Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể mà nòng cốt là các hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò xương sống trong việc thúc đẩy tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại Việt Nam. Trên phạm vi toàn quốc, có khoảng 11.688 hợp tác xã nông nghiệp nhưng chỉ có 33% số đơn vị hoạt động thực sự hiệu quả và 193 đơn vị bước đầu ứng dụng công nghệ cao. Tại tỉnh Hòa Bình, tính đến tháng 12/2018, trong tổng số 277 hợp tác xã toàn tỉnh có 163 hợp tác xã nông nghiệp (chiếm tỷ trọng 58,63%), tuy nhiên có tới 47,27% đơn vị nông nghiệp đang trong tình trạng ngừng hoạt động hoặc chờ giải thể. Thực trạng này cho thấy quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động theo khuôn khổ Luật Hợp tác xã năm 2012 tại nhiều địa phương còn mang tính hình thức, chưa tạo được đột phá về năng lực nội tại và liên kết chuỗi giá trị.

Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Thu Hương tập trung giải quyết bài toán cấp bách về phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới; phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức, quy mô nguồn lực, hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới toàn diện mô hình này tại địa phương.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian 19 xã, thị trấn thuộc huyện Lương Sơn với chuỗi dữ liệu thứ cấp được thu thập liên tục trong 3 năm (giai đoạn 2016 - 2018) và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp nâng cao hiệu quả quản trị cho 28 hợp tác xã trên địa bàn, đồng thời hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế hợp tác kinh điển của A. Chayanov về kinh tế nông hộ và quan điểm kinh tế học thể chế hiện đại về tổ chức kinh tế tập thể. Các lý thuyết này khẳng định hợp tác xã nông nghiệp không phủ định hay triệt tiêu tính độc lập của kinh tế hộ mà đóng vai trò hỗ trợ, gia tăng sức mạnh đàm phán và tối ưu hóa chi phí đầu vào - đầu ra cho từng thành viên. Ngoài ra, mô hình phân tích chuỗi giá trị nông sản và lý thuyết quản trị tổ chức hiện đại cũng được vận dụng xuyên suốt để đánh giá mức độ gắn kết giữa khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ hàng hóa.

Khung khái niệm cốt lõi của đề tài làm rõ 4 phạm trù nền tảng:

  • Kinh tế hợp tác: Quan hệ kinh tế tự nguyện, bình đẳng giữa các chủ thể độc lập nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp giải quyết các khó khăn trong sản xuất kinh doanh.
  • Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới: Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do tối thiểu 7 thành viên tự nguyện thành lập theo Luật Hợp tác xã năm 2012, vận hành theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phục vụ lợi ích thành viên.
  • Quan hệ sở hữu đan xen: Sự kết hợp hài hòa giữa sở hữu cá nhân của thành viên (tư liệu sản xuất, đất đai) và sở hữu tập thể không chia của hợp tác xã (quỹ dự phòng, máy móc chung).
  • Cơ chế phân phối công bằng: Phân phối lợi nhuận dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ của thành viên kết hợp tỷ lệ vốn góp, thay thế cho cơ chế chia đều bình quân trước đây.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình thu thập dữ liệu đa nguồn kết hợp định tính và định lượng trong thời gian thực hiện từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2019. Cỡ mẫu sơ cấp bao gồm 45 hộ thành viên và toàn bộ ban lãnh đạo của 28 hợp tác xã (gồm 23 hợp tác xã nông nghiệp và 5 hợp tác xã thương mại dịch vụ) phân bổ tại 19 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lương Sơn. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm ngành nghề sản xuất rau an toàn, cây ăn quả, chăn nuôi và dịch vụ thủy nông.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê huyện Lương Sơn, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2018 của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hòa Bình và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Lương Sơn. Phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và so sánh tỷ lệ được lựa chọn chủ đạo vì cho phép bóc tách cấu trúc nguồn vốn, đánh giá tương quan tăng trưởng và nhận diện sự phân hóa về mức độ hài lòng của thành viên một cách trực quan, khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại huyện Lương Sơn ghi nhận mạng lưới 28 hợp tác xã đang hoạt động trên địa bàn 19 xã, thị trấn. Cơ cấu tài sản của các hợp tác xã nông nghiệp tại thời điểm 31/12/2018 đạt tổng quy mô 20.470 triệu đồng. Trong đó, tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo với 16.330 triệu đồng (tương đương 79,78%), trong khi tài sản lưu động chỉ đạt 4.140 triệu đồng (chiếm 20,22%). Mặc dù tài sản lưu động có mức tăng trưởng bình quân 109,5%/năm trong giai đoạn 2016 - 2018, tỷ trọng vốn lưu động quá thấp đã hạn chế nghiêm trọng khả năng thu mua nông sản và quay vòng vốn kinh doanh.

Khảo sát thu nhập của 45 hộ thành viên sau khi chuyển đổi sang mô hình hợp tác xã kiểu mới cho thấy những tín hiệu phân hóa rõ rệt:

  • 33,33% số hộ ghi nhận thu nhập và điều kiện kinh tế gia đình tăng lên đáng kể nhờ tiếp cận dịch vụ đầu vào giá rẻ và hỗ trợ kỹ thuật canh tác.
  • 37,78% số hộ nhận định kinh tế gia đình có tăng nhưng ở mức độ nhẹ, phản ánh các dịch vụ hỗ trợ mới dừng lại ở khâu cung ứng vật tư cơ bản.
  • 22,22% số hộ cho rằng tình hình kinh tế không có sự thay đổi rõ nét so với phương thức canh tác truyền thống.
  • 6,67% số hộ nhận định thu nhập bị suy giảm do hợp tác xã chưa tìm kiếm được thị trường tiêu thụ ổn định, dẫn đến tình trạng nông sản bị tư thương ép giá khi vào vụ thu hoạch rộ.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phân bổ vốn tại huyện Lương Sơn phản ánh tình trạng mất cân đối tài chính nghiêm trọng. Khi trình bày dữ liệu thông qua biểu đồ tròn về cơ cấu vốn, sự chênh lệch giữa 79,78% tài sản cố định và 20,22% tài sản lưu động minh chứng cho việc nguồn vốn phần lớn bị đóng băng trong nhà xưởng, trụ sở và máy móc cũ, thiếu vốn tiền mặt dự trữ phục vụ thu mua chế biến. Đồng thời, biểu đồ cột thể hiện mức độ biến động kinh tế của 45 hộ thành viên chỉ ra rằng tuy 71,11% hộ có chuyển biến tích cực, nhưng vẫn còn gần 29% hộ chưa được thụ hưởng lợi ích thực chất từ mô hình mới.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này bắt nguồn từ việc trình độ của đội ngũ quản trị hợp tác xã còn nhiều bất cập, đa số hoạt động theo kinh nghiệm, thiếu kiến thức về phân tích thị trường và quản trị dòng tiền. Sự chỉ đạo của chính quyền địa phương tại một số xã chưa thực sự quyết liệt, thiếu cơ chế liên kết ba nhà (Nhà nước - Hợp tác xã - Doanh nghiệp). So với các mô hình thành công như Liên đoàn Hợp tác xã Nông nghiệp Quốc gia Hàn Quốc (NACF) - nơi chiếm lĩnh 40% thị phần cung ứng vật tư và bao tiêu nông sản, hay mô hình liên kết sản xuất lúa giống tại huyện Phú Ninh (Quảng Nam) giải quyết việc làm cho hơn 230 lao động với thu nhập 1,7 - 2 triệu đồng/tháng, các hợp tác xã tại Lương Sơn vẫn hoạt động phân tán, chuỗi giá trị nông sản bị cắt khúc và phụ thuộc lớn vào thương lái trung gian.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn và phát huy tối đa tiềm năng kinh tế nông nghiệp của huyện Lương Sơn trong giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và hỗ trợ tiếp cận vốn: Ủy ban nhân dân huyện Lương Sơn phối hợp cùng các tổ chức tín dụng triển khai gói tín dụng ưu đãi theo Nghị định 116/2018/NĐ-CP và Quyết định 2261/QĐ-TTg, mục tiêu hỗ trợ 100% hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi với hạn mức tối thiểu từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng/hợp tác xã trong giai đoạn 2020 - 2023 nhằm gia tăng tỷ trọng tài sản lưu động lên mức 35 - 40%.

  2. Tái cấu trúc bộ máy quản trị và chuẩn hóa năng lực cán bộ: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hòa Bình tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng lập phương án sản xuất kinh doanh, thương mại điện tử và kế toán cho 100% Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hợp tác xã; phấn đấu đến năm 2025 có trên 60% cán bộ quản lý đạt trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành kinh tế hoặc nông nghiệp.

  3. Mở rộng liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại: Ban Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp chủ động ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với các hệ thống siêu thị, bếp ăn công nghiệp tại thị trường Hà Nội; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nông sản chủ lực (rau hữu cơ, bưởi đỏ, thịt lợn bản địa) được tiêu thụ qua chuỗi liên kết đạt trên 50% vào năm 2024, giảm thiểu tối đa tổn thất sau thu hoạch.

  4. Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Chính quyền cấp xã tại 19 xã, thị trấn tập trung hỗ trợ các hợp tác xã quy hoạch vùng sản xuất tập trung quy mô từ 10 - 20 ha/vùng, áp dụng quy trình VietGAP, hữu cơ và đầu tư hệ thống tưới tự động tiết kiệm nước, phấn đấu nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác đạt trên 150 triệu đồng/năm trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và quản lý cơ quan Nhà nước: Cung cấp bức tranh thực trạng và cơ sở thực tiễn để Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lương Sơn tham mưu xây dựng các đề án phát triển kinh tế tập thể, phân bổ ngân sách hỗ trợ hạ tầng nông nghiệp sát thực tế.
  • Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Đóng vai trò như cẩm nang tái cơ cấu bộ máy, định hướng chuyển dịch cơ cấu dịch vụ từ đơn lẻ sang dịch vụ tổng hợp gắn với thị trường tiêu thụ nông sản chất lượng cao.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận đánh giá hiệu quả kinh tế tập thể cấp huyện, cung cấp khung chỉ tiêu phân tích cụ thể cho các đề tài nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp miền núi phía Bắc.
  • Doanh nghiệp nông nghiệp và nhà đầu tư chuỗi cung ứng: Giúp các đối tác phân phối nhận diện tiềm năng vùng nguyên liệu tại 19 xã của Lương Sơn, từ đó xây dựng kế hoạch liên kết đầu tư chế biến và bao tiêu nông sản bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất cốt lõi phân biệt hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới với hợp tác xã kiểu cũ là gì?
Hợp tác xã kiểu mới hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện từ dưới lên, tôn trọng quyền sở hữu tư liệu sản xuất và quyền tự chủ kinh tế của hộ thành viên. Hợp tác xã đóng vai trò bà đỡ cung cấp dịch vụ đầu vào giá rẻ và hỗ trợ tiêu thụ, phân phối lợi nhuận theo mức độ sử dụng dịch vụ và vốn góp, xóa bỏ cơ chế bao cấp cào bằng trước đây.

Tại sao cơ cấu tài sản cố định chiếm tới 79,78% lại là rào cản phát triển của hợp tác xã Lương Sơn?
Tỷ trọng tài sản cố định quá cao (16.330 triệu đồng trên tổng 20.470 triệu đồng) khiến nguồn lực bị ứ đọng trong các cơ sở hạ tầng kém thanh khoản. Tỷ trọng tài sản lưu động thấp (chỉ 20,22%) làm cho hợp tác xã thiếu tiền mặt dự trữ để tổ chức thu mua lượng lớn nông sản cho xã viên khi vào vụ, dẫn đến mất quyền đàm phán giá trước thương lái.

Các hợp tác xã nông nghiệp tại Lương Sơn có thể học tập được kinh nghiệm gì từ mô hình HTX quốc tế?
Từ mô hình Nhật Bản và Hàn Quốc (NACF quản lý 40% thị phần nông sản), hợp tác xã Lương Sơn cần chuyển đổi sang mô hình đa chức năng: kết hợp cung ứng giống, vật tư, tín dụng nội bộ với xây dựng nhà xưởng sơ chế, kho lạnh bảo quản và liên kết mạng lưới tiêu thụ trực tiếp đến các trung tâm thương mại lớn.

Chính sách của Nhà nước cần ưu tiên tháo gỡ khó khăn nào trước mắt cho các hợp tác xã?
Ưu tiên hàng đầu là thực hiện hiệu quả Quyết định 2261/QĐ-TTg về hỗ trợ vốn vay ưu đãi, đồng thời đơn giản hóa thủ tục tích tụ ruộng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hợp tác xã để xây dựng cơ sở hạ tầng chế biến, đáp ứng tiêu chí giao dịch với các ngân hàng thương mại.

Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ hộ thành viên có thu nhập tăng lên khi gia nhập hợp tác xã?
Hợp tác xã cần mở rộng các khâu dịch vụ có giá trị gia tăng cao như đóng gói bao bì, dán tem truy xuất nguồn gốc, chứng nhận VietGAP và bao tiêu 100% sản lượng đầu ra theo giá bảo hiểm cam kết, giúp hơn 28% hộ thành viên chưa có lãi có động lực tái đầu tư sản xuất.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của 28 hợp tác xã trên địa bàn 19 xã, thị trấn của huyện Lương Sơn trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất về cơ cấu vốn khi tài sản cố định chiếm 79,78% và tài sản lưu động chỉ chiếm 20,22%, gây cản trở hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh.
  • Đánh giá khách quan hiệu quả kinh tế hộ với 71,11% thành viên có chuyển biến tích cực về thu nhập, đồng thời thẳng thắn chỉ ra nguyên nhân khiến 28,89% hộ chưa đạt hiệu quả mong muốn.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao năng lực quản trị, liên kết chuỗi giá trị nông sản và tích tụ ruộng đất canh tác tập trung giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đề ra lộ trình hành động cụ thể cho Ủy ban nhân dân huyện Lương Sơn và Ban Giám đốc các hợp tác xã nhằm hiện thực hóa mục tiêu giảm tỷ lệ hợp tác xã yếu kém xuống dưới 10% và đưa kinh tế hợp tác địa phương phát triển bền vững.

Quý bạn đọc, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực kinh tế tập thể và quản lý nông nghiệp có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích, hệ thống bảng biểu định lượng và đề xuất thực tiễn trong toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thu Hương để áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị và nghiên cứu khoa học.