Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể tại Việt Nam ghi nhận 18.837 hợp tác xã với hơn 7,3 triệu thành viên, trong đó 10.446 hợp tác xã nông nghiệp chiếm tỷ trọng 55,5% tổng quy mô toàn quốc. Tại tỉnh Hòa Bình, tính đến năm 2017 đã củng cố được 277 hợp tác xã, mang lại tổng doanh thu trên 389 tỷ đồng và mức lợi nhuận bình quân 435 triệu đồng cho mỗi đơn vị hàng năm. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức theo Luật Hợp tác xã năm 2012 tại huyện Cao Phong đang đối mặt với sự phân hóa sâu sắc khi một bộ phận lớn đơn vị vẫn vận hành theo hình thức danh nghĩa, hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng vùng cây ăn quả có múi.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ thực trạng vận hành, hiệu quả kinh tế và những điểm nghẽn kìm hãm sự bứt phá của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Phong. Mục tiêu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, khảo sát toàn diện thực trạng giai đoạn 2016-2018, định lượng các yếu tố chi phối năng lực cạnh tranh và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển bền vững.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình với chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp hoàn thiện trong giai đoạn 2016-2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả giữa các nhóm hình thức hợp tác xã, cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp địa phương nâng cao thu nhập cho hơn 10.030 lao động nông nghiệp, đồng thời tạo khung tham chiếu quản lý cho các địa phương có điều kiện sinh thái tương đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết kinh tế hợp tác của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) thông qua định nghĩa chuẩn hóa năm 1945 và Khuyến nghị phát triển số 193 năm 2002 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Đồng thời, đề tài tích hợp hệ thống thể chế kinh tế tập thể từ Luật Hợp tác xã năm 2012 cùng Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ nhằm xác lập khung phân tích toàn diện.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới: Tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ sản xuất kinh doanh theo định hướng thị trường và phục vụ lợi ích thành viên.
  • Chuỗi giá trị nông sản: Chuỗi liên kết 4 nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Hợp tác xã từ khâu cung ứng vật tư, canh tác, bảo quản, chế biến sâu đến thương mại đầu ra.
  • Quan hệ sở hữu đan xen: Cơ chế tôn trọng quyền sở hữu tư liệu sản xuất riêng của hộ nông dân kết hợp tài sản chung tích lũy và quỹ không chia không thấp hơn 20% thu nhập của hợp tác xã.
  • Cơ chế phân phối đa chiều: Phân chia lợi nhuận kết hợp linh hoạt dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ và tỷ lệ vốn góp của thành viên với giới hạn sở hữu tối đa dưới 20% vốn điều lệ cho mỗi cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Phong giai đoạn 2016-2018 với dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 120 đối tượng, bao gồm 90 hộ nông dân thành viên và 30 cán bộ quản lý nhà nước cùng cán bộ điều hành hợp tác xã. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích nhằm bao quát đầy đủ các nhóm hợp tác xã trồng cam, cung ứng dịch vụ và thương mại.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm phân tổ thống kê, thống kê mô tả và so sánh định lượng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tổ và so sánh là nhằm nhận diện bản chất chênh lệch về năng lực tài chính, quy mô vốn và hiệu quả hoạt động giữa các mô hình hợp tác xã thành lập mới và các đơn vị chuyển đổi từ mô hình cũ. Quá trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu được thực hiện đồng bộ trong timeline nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích giai đoạn 2016-2018 tại huyện Cao Phong chỉ ra 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, có sự phân hóa lợi nhuận cực lớn giữa các nhóm mô hình hợp tác xã. Nhóm hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới tinh gọn, chuyên môn hóa cao trong sản xuất và tiêu thụ nông sản đạt mức lợi nhuận bình quân lên tới 12.356 triệu đồng trong năm 2018. Ngược lại, nhóm hợp tác xã chuyển đổi hình thức nhưng giữ nguyên phương thức hoạt động cũ chỉ đạt mức lợi nhuận khiêm tốn 257,0 triệu đồng, tạo ra khoảng cách chênh lệch hiệu quả kinh tế hơn 48 lần giữa hai nhóm.

Thứ hai, cơ cấu dịch vụ của phần lớn các hợp tác xã còn mất cân đối nghiêm trọng. Khoảng 97% đơn vị chỉ dừng lại ở các dịch vụ cơ bản đầu vào như thủy nông, làm đất hoặc cung ứng phân bón. Toàn huyện chỉ ghi nhận khoảng 2% đến 3% hợp tác xã tổ chức được dịch vụ bảo quản, sơ chế và chế biến sâu sau thu hoạch để gia tăng giá trị thương phẩm cho sản phẩm cam Cao Phong.

Thứ ba, rào cản nguồn lực về nhân sự và vốn điều lệ đang kìm hãm năng lực mở rộng quy mô. Hơn 70% cán bộ ban quản trị, giám đốc và ban kiểm soát tại các hợp tác xã chuyển đổi chưa qua đào tạo chuyên môn quản trị kinh doanh bài bản. Vốn điều lệ bình quân còn thấp so với mức chuẩn 1.354 triệu đồng của cả nước, khiến việc đầu tư dây chuyền công nghệ và tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng bị nghẽn do thiếu tài sản bảo đảm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của sự chênh lệch hiệu quả xuất phát từ việc nhiều đơn vị chỉ đổi tên chức danh từ Chủ nhiệm sang Giám đốc, đổi Ban quản trị sang Hội đồng quản trị mà chưa tái cấu trúc phương án sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Tình trạng này hoàn toàn tương đồng với thực trạng tại tỉnh Bình Thuận, nơi có 12,5% hợp tác xã chậm chuyển đổi do thiếu phương án kinh doanh khả thi và tâm lý ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước.

Khi so sánh với mô hình tổ chức hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản (JA), các đơn vị tại Nhật Bản vận hành hệ thống tích hợp đa chức năng, gắn kết trực tiếp khâu cung ứng vật tư, hướng dẫn kỹ thuật với mạng lưới tín dụng nội bộ và tiêu thụ nông sản qua hệ thống chợ đầu mối hiện đại. Trong khi đó, kinh nghiệm từ Thái Lan cho thấy các hợp tác xã thành công đều xây dựng quỹ tín dụng nội bộ linh hoạt với lãi suất cho vay 8,5%/năm và đầu tư nhà máy xay xát công suất 80 tấn/ngày để chế biến sâu.

Để minh họa trực quan cho các thảo luận này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột so sánh tương quan lợi nhuận giữa nhóm hợp tác xã kiểu mới (12.356 triệu đồng) và nhóm chuyển đổi hình thức (257 triệu đồng), kết hợp bảng cơ cấu tỷ lệ trình độ chuyên môn của đội ngũ giám đốc và kế toán trưởng để làm nổi bật khoảng trống năng lực quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Để thúc đẩy phát triển bền vững các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Cao Phong, hệ thống 5 nhóm giải pháp chiến lược cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế pháp lý và tháo gỡ điểm nghẽn đất đai. UBND huyện Cao Phong phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình tiến hành quy hoạch mặt bằng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xây dựng trụ sở, kho bãi bảo quản cho 100% hợp tác xã đủ điều kiện trong giai đoạn 2020-2023, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để thế chấp vay vốn ngân hàng.

Thứ hai, đa dạng hóa kênh huy động vốn và thành lập quỹ tín dụng nội bộ. Ban giám đốc các hợp tác xã cần huy động vốn góp nhàn rỗi từ các hộ thành viên với mức lãi suất thỏa thuận hấp dẫn, đồng thời liên kết với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tăng mức vốn điều lệ bình quân lên trên 2.500 triệu đồng/hợp tác xã trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ ba, hiện đại hóa công nghệ sơ chế, bảo quản và chế biến sâu. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện làm đầu mối hỗ trợ các liên minh hợp tác xã đầu tư hệ thống kho lạnh bảo quản cam và dây chuyền chế biến nước ép, tinh dầu, nâng tỷ lệ hợp tác xã có dịch vụ sau thu hoạch từ 3% hiện nay lên tối thiểu 25% vào năm 2025.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực nhân sự quản trị thông qua đào tạo. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hòa Bình phối hợp cùng Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức 10 đến 15 khóa bồi dưỡng chuyên sâu hàng năm về lập kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính kế toán và xúc tiến thương mại số cho 100% cán bộ quản lý chủ chốt.

Thứ năm, tăng cường cơ chế phối hợp giữa cấp ủy, chính quyền với hợp tác xã. Xây dựng chuỗi liên kết 4 nhà chặt chẽ, mở rộng các hợp đồng bao tiêu nông sản đạt chuẩn VietGAP và đưa tỷ lệ tiêu thụ cam qua hợp tác xã đạt trên 60% sản lượng toàn huyện trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng về kinh tế hợp tác, hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Phát triển nông thôn và UBND cấp huyện xây dựng các gói hỗ trợ tín dụng, đất đai và xúc tiến thương mại bám sát thực tế địa phương.

Hội đồng quản trị và Ban giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp khung tham chiếu về mô hình quản trị tinh gọn, bài học thành công từ Liên minh Hợp tác xã Cam Cao Phong và kinh nghiệm quốc tế để tái cấu trúc bộ máy, đa dạng hóa dịch vụ đầu ra và quản trị dòng tiền minh bạch.

Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp, mang đến bộ số liệu điều tra thực địa 120 mẫu cùng phương pháp luận đánh giá kinh tế tập thể chuẩn xác.

Doanh nghiệp chế biến và các nhà đầu tư nông nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu về vùng nguyên liệu cam Cao Phong, năng lực liên kết của từng nhóm hợp tác xã để thiết lập hợp đồng cung ứng và đầu tư nhà máy chế biến nông sản theo chuỗi giá trị.

Câu hỏi thường gặp

Luật Hợp tác xã năm 2012 mang lại thay đổi cốt lõi nào so với Luật năm 2003? Luật năm 2012 xác định rõ bản chất hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể hoạt động vì lợi ích của thành viên thay vì tối đa hóa lợi nhuận như doanh nghiệp. Mô hình mới phân định rành mạch giữa Hội đồng quản trị và Ban điều hành, đồng thời quy định tỷ lệ vốn góp của một thành viên không được vượt quá 20% vốn điều lệ.

Vì sao lại có sự chênh lệch lợi nhuận từ 257 triệu đồng đến 12.356 triệu đồng giữa các nhóm hợp tác xã tại Cao Phong? Sự chênh lệch bắt nguồn từ mô hình hoạt động. Nhóm đạt 12.356 triệu đồng lợi nhuận tập trung vào chuỗi giá trị cam chất lượng cao, quy mô thành viên tinh gọn, kiểm soát tốt chất lượng và bao tiêu đầu ra. Trong khi đó, nhóm đạt 257 triệu đồng chủ yếu làm dịch vụ nội bộ đơn giản, bộ máy cồng kềnh và chưa đổi mới phương thức kinh doanh.

Rào cản lớn nhất trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng của các hợp tác xã là gì? Hơn 80% hợp tác xã nông nghiệp chưa được giao đất có thu tiền hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trụ sở, nhà xưởng nên thiếu tài sản bảo đảm. Thêm vào đó, phương án sản xuất kinh doanh chưa chứng minh được dòng tiền khả thi khiến các tổ chức tín dụng e ngại rủi ro.

Kinh nghiệm quản lý hợp tác xã từ Nhật Bản có thể áp dụng tại Việt Nam như thế nào? Mô hình JA Nhật Bản mang lại bài học về việc xây dựng hệ thống đa chức năng tích hợp giữa cung ứng vật tư, hướng dẫn kỹ thuật và kết nối tiêu thụ nông sản. Huyện Cao Phong có thể học hỏi cách trích hoa hồng 2% đến 5% trên doanh thu bán hộ để duy trì quỹ dịch vụ chung cho các hộ trồng cam.

Mối liên kết 4 nhà đóng vai trò gì trong việc nâng cao giá trị cam Cao Phong? Liên kết 4 nhà giúp đồng bộ hóa các khâu từ chuyển giao giống chuẩn khoa học, quản lý quy trình VietGAP của Nhà nước, năng lực tổ chức sản xuất của hợp tác xã đến khả năng bao tiêu của doanh nghiệp thương mại, giúp nâng giá trị cam bán lẻ tăng 20% đến 30% so với bán qua thương lái tự do.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012, làm rõ vai trò "bà đỡ" cho kinh tế hộ gia đình nông thôn.
  • Nghiên cứu định lượng chính xác sự phân hóa hiệu quả kinh tế tại huyện Cao Phong với lợi nhuận nhóm hợp tác xã tiên tiến đạt 12.356 triệu đồng so với 257 triệu đồng của nhóm chuyển đổi danh nghĩa.
  • Nhận diện các điểm nghẽn căn bản của địa phương gồm sự thiếu hụt dịch vụ sau thu hoạch (chỉ chiếm 2% đến 3%), năng lực cán bộ hạn chế và khó khăn về đất đai, vốn tín dụng.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về đất đai, tài chính, công nghệ chế biến sâu, đào tạo nhân lực và cơ chế phối hợp chuỗi liên kết 4 nhà với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025.
  • Đề xuất các cấp quản lý tại tỉnh Hòa Bình và huyện Cao Phong nhanh chóng ban hành các đề án hỗ trợ kinh tế tập thể, tạo động lực đưa các hợp tác xã nông nghiệp trở thành hạt nhân phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững.