giới hóa còn thiếu thốn nghiêm trọng.

  4. Dịch vụ hợp tác xã chủ yếu dừng ở khâu công ích truyền thống: 100% hợp tác xã thực hiện tốt các khâu thủy nông nội đồng, bảo vệ thực vật và chỉ đạo mùa vụ. Tuy nhiên, các dịch vụ mang lại giá trị gia tăng cao như cung ứng vật tư chất lượng, làm đất cơ giới, chế biến, bảo quản sau thu hoạch và bao tiêu nông sản đầu ra mới chỉ có dưới 25% hợp tác xã triển khai nhưng quy mô còn rất hạn chế. Trình độ cán bộ quản lý còn bất cập khi tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm khoảng 15-20%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp tại Nho Quan phản ánh nguyên nhân sâu xa từ quy mô đất đai manh mún, bình quân đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn đang có xu hướng giảm nhẹ 0,11%/năm do chuyển đổi sang đất công nghiệp và đất ở. Bên cạnh đó, tâm lý ỷ lại vào hỗ trợ bao cấp của Nhà nước vẫn còn tồn tại ở một bộ phận xã viên, chưa thực sự chuyển đổi tư duy sang sản xuất hàng hóa tập trung đáp ứng theo tín hiệu thị trường.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại tỉnh Hưng Yên (nơi chỉ có khoảng 30% hợp tác xã đạt mức lãi từ 40 triệu đồng/năm trở lên và 80% chưa có trụ sở riêng) hoặc huyện Bạch Thông - Bắc Kạn, thực trạng tại Nho Quan có nhiều nét tương đồng về điểm nghẽn nguồn vốn và nhân lực. Tuy nhiên, Nho Quan sở hữu lợi thế sinh thái vượt trội với 12.190,52 ha đất lâm nghiệp, hệ thống 30 hồ chứa nước tự nhiên (diện tích 586,51 ha) và Vườn quốc gia Cúc Phương. Đây là tiền đề đặc biệt thuận lợi để phát triển các hợp tác xã nông nghiệp chuyên canh dược liệu quý và dịch vụ trải nghiệm nông nghiệp sinh thái.

Để tăng tính thuyết phục trong nghiên cứu học thuật, toàn bộ các chỉ tiêu về chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất 3 ngành kinh tế và sự biến động lao động có thể được minh họa trực quan bằng biểu đồ cơ cấu hình tròn và biểu đồ cột nhóm qua các mốc thời gian 2016, 2017, 2018. Đồng thời, bảng ma trận SWOT kết hợp phân tổ thống kê xếp loại 20 hợp tác xã là công cụ hữu hiệu để phân định rõ nhóm hợp tác xã hoạt động khá, trung bình và yếu kém.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan đến năm 2025:

  1. Đào tạo, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh, nghiệp vụ tài chính kế toán và xúc tiến thương mại cho 100% cán bộ chủ chốt của 20 hợp tác xã nông nghiệp. Đặt mục tiêu đến năm 2025, phấn đấu đạt trên 75% cán bộ ban quản trị, giám đốc hợp tác xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp, cao đẳng và đại học trở lên. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Ninh Bình và các cơ sở đào tạo nghề từ năm 2020 đến 2025.

  2. Đẩy mạnh tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và đổi mới cơ chế tín dụng nội bộ: Vận dụng triệt để các chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Quyết định số 2261/QĐ-TTg để bảo lãnh cho các hợp tác xã vay vốn không cần thế chấp tài sản gắn liền trên đất. Đặt mục tiêu tăng quy mô vốn hoạt động bình quân của mỗi hợp tác xã từ 15% đến 20%/năm trong giai đoạn 2020 - 2025. Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện.

  3. Mở rộng chuỗi giá trị nông sản và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật: Xây dựng ít nhất 5 mô hình hợp tác xã sản xuất nông sản an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP gắn với chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm và du lịch sinh thái Cúc Phương trước năm 2025. Đẩy mạnh cơ giới hóa đồng bộ khâu làm đất, thu hoạch và ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chủ trì, liên kết với các doanh nghiệp bao tiêu nông sản và các hợp tác xã thành viên.

  4. Hoàn thiện quy hoạch đất đai và hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật: Tiến hành rà soát, giao đất ổn định lâu dài có cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để 100% các hợp tác xã nông nghiệp xây dựng trụ sở làm việc, nhà kho bảo quản nông sản và sân phơi đạt chuẩn trước năm 2024. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 26 xã, thị trấn trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Liên minh Hợp tác xã tỉnh Ninh Bình có thể sử dụng các số liệu phân tích để hoạch định chính sách phát triển kinh tế tập thể, xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và bố trí nguồn lực nông thôn mới giai đoạn tiếp theo.

  2. Ban quản trị và giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp bài học kinh nghiệm thiết thực về quản trị tổ chức, phương pháp đa dạng hóa các khâu dịch vụ sản xuất kinh doanh, chuyển đổi từ cung ứng dịch vụ đơn thuần sang mô hình kinh doanh tổng hợp liên kết theo chuỗi giá trị.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế: Là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế; cung cấp khung phương pháp khảo sát thực địa mẫu mực đối với địa bàn trung du miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số (như 23.141 người dân tộc Mường tại Nho Quan).

  4. Các doanh nghiệp chế biến và chủ trang trại nông nghiệp: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt bức tranh toàn cảnh về tiềm năng 17.068,79 ha đất nông nghiệp và 16.540 hộ sản xuất tại địa phương để thiết lập các liên kết chuỗi sản xuất - tiêu thụ sản phẩm bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng nào và phạm vi thời gian ra sao? Nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá chi tiết trong giai đoạn 3 năm 2016 - 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp phát triển đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.

  2. Thực trạng chuyển dịch lao động nông nghiệp tại huyện Nho Quan diễn ra như thế nào? Giai đoạn 2016 - 2018, số lao động nông nghiệp tại huyện Nho Quan đã giảm từ 64.746 người (chiếm 71,21% tổng lao động) xuống còn 58.176 người (chiếm 66,84%). Lực lượng lao động phi nông nghiệp tăng trưởng bình quân 4,99%/năm, đạt 28.852 người vào năm 2018 nhờ sự phát triển của các cụm công nghiệp và ngành nghề dịch vụ du lịch.

  3. Rào cản lớn nhất đối với sự phát triển của các hợp tác xã nông nghiệp Nho Quan là gì? Khó khăn lớn nhất nằm ở tiềm lực tài chính yếu kém và quy mô vốn quỹ hạn hẹp, khiến khoảng 70% hợp tác xã không tiếp cận được vốn vay ngân hàng. Ngoài ra, trên 60% hợp tác xã thiếu trụ sở kiên cố, cơ sở vật chất lạc hậu và trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế trước yêu cầu kinh tế thị trường.

  4. Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào? Tác giả đã điều tra toàn diện toàn bộ 20 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để khảo sát 60 hộ thành viên (với tỷ lệ 2 hộ trên mỗi hợp tác xã) nhằm đánh giá khách quan về nhu cầu và mức độ hài lòng đối với các dịch vụ hợp tác xã.

  5. Mục tiêu trọng tâm của các giải pháp phát triển hợp tác xã đến năm 2025 là gì? Giải pháp hướng tới việc chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho trên 75% cán bộ quản lý hợp tác xã đạt từ trung cấp, cao đẳng trở lên; tăng trưởng quy mô vốn hoạt động từ 15% đến 20%/năm; xây dựng tối thiểu 5 mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản sạch gắn với du lịch sinh thái và bảo đảm 100% hợp tác xã có trụ sở làm việc kiên cố.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Bùi Tuấn Vương đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế, trong nước về phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo tinh thần Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Phân tích đa chiều thực trạng kinh tế - xã hội huyện Nho Quan trên diện tích 45.052,52 ha, làm rõ quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đạt 2.384 tỷ đồng giá trị sản xuất năm 2018.
  • Đánh giá khách quan năng lực hoạt động của 20 hợp tác xã nông nghiệp và 60 hộ thành viên, bóc tách chính xác các nút thắt về vốn, nhân lực và liên kết thị trường.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, phân định rõ ràng mục tiêu, lộ trình và chủ thể thực hiện đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu khoa học tin cậy giúp cấp ủy, chính quyền địa phương lãnh đạo thắng lợi các mục tiêu xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

Trong giai đoạn 2020 - 2025, chính quyền địa phương và ban quản trị các hợp tác xã cần nhanh chóng hiện thực hóa các chính sách hỗ trợ đất đai, tài chính tín dụng và liên kết bốn nhà để đưa kinh tế tập thể huyện Nho Quan phát triển bứt phá và bền vững.