CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIÁC SƠ ĐỒ TRONG NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP 1. Một số thuật ngữ - Giác sơ đồ: là một quá trình giúp bạn sắp xếp các chi tiết của một hoặc nhiều sản phẩm trong cùng một cỡ hoặc nhiều cỡ trên bề mặt vải hoặc giấy. Những sản phẩm này có diện tích sử dụng là nhỏ nhất và đảm bảo được những yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm. Sau khi đã đảm bảo được các yếu tố này rồi thì các bạn có thể đảm bảo được các vấn đề về kích cỡ rồi thì bạn hãy dùng bút chì để vẽ những đường bao quanh mẫu.
- Phần mềm Gerber Accumark: là một phần mềm thiết kế rập chuyên nghiệp và hiệu quả cho ngành may mặc hiện nay. Đáp ứng được rất nhiều kỳ vọng cho ngành công nghiệp nói chung và ngành may mặc nói riêng. - Giác sơ đồ trên phần mềm Gerber: là quá trình dùng phần mềm Gerber để sắp xếp các chi tiết của một hoặc nhiều sản phẩm trong cùng một cỡ hoặc nhiều cỡ trên máy tính. Chúng ta chỉ cần thực hiện đúng thao tác thì có thể giác được một sơ đồ hoàn chỉnh trong một thời gian ngắn giúp tiết kiệm được thời gian.
- Khung sơ đồ: là hình chữ nhật, chiều rộng bằng kích thước khổ vải thực tế đã trừ mép biên, chiều dài là kích thước dài nhất mà các chi tiết chiếm chỗ. Chiều dài sơ đồ thông thường phải nhỏ hoặc bằng chiều dài định mức của mã hàng. - Dài sơ đồ: là diện tích sắp xếp các chi tiết của 1 sản phẩm sao cho phần trăm vô ích là nhỏ nhất. - Rộng sơ đồ (Khổ sơ đồ): là chiều rộng của khung sơ đồ.
- Đường biên sơ đồ: là 2 đường thẳng giới hạn khổ sơ đồ. - Đường đầu sơ đồ: là đường thẳng vuông góc với 2 đường biên tại đầu giấy giác sơ đồ và là đường suất phát khi tiến hành xắp xếp các chi tiết mẫu. - Đường cuối sơ đồ: là đường thẳng thẳng vuông góc với 2 đường biên của sơ đồ, đồng thời là đường thẳng giới hạn chiều dài sơ đồ, là vạch kết thúc khi xắp đặt các chi tiết mẫu. 13 - Mép bằng sơ đồ: là đường chạy theo chiều dọc sơ đồ khi giác phải lấy đó làm đường căn cứ bắt đầu giác các chi tiết (thông thường các chi tiết cần lấy chuẩn phải đặt ở bên mép bằng của sơ đồ).
- Vuông sơ đồ: là khi tất cả các chi tiết ở cuối sơ đồ bám sát vào đường cuối sơ đồ. - Đường cắt phá: là các đường cắt ngang qua sơ đồ. - Phần trăm hữu ích: là tỷ lệ phần trăm diện tích được sử dụng với diện tích sơ đồ. Phần trăm hữu ích càng cao thì sơ đồ có tính kinh tế cao và ngược lại.
- Phần trăm vô ích: là tỉ lệ phần trăm giữa phần vải bỏ đi với diện tích sơ đồ. Tầm quan trọng của giác sơ đồ trong nghành may − Làm cơ sở để tính định mức cho mã hàng: Giúp công nhân viên thực hiện công việc biết được một sản phẩm cần bao nhiêu NPL, từ đó để làm cơ sở tính được định mức cho cả mã hàng. − Giúp công đoạn cắt công nghiệp cắt BTP hiệu quả: khi giác sơ đồ các chi tiết đảm bảo được đường cắt phá sẽ tiết kiệm được thời gian cắt, nâng cao hiệu quả lao động đồng thời giúp tăng năng suất. − Tiết kiệm nguyên liệu, giúp tăng năng suất và giảm thiểu chi phí trong sản xuất của doanh nghiệp may công nghiệp.
Điều kiện giác sơ đồ - Nghiên cứu tài liệu của khách hàng cung cấp - Lệnh sản xuất mã hàng: Phải kiểm tra thật đầy đủ các thông tin có trong lệnh sản xuất bao gồm: + Ngày cắt + Ngày may + Đơn vị sản xuất + Tỷ lệ cỡ vóc + Mẫu vải + Số lượng hàng + Các thông tin đặc biệt (nếu có) - Tác nghiệp, giấy giác sơ đồ, khổ vải hoặc phần mềm giác sơ đồ 14 + Xác định được khổ vải để giác sơ đồ, theo yêu cầu của khách hàng hoặc do bên phòng vật tư để giác dù là giác thủ công hay máy + Nếu giác thủ công thì cần giấy giác là loại giấy mỏng mềm + Giác bằng máy thì cần phần mềm giác như Gerber, Lextra. - Dụng cụ : Thước dây, thước thẳng, ê – ke vuông, bút chì, tẩy - Mẫu bán thành phẩm: + Có thể là mẫu giấy mỏng hoặc tệp flie thiết kế sẵn trên phầm mềm + Có thể là cỡ gốc hoặc tất cả các cỡ có trong mã hàng - Sản phẩm mẫu, tài liệu mã hàng, bảng màu + Đối chiếu với lệnh sản xuất xem có đúng số lượng cỡ, màu vải, số lượng đơn hàng + Kiểm tra đối chiếu với những phần trong lệnh sản xuất Kiểm tra những quy định về, yêu cầu về giác sơ đồ mã hàng - Kế hoạch sản xuất đơn hàng + Để biết đơn hàng bao giờ tiến hành sản xuất để tiến hành công việc giác cho đúng thời gian quy định, tránh việc gây chậm trễ, ảnh hưởng đến năng suất chất lượng của cả mã hàng và công ty. Yêu cầu, nguyên tắc giác sơ đồ Yêu cầu: khi thực hiện giác sơ đồ thì người giác cần phải tuân thủ các nguyên tắc chung sau: - Biết về các đặc tính, tính chất nguyên phụ liệu: vải polyeste, vải bông, vải dệt kim, vải kẻ, vải umi, vải nhung, vải caro,. - Định mức sơ đồ ban đầu: chiều dài và khổ vải - Số lượng cỡ vóc, số lượng chi tiết khi giác - Yêu cầu kĩ thuật: + Yêu cầu về canh sợi: giác sơ đồ đúng với quy định về chiều canh sợi đối với các chi tiết trong các sản phẩm (điều này còn phụ thuộc vào kiểu dáng của sản phẩm và yêu cầu của khách hàng).
+ Yêu cầu về các định mức: định mức giác sơ đồ phải nhỏ hơn hoặc bằng so với định mức của khách hàng nhưng cũng cần phải đảm bảo đủ những chi tiết và đúng với các yêu cầu kỹ thuật. + Trường hợp không có định mức của khách hàng về giác sơ đồ cần đảm bảo hiệu suất sử dụng nguyên phụ liệu và hiệu quả kinh tế đạt hiệu quả cao nhất. - Phương pháp sắp đặt chi tiết giác sơ đồ: 15 + Giác một chiều: Các chi tiết được giác xuôi theo một chiều. Với phương pháp này dùng cho các loại vải nhung, hoa, tuyết, cây cối, con vật,.
để đảm bảo các chi tiết không khác màu, ngược tuyết. + Giác đối xứng: Các chi tiết được giác đối xứng với nhau đảm bảo đối xứng hai bên. Phương pháp này sử dụng cho vải kẻ dọc, kẻ ngang,. + Giác hai chiều: Các chi tiết trong sản phẩm được giác theo cả 2 chiều khi giác phải đặt theo chiều canh sợi của vải áp dụng với vải trơn.
+ Giác đơn: Chỉ giác ra một sản phẩm, một cỡ trên bề mặt vải. + Giác ghép: là giác nhiều sản phẩm nhiều cỡ số trên bề mặt vải. + Giác đối kẻ: trước khi giác ta phải tiến hành căn kẻ theo chu kỳ kẻ và bám sát yêu cầu kỹ thuật Nguyên tắc: + Kiểm tra đầy đủ số lượng các chi tiết, chiều canh sợi, thông tin ghi trên mẫu, đối chiếu mẫu với tài liệu kĩ thuật, sản phẩm mẫu. + Các chi tiết trong sản phẩm giác theo một chiều, giác đối đỉnh, giác đối cạnh,.
giác chi tiết chính xong đến chi tiết phụ, chi tiết phụ xen kẽ chi tiết chính + Sắp xếp các chi tiết hợp lý, khoa học, dễ nhìn, dễ cắt, dễ kiểm tra, đạt hiệu suất cao nhất. + Các chi tiết không chồng lên nhau, lệch canh sợi. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giác sơ đồ Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng giác sơ đồ như: - Con người (Man): đây là nhóm yếu tố bao gồm các cán bộ lãnh đạo cao cấp, cán bộ công nhân viên trong một đơn vị và người tiêu dùng. Đây là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm.
Công nghệ hiện nay rất tiên tiến và hiện đại, nhưng con người vẫn được coi là nhân tố ảnh hưởng nhất và là yếu tố cân bản nhất tác động đến năng xuất và chất lượng của sản phẩm. Công nghệ cao đòi hỏi người điều khiển có trình độ nhất định, các thao tác kĩ thuật khéo léo, tinh tế nên việc năng xuất chất lượng cao hay thấp tùy thuộc vào người thực hiện. - Máy móc, thiết bị (Machine): việc đầu tư vào máy móc thiết bị làm sự cạnh tranh của các doanh nghiệp tăng cao, và khả năng công nghệ máy móc thiết bị của doanh nghiệp có 16 tác động rất lớn trong việc ngân cao những tính năng kĩ thuật của sản phẩm. Giác sơ đồ thủ công sẽ không đảm bảo chất lượng, chi phí cũng như nguyên phụ liệu bằng giác sơ đồ bằng máy móc.
- Nguyên phụ liệu (Material): nguyên liệu, vật tư được cung cấp đầy đủ sẽ tạo điều kiện nâng cáo chất lượng sản phẩm. Phụ thuộc vào đặc tính loại vải, chi tiết hình vẽ của vải để xác định độ co, từ đó giác thêm khoảng tăng khối thêm diện tích xê dịch vải. - Phương pháp (Method): với côgn nghệ tiên tiến phải đi đôi với phương pháp thích hợp, cùng với trình độ tổ chức quản lý sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể khai thác tốt nhất nguồn lực hiện có, góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giác sơ đồ nhưng chủ yếu nhất vẫn là con người, con người có trình độ tốt, tay nghề ổn định thì việc giác sơ đồ trở nên dễ dàng và hiệu suất cao hơn rất nhiều.
Quy trình giác sơ đồ Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật Lập tác nghiệp giác sơ đồ Giác sơ đồ Kiểm tra sơ đồ In sơ đồ, ghi thông tin sơ đồ Sơ đồ 1. Sơ đồ quy trình giác sơ đồ 1. Trình tự giác * Chuẩn bị giác sơ đồ - Lệnh sản xuất đầy đủ các thông tin: mã hàng, số lượng, tỷ lệ các cỡ các màu, ngày cắt, ngày may, các thông tin đặc biệt nếu có. 17 - Bảng màu và yêu cầu khi giác: + Kiểm tra lệnh sản xuất, đối chiếu với mẫu vải, số lượng chu kỳ kẻ (nếu có), khổ vải, loại vải + Kiểm tra yêu cầu khi giác sơ đồ - Bảng thống kê chi tiết có đầy đủ yêu cầu: + Kí hiệu của một mã hàng + Đủ số lượng, cỡ số sản phẩm giác + Số lượng sản phẩm giác + Chiều canh sợi 1.