Khóa luận mức sẵn lòng trả nhãn hiệu rau an toàn Sa Pa của người trồng rau

Tổng hợp tài liệu khóa luận tốt nghiệp năm 2015 ngành hàng hải và logistics. Cung cấp dữ liệu nghiên cứu, đề tài mẫu chuẩn xác cho sinh viên.

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2015

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề tài nghiên cứu nông nghiệp Hang kltn 2015

Đề tài nghiên cứu Hang kltn 2015 được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu Hằng dưới sự hướng dẫn của Giáo sư Nguyễn Văn Song. Nghiên cứu thuộc Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực phẩm sạch ngày càng gia tăng. Sa Pa sở hữu khí hậu đặc thù, thuận lợi cho sản xuất rau ôn đới chất lượng cao. Tuy nhiên, sản phẩm rau địa phương chưa có công cụ bảo hộ pháp lý và nhận diện rõ ràng. Tình trạng gian lận thương mại gây tổn hại uy tín nông sản Sa Pa. Do đó, việc xây dựng nhãn hiệu chứng nhận 'Rau an toàn Sa Pa' là yêu cầu cấp thiết. Công trình phân tích thực trạng sản xuất và xác định mức độ sẵn sàng đóng góp tài chính của hộ nông dân. Mục tiêu chính là tạo cơ sở khoa học để chính quyền địa phương ban hành chính sách hỗ trợ phù hợp. Kết quả nghiên cứu cung cấp góc nhìn toàn diện về tính khả thi kinh tế trong việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ tập thể cho nông sản bản địa.

1.1. Cơ sở lý luận về nhãn hiệu chứng nhận nông sản

Nhãn hiệu chứng nhận là dấu hiệu pháp lý bảo đảm chất lượng, nguồn gốc và quy trình sản xuất của hàng hóa. Khác với thương hiệu thương mại đơn thuần, nhãn hiệu chứng nhận thuộc quyền quản lý công hoặc tổ chức đại diện. Văn bản pháp luật bảo hộ quyền sử dụng có thời hạn 10 năm và cho phép gia hạn định kỳ. Việc đăng ký nhãn hiệu giúp phân biệt sản phẩm đạt chuẩn an toàn với hàng hóa trôi nổi trên thị trường. Người tiêu dùng dựa vào dấu hiệu này để đưa ra quyết định mua hàng tin cậy. Nhãn hiệu tạo dựng nền tảng vững chắc cho việc định vị giá trị nông sản dài hạn.

1.2. Bối cảnh địa bàn nghiên cứu tại thị trấn Sa Pa

Thị trấn Sa Pa là trung tâm kinh tế xã hội quan trọng của huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Khu vực này có tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt 1.328 ha, chiếm 56% diện tích tự nhiên. Dân cư địa phương gồm 6 dân tộc anh em cùng sinh sống tại 23 tổ dân phố. Sản xuất rau an toàn đóng vai trò nguồn thu nhập huyết mạch của các hộ gia đình bản địa. Tuy nhiên, diện tích đất canh tác bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 0,037 ha. Tỷ lệ lao động nông nghiệp có xu hướng biến động và suy giảm. Điều này đặt ra áp lực lớn đối với bài toán tối ưu hóa giá trị kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích đất.

II. Phân tích thực trạng và các yếu tố then chốt trong Hang kltn 2015

Khóa luận chỉ ra nhiều thách thức lớn đối với ngành sản xuất rau tại địa phương. Biến động nhân khẩu và lực lượng lao động tạo ra gánh nặng kinh tế trực tiếp cho các hộ canh tác. Số liệu năm 2014 cho thấy bình quân một lao động phải nuôi 2,17 người phụ thuộc. Sự thiếu hụt lao động trực tiếp khiến năng suất canh tác chịu nhiều tác động tiêu cực. Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về quyền sở hữu trí tuệ còn nhiều hạn chế. Đa số nông dân quen tập quán buôn bán tự do qua thương lái mà không có hợp đồng cam kết. Việc thương lái trà trộn rau không rõ nguồn gốc làm suy giảm nghiêm trọng uy tín rau Sa Pa. Mặt khác, các yếu tố như độ tuổi, trình độ học vấn, quy mô diện tích đất và mức thu nhập hàng năm tác động trực tiếp tới quyết định tham gia nhãn hiệu chứng nhận. Những người có trình độ văn hóa cao hơn thường thể hiện mức độ ủng hộ và sẵn lòng chi trả vượt trội. Đây là rào cản nhưng cũng là tiền đề quan trọng cần phân tích kỹ lưỡng.

2.1. Khó khăn về biến động nhân khẩu và nguồn lao động

Cơ cấu dân số thị trấn Sa Pa ghi nhận sự gia tăng về số hộ và nhân khẩu qua từng năm. Tuy nhiên, quy mô lực lượng lao động nông nghiệp lại sụt giảm mạnh mẽ. Số liệu khảo sát phản ánh tỷ lệ lao động bình quân trên mỗi hộ giảm từ mức 2,11 người năm 2012 xuống còn 1,66 người năm 2014. Sự dịch chuyển lao động sang lĩnh vực dịch vụ du lịch khiến nhân lực trồng rau bị thiếu hụt. Tỷ lệ phụ thuộc tăng cao gây sức ép kinh tế nặng nề lên nguồn thu nhập nông nghiệp. Các hộ trồng rau buộc phải tính toán chi phí kỹ lưỡng trước khi tham gia bất kỳ chương trình đầu tư nhãn hiệu nào.

2.2. Nhận thức hạn chế về nhãn hiệu và thương hiệu nông sản

Nhiều nông dân trồng rau tại Sa Pa chưa phân biệt rõ khái niệm giữa nhãn hiệu và thương hiệu. Nhãn hiệu là đối tượng sở hữu công nghiệp được cơ quan nhà nước cấp văn bằng bảo hộ trong 10 năm. Trong khi đó, thương hiệu là tài sản vô hình được xây dựng qua thời gian dài trong tâm trí người tiêu dùng. Sự thiếu hụt kiến thức pháp lý khiến người dân e ngại các thủ tục hành chính và chi phí đóng góp. Thêm vào đó, việc tiêu thụ sản phẩm qua nhiều trung gian làm giảm tính minh bạch về nguồn gốc xuất xứ. Điều này cản trở nỗ lực chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng cao.

III. Phương pháp định giá và giải pháp phát triển từ Hang kltn 2015

Để giải quyết các rào cản trên, nghiên cứu ứng dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) kết hợp mô hình kinh tế lượng Tobit hoặc Logit. Phương pháp này đo lường chính xác mức độ sẵn lòng trả (WTP) của nông dân đối với chi phí cấp quyền và duy trì nhãn hiệu. Kết quả khảo sát thực tế phân định rõ các nhóm hộ có mức sẵn lòng trả khác nhau. Từ cơ sở dữ liệu đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Trước hết, chính quyền cần hỗ trợ tài chính ban đầu cho khâu thiết kế logo và hoàn thiện hồ sơ đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Kế tiếp, việc thành lập hiệp hội sản xuất rau an toàn là bước đi then chốt nhằm quản lý quy chế sử dụng tem nhãn. Các lớp tập huấn kỹ thuật VietGAP cần được tổ chức định kỳ để nâng cao năng lực cho nông hộ. Đồng thời, liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ tại các siêu thị lớn sẽ bảo đảm đầu ra ổn định cho sản phẩm.

3.1. Phương pháp CVM đo lường mức sẵn lòng trả WTP

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp để thu thập ý kiến nông dân. Các mức phí giả định được đưa ra nhằm kiểm tra phản ứng tài chính của người sản xuất. Mô hình định lượng giúp bóc tách tác động của từng biến số độc lập như thu nhập, diện tích canh tác và trình độ văn hóa. Kết quả tính toán chỉ ra mức phí trung bình mà người dân chấp nhận chi trả để sở hữu tem chứng nhận an toàn. Đây là thước đo định lượng khách quan, phản ánh chính xác nhu cầu bảo vệ tài sản trí tuệ của cộng đồng địa phương.

3.2. Nhóm giải pháp chính sách và phát triển thị trường

Nhóm giải pháp tập trung vào ba trụ cột chính sách cốt lõi. Thứ nhất là quy hoạch phân vùng sản xuất rau an toàn tập trung để kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Thứ hai là thiết lập cơ chế giám sát nghiêm ngặt việc dán nhãn chứng nhận tại các chợ đầu mối và điểm bán lẻ. Thứ ba là đẩy mạnh quảng bá hình ảnh rau Sa Pa qua các kênh truyền thông hiện đại và hội chợ nông sản du lịch. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền huyện Sa Pa và các hợp tác xã sẽ tạo đòn bẩy vững chắc. Điều này giúp nâng cao giá bán thực tế và mở rộng thị trường tiêu thụ bền vững.

IV. Kết luận và giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài Hang kltn 2015

Khóa luận tốt nghiệp Hang kltn 2015 mang lại nhiều đóng góp thực tiễn sâu sắc cho ngành nông nghiệp vùng cao. Nghiên cứu khẳng định xây dựng nhãn hiệu chứng nhận là giải pháp mang tính chiến lược dài hạn. Nhãn hiệu không chỉ bảo vệ nguồn gốc nông sản mà còn nâng cao thu nhập thực tế cho người dân Sa Pa. Mô hình WTP cung cấp các căn cứ định lượng đáng tin cậy giúp các cơ quan quản lý hoạch định mức phí bảo hộ phù hợp. Đồng thời, công trình mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý kinh tế nông nghiệp kết hợp sở hữu trí tuệ. Tài liệu này đóng vai trò nguồn tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tiếp theo về chuỗi giá trị nông sản tại Việt Nam. Việc hiện thực hóa các giải pháp từ đề tài sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế Sa Pa phát triển bền vững.

4.1. Đóng góp khoa học đối với kinh tế nông nghiệp Sa Pa

Nghiên cứu tạo nên bước đột phá khi lượng hóa thành công các yếu tố phi tài chính tác động đến quyết định kinh tế của nông dân. Kết quả từ đề tài cung cấp luận cứ khoa học thực chứng về mối liên hệ giữa nhận thức thương hiệu và hành vi đầu tư. Tài liệu giúp các cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương hiểu rõ tâm lý sản xuất của đồng bào thiểu số. Đây là tiền đề học thuật quan trọng cho các chương trình phát triển nông nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị tại vùng cao.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình bảo hộ nhãn hiệu đặc sản

Phương pháp luận và mô hình đánh giá từ đề tài hoàn toàn có thể nhân rộng sang nhiều địa phương khác. Các sản phẩm đặc sản vùng miền như chè shan tuyết, mận bắc hà hay gạo séng cù đều có thể áp dụng quy trình nghiên cứu tương tự. Việc xác định mức sẵn lòng trả giúp chính quyền địa phương xây dựng cơ chế phân bổ ngân sách và thu phí hợp lý. Nhờ vậy, tài sản trí tuệ nông nghiệp được bảo vệ đồng bộ, tránh lãng phí nguồn lực và gia tăng giá trị thương mại quốc gia.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Được thiên nhiên ban tặng khí hậu thích hợp cho sự phát triển của các loại rau, Sa Pa được biết đến không chỉ là miền du lịch nổi tiếng mà còn là mảnh đất của nhiều loại rau đặc sản. Chính vì lẽ đó, Sa Pa đã trở thành điển hình, đứng đầu trong tỉnh trong sản xuất rau an toàn với diện tích trên 200 ha trong 500ha rau an toàn toàn tỉnh. Sản xuất rau an toàn của Sa Pa tập trung ở khu vực thị trấn Sa Pa, xã San Sả Hồ, Sa Pả, Tả Van và Bản Khoang. Các loại rau sản xuất ở đây chủ yếu là su su, bắp cải, su hào, cảo mèo, cải thảo, đậu ngọt, đậu Hà Lan, súp lơ… Sản xuất rau chuyên canh tại Sa Pa hiện có nhiều thành phần kinh tế tham gia, trong đó có hình thức mới là các doanh nghiệp thuê đất của người dân để tổ chức trồng rau xuất khẩu.

Hầu hết các doanh nghiệp này đang áp dụng công nghệ tiên tiến trong khâu tưới, sử dụng phân bón vi sinh được phép sử dụng trên rau an toàn và một phần phân hữu cơ, phân bón tổng hợp NPK. Năm 2012, Sa Pa đã chuyển đổi 22 ha đất trồng lúa kém chất lượng sang sản xuất rau an toàn 3 vụ ở các xã Sa Pả, Tả Phìn, Bản Khoang và Trung Chải bước đầu đạt hiệu quả cao. Do chất lượng sản phẩm tốt hơn, an toàn trong sử dụng bởi ít sử dụng các loại hoá chất bảo vệ thực vật, nên các loại rau ở Sa Pa sản xuất ra được tiêu thụ thuận lợi và giá thành cao hơn so với rau cùng loại ở nơi khác (Theo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai, 2012). Hiện nay, do nhu cầu hội nhập quốc tế và sự phát triển kinh tế mà vấn đề nhãn hiệu, thương hiệu không chỉ được các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp quan tâm để phát triển sản xuất mà còn được người tiêu dùng chú trọng và đặt làmmột trong tiêu chí để lựa chọn những sản phẩm cho mình.

Sa Pa được biết đến là vùng có diện tích trồng rau an toàn lớn nhất tỉnh Lào Cai,vì vậy sản phẩm rau an toàn Sa Pa cũng đã được biết đến rộng rãi và xuất đi nhiều nơi tiêu dùng. Tuy nhiên, theo như Ông Hà Văn Quang, Phó trưởng Phòng Trồng trọt, Sở NN&PTNT tỉnh Lào Cai cho biết: “Một số địa bàn của Lào Cai có khí hậu đặc trưng, là thế mạnh để sản xuất rau ôn đới trái vụ. Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ rau an toàn hiện còn thiếu ổn định, chưa kích thích được bà con tập trung vào sản xuất bởi giá bán rau an toàn chưa cao so với rau thông thường, trong khi quy trình sản xuất rau an toàn khá khắt khe, mức đầu tư lớn hơn. Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về sản xuất rau an toàn chưa cao, việc quản lý, kiểm chứng sản phẩm rau an toàn cũng đang gặp một số khó khăn”.

Vấn đề đặt ra cho vùng trồng rau an toàn Sa Pa là phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ đặc biệt là thị trường xuất khẩu, sản xuất ra sản phẩm rau có chất lượng cao phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, xây dựng nhãn hiệu chứng nhận “rau an toàn” để góp phần nâng cao giá trị, danh tiếng sản phẩm nhãn hiệu chứng nhận, cạnh tranh được với các đối thủ trên thị trường góp phần nâng cao giá trị kinh tế - xã hội của địa phương. Nhãn hiệu chứng nhận là một vấn đề về thương hiệu được Nhà nước quan tâm và hỗ trợ theo chương trình 68 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc xây dựng được nhãn hiệu chứng nhận “rau an toàn Sa Pa” sẽ góp phần giải quyết các vấn đề đó. Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng trả để tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận "rau an toàn Sa Pa” của người trồng rau ở thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Trên cở sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả để tham gia và xây dựng nhãn hiệu chứng nhận “rau an toàn Sa Pa”, từ đó đề xuất một số biện pháp giải quyết nhằm thu hút người dân trồng rau an toàn tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “rau an toàn Sa Pa”.2 Mục tiêu cụ thể.

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận, khoa học và thực tiễn liên qua đến mức sẵn lòng trả để xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “rau an toàn” Sa Pa. - Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn của các hộ trồng rau trên địa bàn thị trấn Sa Pa. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả để xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “rau an toàn Sa Pa”. - Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút người dân trồng rau an toàn tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.3 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu.

a) Đối tượng nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng trả để tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “rau an toàn Sa Pa” và giải pháp cho nhu cầu xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “rau an toàn Sa Pa” b) Đối tượng điều tra Gồm các hộ nông dân trồng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Sa Pa. Cán bộ quản lý chuyên môn trên địa bàn thị trấn Sa Pa 1.2 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng trả để tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “rau an toàn Sa Pa” - Vị về không gian: Thị trấn Sa Pa – Huyện Sa Pa – Tỉnh Lào Cai - Phạm vi về thời gian: Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ 01/2015 đến 05/2015 Tài liệu thu thập có liên quan đến nội dung đề tài trong khoảng thời gian từ năm 2012-2014 PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 2.1 Tổng quan về mức sẵn lòng trả - WTP 2.1 Cơ sở vi mô về mức sẵn lòng trả - WTP Thông thường, một cá nhân thường thanh toán các hàng hóa, dịch vụ mà họ tiêu dùng thông qua giá thị trường (MP). Nhưng cũng có trường hợp cá nhân tự nguyện hay sẵn lòng trả giá hàng hóa/dịch vụ cao hơn giá thị trường và mức giá họ tự nguyện hay sẵn lòng trả là khác nhau.

Mức s ẵn lòng chi trả là thước đo sự thỏa mãn hay sự hài lòng khi tiêu dùng hàng hóa/dịch vụ nào đó. Vì vậy đường cầu được mô tả như đường “sẵn lòng chi trả”. Đường cầu cũng tạo cơ sở cho việc xác định lợi ích của xã hội từ việc tiêu dùng hay mua sắm một hàng hóa/dịch vụ nhất định. Phần diện tích nằm dưới đường cầu từ giá trị 0 đến số lượng tiêu dùng Q * thể hiện tổng giá sẵn lòng chi trả (WTP) và mối quan hệ đó được phản ánh qua biểu thức sau: WTP = MP + CS Trong đó: WTP: mức sẵn lòng chi trả MP: Tổng giá thị trường CS: thặng dư tiêu dùng Hình 2.1 Mức sẵn lòng chi trả và thặng dư tiêu dùng Hình 2.1 cho thấy giá thị trường ở mức cân bằng đối với một hàng hóa dịch vụ X và P* và được áp dụng cho tất cả mọi người.

Tuy nhiên cá nhân A có thể sẵn lòng chi trả ở mức giá cao hơn so với P*. Tổng lợi ích mà cá nhân A nhận được ở đây thực tế là toàn bộ phần diện tích cả (a) và (b) nằm dưới đường cầu D. Phần diện tích (a) chính là thặng dư tiêu dùng, diện tích (b) là tổng chi phí mà cá nhân A phải trả cho sử dụng hàng hóa X.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến WTP Trình độ nhận thức Trình độ nhận thức có ảnh hưởng lớn đến mức sẵn lòng trả để xây dựng, sử dụng và phát triển NHCN. Trước kia, trình độ nhận thức của các cá nhân, tổ chức còn hạn chế và ít nhiều không quan tâm đến vấn đề nhãn hiệu, thương hiệu và các lợi ích mang lại vì vậy sản xuất vẫn là tự phát, mạnh ai nấy làm nên dẫn đến tình trạng hàng giả hàng nhái xuất hiện khắp nơi trên thị trường gây mất uy tín và ảnh hưởng xấu đến kinh doanh.

Ngày nay, với giáo dục nhận thức đã được nâng lên, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đã nhận thức đúng đắn được vấn đề của việc xây dựng và sử dụng NHCN để nó ngày càng phát triển, quy mô lan rộng và nhiều người biết đến vì thế mức sẵn lòng trả để tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “rau an toàn Sa Pa” cũng sẽ cao hơn. Điều kiện sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính Đối với những cá nhân, hộ, doanh nghiệp hoàn thiện được quy trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng, mẫu mã, có uy tín với người tiêu dùng thì có thể dễ dàng thấy nhu cầu xây dựng và sử dụng NHCN. Và ngược lại, nếu chưa có đủ công nghệ, điều kiện sản xuất, chất lượng chưa đảm bảo và chưa có uy tín với người tiêu dùng thì sẽ chưa xuất phát nhu cầu. Thu nhập của các cá nhân, tổ chức, hộ kinh doanh cũng là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu xây dựng và sử dụng NHCN.

Cụ thể là ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả kinh phí khi tham gia xây dựng và sử dụng NHCN của các cá nhân, tổ chức, hay doanh nghiệp. Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh Cùng với trình độ nhận thức và điều kiện sản xuất thì kinh nghiệm kinh doanh cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả để xây dựng và sử dụng NHCN. Thường thì những cá nhân, những tổ chức sản xuất lâu năm sẽ rút ra được những kinh nghiệm sản xuất và cách định vị sản phẩm của mình trên thị trường vì vậy sản phẩm của những người sản xuất lâu năm đã phần nào đã gây được dấn ấn với người tiêu dùng do đó họ quan tâm đến vấn đề để tạo ra sự khác biệt sản phẩm của mình trên thị trường, đó là vấn đề cấu thành nên nhãn hiệu. Mức độ hiểu biết về NHCN và khả năng tiếp cận thị trường Mức độ hiểu biết về NHCN và khả năng tiếp cận thị trường cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự xây dựng và sử dụng nhãn hiệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Thu Hằng (2015), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng trả để tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận "Rau an toàn Sa Pa" của người trồng rau ở thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
APA 7
Nguyễn, T. T. H. (2015). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng trả để tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận "Rau an toàn Sa Pa" của người trồng rau ở thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai [Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/hang-kltn-2015/9387638577
IEEE
T. T. H. Nguyễn, "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng trả để tham gia xây dựng và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận "Rau an toàn Sa Pa" của người trồng rau ở thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai," Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội, 2015. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/hang-kltn-2015/9387638577

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác