Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam hiện nay chủ yếu hoạt động theo phương thức gia công cắt may và hoàn thiện (CMT - Cut, Make, Trim) và đang từng bước chuyển dịch sang phương thức tự thiết kế và sản xuất (ODM - Original Design Manufacturer). Trong phương thức sản xuất CMT, quy trình gia công đòi hỏi sự chuẩn xác cao ở từng công đoạn cắt, may và hoàn thiện theo đúng tài liệu kỹ thuật của khách hàng. Để nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm và kiểm soát chất lượng đồng đều trên dây chuyền may công nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng mẫu hướng dẫn sản xuất (HDSX) cùng các loại dưỡng may, cữ gá là giải pháp kỹ thuật mang lại hiệu quả cao với chi phí đầu tư thấp. Tuy nhiên, các tài liệu kỹ thuật và công trình nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp thiết kế mẫu HDSX trong đào tạo cũng như tài liệu phục vụ sản xuất thực tế vẫn còn hạn chế.

Đề tài báo cáo đồ án công nghệ sản xuất may công nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu phương pháp thiết kế bộ mẫu hướng dẫn sản xuất cho mã hàng áo jacket nam 2 lớp cài cúc mã số 31336N của khách hàng NEW CANADION.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất trong ngành may công nghiệp.
    • Thiết kế hoàn chỉnh bộ mẫu hướng dẫn sản xuất cho mã hàng 31336N.
    • Đánh giá kết quả và quy trình thực hiện thiết kế mẫu HDSX cho mã hàng nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp thiết kế các loại mẫu hướng dẫn sản xuất (mẫu cắt gọt, mẫu sang dấu bán thành phẩm, mẫu sang dấu thành phẩm, mẫu là, mẫu may/dưỡng may).
  • Phạm vi không gian: Xưởng thực hành và Trung tâm Sản xuất Dịch vụ (TTSXDV) thuộc Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Thực hiện theo tiến độ tuần hàng đối với mã hàng áo jacket nam 31336N dựa trên bộ tài liệu kỹ thuật và mẫu sản phẩm của khách hàng NEW CANADION.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án xây dựng trên nền tảng lý thuyết công nghệ may công nghiệp, quy trình chuẩn bị sản xuất và kỹ thuật triển khai mẫu công nghiệp cho các mã hàng xuất khẩu:

  • Khung khái niệm và phân loại mẫu HDSX:

    • Mẫu thiết kế: Bộ mẫu xác định hình dáng, kích thước các chi tiết sản phẩm, được lập trên máy tính hoặc vẽ thủ công đạt yêu cầu kỹ thuật dựa trên thông số và quy tắc nhảy cỡ.
    • Mẫu HDSX: Tập hợp các loại mẫu phụ trợ sử dụng trên dây chuyền sản xuất (cắt, là, may) nhằm định vị, hướng dẫn thao tác, cắt gọt và kiểm tra.
    • Mẫu cắt gọt: Có thông số bằng mẫu bán thành phẩm (BTP), độ dày tối thiểu 5 mm, chế tạo bằng vật liệu có độ bền cao để cắt chính xác các chi tiết nhỏ (thép tay, chân cổ, bản cổ, túi áo).
    • Mẫu sang dấu BTP và TP: Mẫu có thông số bằng BTP hoặc bằng thông số thành phẩm (TP) cộng lượng dư công nghệ, dùng để lấy dấu vị trí cúc, khuyết, túi, ly chiết hoặc kiểm tra sản phẩm sau may.
    • Mẫu là: Có thông số bằng thông số TP trừ độ co công nghệ ($\Delta$), làm bằng vật liệu chịu nhiệt, ít biến dạng (bìa cứng, tôn) với mặt dưới thô ráp để hạn chế xê dịch.
    • Mẫu may (mẫu dưỡng): Gồm mẫu dưỡng ke và mẫu dưỡng quay nhiều lớp, giúp công nhân thao tác may nhanh, cố định mép vải và tăng năng suất.
    • Quy chuẩn 4 kiểu dấu bấm: Dấu bấm chữ I (định vị đường may, điểm ráp nối), dấu bấm chữ T (vị trí gắn túi, nắp túi), dấu bấm chữ thập $+$ (vị trí túi, góc vuông), dấu bấm chữ O (vị trí đính cúc).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

    • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu, thu thập và hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành về thiết kế mẫu HDSX và cữ gá công nghệ may.
    • Phương pháp phân tích tài liệu kỹ thuật: Bóc tách tài liệu mã hàng, bảng thông số, bảng thống kê chi tiết, tiêu chuẩn nguyên phụ liệu và các nhận xét (comment) của khách hàng NEW CANADION.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn từ giảng viên bộ môn và cán bộ kỹ thuật thiết kế mẫu tại doanh nghiệp/trung tâm sản xuất.
    • Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện chế tạo mẫu, khoan dưỡng, bấm trổ mẫu, sau đó may chế thử trực tiếp trên nguyên liệu của mã hàng tại xưởng thực hành để kiểm tra và hiệu chỉnh.
  • Nguồn dữ liệu: Bộ tài liệu kỹ thuật gốc của mã hàng 31336N, mẫu sản phẩm đối chứng, bảng tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên phụ liệu và dữ liệu đo đạc thực tế trên bộ mẫu BTP.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Nghiên cứu cơ sở lý luận (về nội dung chuyên đề)

Chương I tập trung làm rõ vai trò, điều kiện, yêu cầu kỹ thuật và các yếu tố tác động đến quá trình thiết kế mẫu HDSX trong sản xuất may công nghiệp:

  • Vai trò của mẫu HDSX: Đóng vai trò then chốt trong khâu chuẩn bị và trực tiếp sản xuất. Ở khâu chuẩn bị, mẫu HDSX hỗ trợ sang dấu, là BTP, ép mex chính xác và khai thác tối đa công suất máy móc. Trên dây chuyền may, việc ứng dụng cữ dưỡng giúp công nhân thao tác thuận tay, giảm thiểu sai hỏng do thao tác thủ công không ổn định, rút ngắn thời gian làm quen mã hàng mới, giảm thao tác thừa, đảm bảo vệ sinh công nghiệp và nâng cao năng suất lao động.
  • Điều kiện thiết kế: Đòi hỏi đầy đủ hồ sơ tài liệu kỹ thuật (được dịch chuẩn xác sang tiếng Việt), sản phẩm mẫu đối chứng, bộ mẫu BTP đầy đủ các cỡ vóc và trang thiết bị dụng cụ chuyên dụng (thước, kéo, kìm bấm dấu, dao trổ, băng keo, nhám, máy khoan phay mẫu, máy cắt CNC).
  • Yêu cầu và nguyên tắc kỹ thuật: Mẫu phải đúng hình dáng, khớp thông số với mẫu gốc, mép cắt trơn phẳng, thông tin ghi rõ ràng (tên chi tiết, cỡ vóc, mã hàng), đảm bảo độ bền không biến dạng qua các lần sử dụng, kích thước dấu bấm đạt chuẩn $0.4\text{ cm}$. Đối với các chi tiết đối xứng hoặc ráp nối, phải gập đôi hoặc xếp chồng khớp dáng trước khi bấm dấu.
  • Quy trình tổng quát: Gồm 4 giai đoạn nối tiếp: (1) Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu và điều kiện sản xuất; (2) Xác định và phân loại các loại mẫu HDSX cần thiết; (3) Thiết kế, chế tạo mẫu; (4) Kiểm tra, chế thử và ký duyệt ban hành.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật (khả năng đọc dịch tài liệu, tư duy kết cấu), tính chất nguyên phụ liệu (độ co dãn, độ dày mỏng của vải), chất liệu làm mẫu (độ cứng của bìa, tôn, nhựa mỏng), trang thiết bị gia công mẫu và môi trường làm việc.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|               QUY TRÌNH THIẾT KẾ MẪU HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT TỔNG QUÁT           |
|                                                                             |
|  [Nghiên cứu TLKT, SP mẫu] -> [Xác định loại mẫu] -> [Thiết kế, chế tạo]    |
|                                                                 |           |
|                                                                 v           |
|                        [Ban hành sản xuất] <- [Kiểm tra, chế thử mẫu]       |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Chương II. Nội dung và phương pháp thiết kế mẫu hướng dẫn sản xuất cho mã hàng áo 31336N

Chương II đi sâu vào thực hiện thiết kế mẫu HDSX cho sản phẩm áo jacket nam 2 lớp mũ rời cài cúc mã số 31336N của khách hàng NEW CANADION:

  • Đặc điểm kết cấu sản phẩm:
    • Lần chính: Thân trước có túi cơi 1 viền trần trang trí dưới ngực, túi sườn dưới 1 viền có nắp, có nẹp che khóa và nẹp đỡ; tay áo có đường bổ ở mang sau, cửa tay gập kín mép; mũ rời có tai mũ, giữa sống mũ sau dập ôzê luồn dây có chốt; gấu áo dạng gấu bằng.
    • Lần lót: Thân trước có túi 2 viền cài khóa kéo, sợi viền $2\text{ mm}$ bên trong, ve nẹp may chắp với thân và bọc viền; thân sau có cầu vai may bằng vải chính 2, đường chắp giữa sống lưng may bọc viền; sản phẩm có các chi tiết vải phối và dây dệt trang trí.
STT Vị trí đo thông số thành phẩm Cỡ 49 Cỡ 50 Cỡ 51 Cỡ 52
1 Dài sau (Backlength) $80.0$ $80.0$ $82.0$ $83.0$
2 Dài tay thường (Sleevelength normal sleeve) $66.0$ $67.0$ $68.0$ $68.0$
3 Dài khóa nẹp (Front edge zipper) $72.0$ $72.0$ $74.0$ $75.0$
4 Dài vai con (Shoulderlength) $14.5$ $16.0$ - -
5 Vòng ngực (Chestwidth) $116.0$ $120.0$ $124.0$ $128.0$
6 Vòng gấu (Hemwidth) $112.0$ $116.0$ $120.0$ $124.0$
7 Cửa tay (Cuff opening) $28.0$ $28.0$ $29.0$ $29.0$
8 Khóa túi sườn (Zipper side pocket) $0$ $0$ $0$ $0$
9 Khóa túi trong/lót (Zipper inside pocket) $17.0$ $17.0$ $17.0$ $17.0$

(Đơn vị đo: cm; các dấu gạch ngang thể hiện vị trí không ghi số liệu riêng cho cỡ đó trong tài liệu)

  • Bóc tách và thống kê số lượng chi tiết:

    • Chi tiết vải chính: Thân trước ($2$), Thân sau ($1$), Tay mang to ($2$), Tay mang nhỏ ($2$), Nẹp che ($2$), Ve nẹp ($2$), Cổ ($2$), Gara cổ ($2$), Má mũ ($2$), Đỉnh mũ ($1$), Cơi túi ngực ($2$), Cơi túi hông ($2$), Đáp túi ngực ($2$), Đáp túi hông ($2$), Đáp cửa tay ($2$), Đáp gấu sau ($1$), Đáp gấu trước ($2$), Đáp chân cổ trên ($1$), Đáp chân cổ dưới ($1$), Đáp cúc chân cổ ($2$), Đáp cửa mũ ($1$), Đáp chân mũ ($1$), Đáp giữa mũ ($1$), Định vị túi lót ($2$), Đáp giữa thân trước lót ($2$), Ốp eo ($1$), Thân sau giữa lần lót ($2$), Giằng ($10$).
    • Chi tiết vải lót: Lót thân trước trên ($2$), Lót thân trước dưới ($2$), Lót thân sau trên ($1$), Lót má mũ ($2$), Lót đỉnh mũ ($1$), Lót tay mang to ($2$), Lót tay mang nhỏ ($2$), Lót túi ngực to ($2$), Lót túi ngực nhỏ ($2$), Lót túi hông to ($2$), Lót túi hông nhỏ ($2$), Lót túi trong to ($2$), Lót túi trong nhỏ ($2$).
  • Phương pháp và công thức thiết kế từng loại mẫu:

Loại mẫu HDSX Công thức thiết kế kỹ thuật Quy trình chế tạo và phương pháp bấm dấu
Mẫu sang dấu BTP $\text{Thông số mẫu} = \text{Mẫu BTP}$ • Dùng mẫu BTP sao lên bìa cứng.
• Xác định vị trí tiêu điểm: dùng dấu bấm chữ I tại đầu tiêu điểm đường may; dấu bấm chữ T tại vị trí túi, nắp túi (bấm ra ngoài $0.5\text{ cm}$, vào trong $1.0\text{ cm}$); dấu chữ O cho vị trí cúc; góc vuông bấm chữ thập ($+$).
• Dấu bấm vào trong đường may $0.7\text{ cm}$, độ to dấu bấm $0.2 - 0.4\text{ cm}$.
Mẫu là $\text{Thông số mẫu} = \text{Mẫu TP} - \Delta$ • Dùng mẫu TP in sao lên vật liệu chịu nhiệt/bìa cứng.
• Cắt giảm lượng dư $\Delta = 0.2\text{ mm}$ (hoặc trừ độ dày nguyên liệu).
• Áp dụng cho chi tiết nắp túi, cơi túi, đáp mác.
Mẫu dưỡng ke (mẫu may) • $\text{Mặt dưới} = \text{Mẫu SDTP} - R_{\text{kim}}$
• $\text{Mặt trên} = \text{Mặt dưới} - \frac{1}{2} W_{\text{chân vịt}}$
• Thiết kế 2 lớp dưỡng ke định vị đường may mép.
• Dùng keo hoặc băng dính hai mặt dán cố định hai mặt dưỡng.
Mẫu dưỡng quay / nhiều lớp $\text{Mẫu dưỡng} = \text{Thông số TP} - \frac{1}{2}\text{Trụ mặt nguyệt} + \text{Độ co} + \text{Độ êm lật}$ • Thiết kế phôi dưỡng theo thông số chi tiết.
• Lấy dấu đường may, khoan mồi bằng máy khoan tay và hoàn thiện bằng máy khoan cố định.
• Dũa nhẵn rãnh khoan, lắp bản lề cố định BTP và may chế thử.

Chương III. Đánh giá kết quả

Chương III tổng kết việc áp dụng quy trình vào thực tiễn chế tạo mẫu cho mã hàng 31336N:

  • Đánh giá quy trình thực hiện: Đã tiến hành đầy đủ các bước từ tiếp nhận, nghiên cứu, dịch thuật tài liệu kỹ thuật tiếng Anh của khách hàng; phân tích các yêu cầu chỉnh sửa trong phần nhận xét (comment); đối chiếu bộ mẫu BTP với bảng thông số thành phẩm; tiến hành thiết kế, khoan trổ dấu bấm trên bìa cứng/nhựa và may chế thử đầu chuyền.
  • Đánh giá kết quả đạt được:
    • Xây dựng thành công quy trình và hoàn thiện toàn bộ hệ thống mẫu HDSX cho mã hàng áo jacket 31336N (mẫu sang dấu BTP cho $23$ cụm chi tiết chính/lót, mẫu dưỡng may túi ngực, túi sườn và mẫu là nắp túi).
    • Mẫu chế tạo đạt độ chính xác cao về thông số, đường nét trơn đều, vị trí dấu bấm chuẩn xác, thuận tiện cho thao tác định vị và may của công nhân.
    • Kết quả thử nghiệm may mẫu cho thấy việc sử dụng dưỡng may và mẫu sang dấu giúp giảm thiểu sai lệch kích thước, tiết kiệm thời gian gia công và giảm áp lực tay nghề cho công nhân may.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả kỹ thuật chính:
    • Phân tích và lập bảng thống kê đầy đủ hệ thống chi tiết phức tạp của áo jacket nam 2 lớp gồm $28$ loại chi tiết lần chính và $13$ loại chi tiết lần lót.
    • Thiết lập bộ thông số thành phẩm chuẩn hóa cho 4 dải cỡ vóc ($49, 50, 51, 52$) với các kích thước chủ đạo: Vòng ngực $116 - 128\text{ cm}$, Dài sau $80 - 83\text{ cm}$, Dài tay $66 - 68\text{ cm}$, Dài khóa nẹp $72 - 75\text{ cm}$.
    • Chế tạo thành công bộ mẫu HDSX hoàn chỉnh, bao gồm mẫu sang dấu BTP với quy chuẩn dấu bấm $0.4\text{ cm}$, mẫu là nắp túi cắt giảm biên độ $\Delta = 0.2\text{ mm}$, và dưỡng may túi ngực, túi sườn theo đúng công thức bù trừ bán kính kim, chân vịt và độ co gập mép vải.
  • Giải pháp và quy trình đề xuất: Đề xuất quy trình thiết kế mẫu HDSX 5 bước mang tính ứng dụng thực tiễn cao: (1) Nghiên cứu TLKT, áo mẫu, comment và mẫu BTP; (2) Phân loại mẫu HDSX theo công đoạn; (3) Thiết kế, tính toán kích thước kỹ thuật; (4) Kiểm tra, ghi ký hiệu thông tin mẫu; (5) May chế thử, hiệu chỉnh và ký duyệt ban hành.
  • Đóng góp của đồ án: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các loại mẫu HDSX trong sản xuất may công nghiệp; cung cấp tài liệu hướng dẫn trực quan, chi tiết về phương pháp tính toán và chế tạo dưỡng may cho một mã hàng áo jacket xuất khẩu nhiều chi tiết phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đồ án:
    • Quá trình thiết kế và chế tạo bộ mẫu HDSX chủ yếu thực hiện bằng phương pháp thủ công (cắt bằng kéo, dao trổ, khoan tay) trên vật liệu bìa cứng và nhựa mỏng, do điều kiện thiết bị tại xưởng chưa vận hành máy cắt dưỡng CNC chuyên dụng.
    • Mặc dù Trung tâm Sản xuất Dịch vụ đã trang bị máy may lập trình, nhưng tại thời điểm nghiên cứu thiết bị này chưa được đưa vào ứng dụng đồng bộ cho mã hàng 31336N, nên việc thiết kế dưỡng may chỉ dừng lại ở phạm vi dưỡng may cơ phục vụ máy may công nghiệp thông thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm CAD/CAM trong thiết kế mẫu HDSX và sử dụng máy cắt laser/CNC tự động để gia công dưỡng phôi nhựa có độ bền cơ học cao.
    • Nghiên cứu thiết kế dưỡng may tích hợp cho các dòng máy may lập trình tự động nhằm tự động hóa hoàn toàn các công đoạn may cụm chi tiết khó (tra khóa túi, may nẹp, may nắp túi).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, giảng viên ngành Công nghệ May, Thiết kế Thời trang và cán bộ kỹ thuật phòng mẫu tại các doanh nghiệp may:

  • Giá trị học thuật và đào tạo: Cung cấp ví dụ thực hành chi tiết về việc chuyển đổi từ tài liệu kỹ thuật đơn hàng quốc tế (khách hàng NEW CANADION) sang hệ thống mẫu triển khai sản xuất thực tế trên chuyền may.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Phương pháp phân loại và nguyên tắc bấm dấu (chữ I, T, $+$, O) trên mẫu sang dấu BTP.
    • Công thức tính toán kích thước cho mẫu dưỡng ke và dưỡng quay nhiều lớp (bù trừ bán kính kim, chân vịt, trụ mặt nguyệt, độ co và độ êm lật chi tiết).
    • Bảng thống kê định mức chi tiết và thông số kỹ thuật chuẩn của kết cấu áo jacket nam 2 lớp mũ rời.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm mã hàng 31336N có đặc điểm kết cấu cơ bản nào ở lần chính và lần lót?
Sản phẩm là áo jacket nam 2 lớp mũ rời cài cúc của khách hàng NEW CANADION. Lần chính gồm thân trước có túi cơi 1 viền trần trang trí dưới ngực, túi sườn 1 viền có nắp, nẹp che và nẹp đỡ khóa; tay áo có bổ mang sau; mũ có dập ôzê luồn dây chốt. Lần lót gồm thân trước có túi 2 viền cài khóa $17\text{ cm}$ (sợi viền $2\text{ mm}$), ve nẹp bọc viền; thân sau có cầu vai may bằng vải chính 2 và chắp sống lưng bọc viền.

2. Bốn kiểu dấu bấm sử dụng trong thiết kế mẫu sang dấu của đồ án có chức năng gì?
Đồ án sử dụng 4 kiểu dấu bấm kỹ thuật: Dấu chữ I định vị các tiêu điểm đường may và điểm ráp nối; Dấu chữ T dùng cho các vị trí lắp ráp túi và nắp túi; Dấu chữ thập ($+$) dùng để định vị túi và các điểm góc vuông; Dấu chữ O dùng để xác định vị trí đóng cúc bấm. Kích thước dấu bấm chuẩn là $0.4\text{ cm}$ (độ to dấu $0.2 - 0.4\text{ cm}$, bấm lùi vào trong đường may $0.7\text{ cm}$).

3. Công thức xác định kích thước cho mẫu dưỡng ke và mẫu dưỡng quay được tác giả tính toán ra sao?
Đối với mẫu dưỡng ke: $\text{Thông số mặt dưới} = \text{Mẫu SDTP} - \text{Bán kính kim}$; $\text{Thông số mặt trên} = \text{Mặt dưới} - \frac{1}{2}\text{Độ rộng chân vịt}$. Đối với mẫu dưỡng quay: $\text{Thông số mẫu dưỡng} = \text{Thông số TP} - \frac{1}{2}\text{Trụ mặt nguyệt} + \text{Độ co} + \text{Độ êm khi lật chi tiết}$.

4. Tại sao tác giả áp dụng phương pháp chế tạo mẫu thủ công cho mã hàng 31336N?
Do điều kiện thực tế của sinh viên thực hiện và cơ sở vật chất tại xưởng thực hành: thiết bị máy may lập trình tại Trung tâm Sản xuất Dịch vụ chưa được đưa vào vận hành cho mã hàng này, đồng thời chưa có máy cắt dưỡng CNC chuyên dụng. Vì vậy, tác giả sử dụng các dụng cụ thủ công như kéo, dao trổ, kìm bấm dấu, máy khoan tay và phôi bìa cứng/nhựa mỏng để chế tạo bộ mẫu.

5. Mẫu cắt gọt và mẫu là có yêu cầu kỹ thuật khác nhau như thế nào về vật liệu và thông số?
Mẫu cắt gọt có thông số bằng mẫu bán thành phẩm (BTP), yêu cầu độ dày tối thiểu $5\text{ mm}$, làm bằng vật liệu độ bền cao để gọt các chi tiết nhỏ chính xác. Trong khi đó, mẫu là có thông số bằng $\text{Thông số TP} - \Delta$ (cắt giảm lượng dư công nghệ $0.2\text{ mm}$), làm từ vật liệu chịu nhiệt ít biến dạng (tôn, bìa cứng) với mặt dưới thô ráp để chống xê dịch trong quá trình ủi.


Kết luận

Đồ án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mẫu hướng dẫn sản xuất trong ngành may công nghiệp và áp dụng thành công vào mã hàng áo jacket nam 2 lớp 31336N. Tác giả đã phân tích kết cấu kỹ thuật, bóc tách $41$ loại chi tiết và thiết lập công thức tính toán chuẩn xác cho các loại mẫu sang dấu, mẫu là và dưỡng may chuyên dụng. Kết quả may chế thử đã chứng minh tính khả thi của bộ mẫu trong việc chuẩn hóa thao tác công nhân, giảm thiểu sai hỏng và nâng cao năng suất sản xuất theo phương thức gia công CMT.