Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò chủ lực trong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, đứng thứ 2 trong nhóm 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất và đưa Việt Nam vào vị trí thứ 3 thế giới về kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may (sau Trung Quốc và Bangladesh). Theo số liệu từ Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), năm 2019 tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 39 tỷ USD, tăng 7,55% so với năm 2018. Trong đó, thị trường Hoa Kỳ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38,97% (đạt khoảng 15,2 tỷ USD), tiếp đến là thị trường Liên minh Châu Âu (EU) chiếm 11,28% và Trung Quốc chiếm 10,9%. Khoảng 90% sản phẩm dệt may sản xuất tại Việt Nam được phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.

Tuy nhiên, bước sang năm 2020, đại dịch Covid-19 bùng phát trên quy mô toàn cầu đã gây ra sự đứt gãy nghiêm trọng trong chuỗi cung ứng sản xuất dệt may thế giới: nguồn cung ứng nguyên phụ liệu lớn nhất (Trung Quốc) và thị trường tiêu thụ chủ lực (Mỹ, EU) đồng loạt ngưng trệ, khiến tổng cầu dệt may toàn cầu sụt giảm khoảng 25%. Ngành dệt may Việt Nam phải điều chỉnh mục tiêu xuất khẩu xuống mức 35 tỷ USD. Bên cạnh tác động của dịch bệnh, cơ cấu ngành may Việt Nam còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nội tại: trong tổng số khoảng 6.000 doanh nghiệp đang hoạt động (chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ), phần lớn vẫn thực hiện phương thức sản xuất gia công đơn thuần CMT (Cut - Make - Trim). Lực lượng lao động trực tiếp khoảng 2,5 triệu người nhưng năng suất lao động nhìn chung còn thấp so với các nước trong khu vực; mức tiền lương nhân công trung bình (khoảng 4,5 triệu đồng/tháng) đang dần mất lợi thế cạnh tranh trước các quốc gia như Campuchia hay Bangladesh. Ngoài ra, theo đánh giá của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), mức độ tự động hóa trong ngành may còn hạn chế khi chỉ có 8 trên tổng số 87 công đoạn may có khả năng tự động hóa, khiến ngành may vẫn phụ thuộc lớn vào kỹ năng và trình độ tổ chức công nghệ trong giai đoạn 10 đến 15 năm tới.

Trong bối cảnh đó, khâu chuẩn bị sản xuất kỹ thuật—đặc biệt là công tác biên dịch tài liệu, xử lý mẫu và thiết lập Tiêu chuẩn kỹ thuật (TCKT) cùng Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu (bảng màu)—là mắt xích trọng yếu nhằm đảm bảo tính chính xác, kiểm soát chất lượng, nâng cao năng suất và hạn chế rủi ro sai sót hàng loạt trên chuyền may công nghiệp. Đồ án học phần "Nghiên cứu quy trình xây dựng bản tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng xây dựng bản tiêu chuẩn kỹ thuật cho mã hàng BU-1531 SI" do sinh viên Nguyễn Thị Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Ánh tại Khoa Công nghệ May, Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội (tháng 12/2020) được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa và xây dựng quy trình chuẩn trong việc thiết lập bộ tiêu chuẩn kỹ thuật tại các doanh nghiệp may trên cơ sở tài liệu kỹ thuật bằng tiếng nước ngoài do khách hàng cung cấp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thiết lập quy trình xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật hoàn chỉnh cho mã hàng áo jacket nam 2 lớp BU-1531 SI của khách hàng VINEX HN.
    • Xây dựng bản tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết bao gồm: tiêu chuẩn cắt bán thành phẩm (BTP), tiêu chuẩn kỹ thuật may lắp ráp, và tiêu chuẩn hoàn thiện - đóng gói.
    • Thiết lập quy trình và xây dựng bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu (bảng màu) cho mã hàng BU-1531 SI.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mã hàng áo jacket nam 2 lớp BU-1531 SI của khách hàng VINEX HN (hãng SPORT) dựa trên hồ sơ tài liệu kỹ thuật gốc bằng tiếng Anh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong khuôn khổ chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ may tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội và nguồn tài liệu kỹ thuật của mã hàng BU-1531 SI được cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý luận công nghệ may công nghiệp và hệ thống giáo trình chuyên ngành của Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội, bao gồm Giáo trình Công nghệ sản xuất may công nghiệp 1 & 2, Giáo trình Vật liệu may, Giáo trình Kỹ thuật may 2 và các tài liệu hướng dẫn chuẩn bị sản xuất ngành may.

Hệ thống khái niệm và cơ sở khoa học được sử dụng trong đồ án gồm:

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật và bản tiêu chuẩn kỹ thuật: Văn bản kỹ thuật quy định cụ thể về đặc tính kỹ thuật, yêu cầu quản lý, kích thước, quy cách đường may, tiêu chuẩn nguyên phụ liệu và phương pháp kiểm tra chất lượng cho một mã hàng cụ thể; mang tính pháp chế kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho toàn bộ các bộ phận trong chu trình sản xuất.
  • Nguyên liệu và phụ liệu: Nguyên liệu là thành phần vật chất chính tạo nên sản phẩm (vải chính 100% Polyester, vải lót 100% Polyester); phụ liệu là các vật tư cấu thành và hoàn thiện sản phẩm (chỉ may 60/3, khóa nhựa, nhám dính, dây chun, dựng xốp CX-3, ô dê, chốt chặn, bao bì túi PE, bìa và thùng carton).
  • Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu (bảng màu): Văn bản kỹ thuật trực quan hướng dẫn chi tiết về ký hiệu, vị trí sử dụng, màu sắc và mẫu vật đính kèm của toàn bộ nguyên phụ liệu cấu thành trên từng màu của mã hàng.

Các nguyên tắc và điều kiện xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Điều kiện cần thiết: Tài liệu kỹ thuật gốc từ khách hàng, sản phẩm mẫu (nếu có), bảng màu gốc, kết quả may mẫu thử nghiệm nhằm khảo sát cơ lý tính của vật liệu.
  • Nguyên tắc cốt lõi: Đảm bảo tính pháp chế kỹ thuật, tính nghiệp vụ, tính thống nhất và chính xác; tính phổ thông dễ hiểu (câu từ ngắn gọn, có hình vẽ mặt cắt kỹ thuật minh họa); tính kịp thời (ban hành trước khi đưa vào sản xuất ít nhất 1 ngày); tính đồng bộ giữa tài liệu gốc và sản phẩm mẫu.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, dịch thuật và phân tích hồ sơ kỹ thuật tiếng Anh của mã hàng, kết hợp giáo trình chuyên ngành để hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thiết kế TCKT.
  • Phương pháp khảo sát, phỏng vấn: Khảo sát thực tế quy trình thiết kế và ban hành TCKT tại các doanh nghiệp may trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và các giảng viên bộ môn Chuẩn bị sản xuất thuộc Khoa Công nghệ May.
  • Phương pháp thực nghiệm: Vận dụng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật đã xây dựng vào việc may thử nghiệm trên 01 sản phẩm mẫu nhằm đánh giá độ chính xác của bộ mẫu bán thành phẩm và tính khả thi của quy trình công nghệ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về xây dựng tiêu chuẩn kĩ thuật

Chương 1 tập trung làm rõ vai trò, yêu cầu và cấu trúc của tài liệu kỹ thuật trong may công nghiệp, đồng thời chuẩn hóa hai quy trình nghiệp vụ then chốt: quy trình xây dựng bản TCKT và quy trình xây dựng bảng màu.

Theo đó, quy trình xây dựng TCKT chung gồm 3 bước:

  • Bước 1: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu (xác định chủng loại mã hàng, số lượng cỡ/màu; nghiên cứu kiểu dáng, quy cách đường may, vị trí nhãn mác; phân tích nguyên phụ liệu và dịch tài liệu chuyên ngành; kiểm tra khớp mẫu giấy với tài liệu và thỏa thuận dung sai kích thước với khách hàng).
  • Bước 2: Xây dựng nội dung bản TCKT (lập trang bìa hành chính; mô tả hình dáng và kết cấu sản phẩm bằng lời và hình vẽ; lập bảng thông số kích thước thành phẩm và bảng thống kê chi tiết; xây dựng tiêu chuẩn BTP, tiêu chuẩn may và tiêu chuẩn hoàn thiện đóng gói).
  • Bước 3: Kiểm tra, ký duyệt và ban hành văn bản kỹ thuật tới các bộ phận liên quan (cắt, may, kho, hoàn thiện, kế hoạch).

Đối với bảng hướng dẫn sử dụng NPL (bảng màu), chương 1 phân tích các dạng kết cấu bảng màu (dạng cột dọc hoặc dạng hàng ngang; phân loại theo mục đích sử dụng như bảng màu sản xuất, bảng màu cắt, bảng màu kho) và chuẩn hóa quy trình 4 bước: (1) Nghiên cứu tài liệu và sản phẩm mẫu; (2) Chuẩn bị mẫu NPL, bảng bìa A4 chia ô 4x5 cm và dụng cụ dán; (3) Cắt mẫu (vải/dựng kích thước 3x2 cm theo canh sợi dọc, chỉ quấn 30 vòng dài 3-5 cm, nhãn mác dán mở phẳng) và dán mẫu; (4) Kiểm tra, ký duyệt.

Bên cạnh đó, tác giả đã phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng xây dựng TCKT, bao gồm nhóm yếu tố chủ quan (trình độ chuyên môn, khả năng phân tích và tổng hợp của cán bộ kỹ thuật) và nhóm yếu tố khách quan (độ phức tạp của kết cấu sản phẩm, độ chuẩn xác và đầy đủ của tài liệu khách hàng, sự sai lệch hoặc thiếu hụt nguyên phụ liệu thực tế, các yêu cầu thay đổi phát sinh từ đối tác).

Chương 2: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho mã hàng BU- 1531 SI

Chương 2 là nội dung cốt lõi của đồ án, hiện thực hóa cơ sở lý thuyết vào mã hàng cụ thể: Áo jacket nam 2 lớp BU-1531 SI do khách hàng VINEX HN đặt hàng theo hợp đồng số 98NG87998 với tổng sản lượng 3.659 sản phẩm.

Về đặc điểm sản phẩm: Áo jacket nam 2 lớp cổ đứng, tay dài, thân trước mở khóa nẹp suốt từ sống cổ xuống gấu có viền che khóa; thân trước có 2 túi 2 viền khóa kéo ở sườn và 1 túi 2 viền khóa kéo ở ngực; vai có đáp vai; tay có 2 đường bổ ở mang trước và mang sau, cửa tay có bác tay và xẻ tay có khóa kéo 2 viền; gấu may gập có luồn chun rút và 4 ô dê, 2 chốt chặn. Lần lót gồm thân trước có ve nẹp, thân sau có đáp mác; thân trước trái lần lót có bố trí túi ốp miệng có khóa kéo và nhám dính. Vải chính và vải lót đều là 100% Polyester gồm 4 màu: Đen (NF123), Xanh đen (NF124), Xám tro (NF125), Đỏ (NF126).

Bảng thông số kích thước thành phẩm được thiết lập cho 5 cỡ vóc (S, M, L, XL, XXL) với các kích thước chủ yếu:

STT Vị trí đo kích thước S M L XL XXL Dung sai (cm)
1 Dài áo đo giữa thân sau (từ chân cổ) 68 69 70 71 72 ± 1,0
2 1/2 Vòng ngực 53 55 57 59 61 ± 1,0
3 1/2 Vòng gấu 53 55 57 59 61 ± 1,0
4 Dài tay cả vai 82 83,5 85 86,5 88 ± 1,0
5 Rộng bắp tay 24 25 26 27 28 ± 0,5
6 Dài chân cổ 48 49 50 51 52 ± 0,5
7 Bản cao cổ 5 5 5 5 5 0
8 Bản to diễu gấu 3 3 3 3 3 0
9 Bản to măng séc 5 5 5 5 5 0
10 Bản to viền che khóa nẹp 1 1 1 1 1 0
11 Bản to nẹp đỡ 3 3 3 3 3 0
12 Dài khóa nẹp (#5 cước ngược mặt) 66 67 68 69 70 0

Nội dung tiêu chuẩn kỹ thuật bán thành phẩm (BTP) quy định:

  • Xử lý nguyên liệu: Mở kiện xả vải từ 20 đến 24 giờ trước khi cắt để vải hồi co tự nhiên, ghi chép thẻ theo dõi số cây, số mét xả và loại bỏ vải loang màu, lỗi sợi.
  • Tiêu chuẩn trải vải: Trải thủ công mặt phải hướng lên trên, lót giấy mặt bàn; quy định số lớp vải tối đa: vải chính 160 lá/bàn, vải lót 150 lá/bàn, dựng xốp 70 lá/bàn.
  • Tiêu chuẩn cắt: Cắt phá theo sơ đồ giấy; các chi tiết lớn (thân trước, thân sau, các mảnh tay, cổ, ve nẹp, nẹp đỡ) dùng máy cắt vòng; các chi tiết nhỏ (viền khóa, đáp túi, đáp mác) sử dụng máy cắt gọt và dưỡng mẫu.
  • Tiêu chuẩn đánh số và ép mex: Dùng máy đánh số kích thước 0,5 x 0,5 cm đánh vào mặt phải lần chính và mặt trái lần lót; vị trí đánh số tuân thủ sơ đồ; ép dựng xốp CX-3 cho các chi tiết cổ, ve nẹp, nẹp đỡ, măng séc, viền khóa.

Nội dung tiêu chuẩn may và hoàn thiện:

  • Tiêu chuẩn may: Mật độ mũi may máy 1 kim đạt 4,5 mũi/cm; máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ đạt 3 mũi/cm; sử dụng kim may số #11 cho toàn bộ sản phẩm; nhiệt độ là ép trong quá trình may là 120°C (có đệm và mặt nạ bàn là tránh bóng vải). Quy cách may mí đè chân cổ, miệng túi; mí diễu đè 2 kim cự ly 0,64 cm; đường chắp 1,0 cm. Quy định trình tự lắp ráp cụ thể cho từng cụm: may túi hông, may túi ngực, chắp ráp thân và tay chính/lót, may túi ốp lót, tra cổ kẹp chì sống cổ, tra cụm khóa xẻ cửa tay và măng séc, tra khóa nẹp chính có nẹp đỡ, may gập gấu đóng 4 ô dê và luồn chốt chặn.
  • Tiêu chuẩn hoàn thiện: Là hoàn thiện bằng bàn là hơi ở nhiệt độ 130°C, để áo nghỉ 15 phút thoát ẩm; đóng gói 1 áo/túi PE kích thước 40 x 35 cm có kèm 0,5 tờ giấy chống ẩm CA-134; đóng thùng carton 5 lớp kích thước 90 x 75 x 40 cm với số lượng 20 sản phẩm/thùng (xếp đảo đầu đuôi, trọng lượng thùng không vượt quá 20 kg, lót bìa carton đáy và miệng thùng, dán băng dính bản 8 cm).
  • Bảng hướng dẫn sử dụng NPL: Thiết lập bảng màu dạng hàng ngang thể hiện đầy đủ 24 hạng mục nguyên phụ liệu (vải chính NF123-NF126, vải lót LIN15-LIN18, chỉ may 60/3 theo màu, khóa nẹp #5 N51D, khóa túi chính #3 N51DB, khóa túi lót #3 N31 GL CLOSE, nhám ST01/ST02, mác chính TL-01A2, mác cỡ TL-16, mác kẹp MH06-506, mác HDSD TL-05B1, thẻ bài TB11A/TB11B...).

Chương 3: Đánh giá kết quả nghiên cứu

Chương 3 tổng kết, đánh giá quá trình nghiên cứu và kết quả đạt được:

  • Đánh giá quy trình: Quy trình xây dựng TCKT và bảng màu được thực hiện theo đúng trình tự khoa học, logic, bám sát các khâu chuẩn bị sản xuất công nghiệp thực tế. Quá trình nghiên cứu giúp hoàn thiện kỹ năng đọc dịch tài liệu kỹ thuật chuyên ngành may bằng tiếng Anh, phân tích cấu trúc sản phẩm và xử lý văn bản kỹ thuật.
  • Đánh giá kết quả: Đã xây dựng thành công bộ hồ sơ TCKT hoàn chỉnh và bảng hướng dẫn sử dụng NPL trực quan cho mã hàng BU-1531 SI. Các yêu cầu về thông số, quy cách đường may, tiêu chuẩn cắt, tiêu chuẩn lắp ráp và tiêu chuẩn đóng gói được lượng hóa chi tiết.
  • Nhận diện hạn chế: Đồ án được thực hiện trong điều kiện chưa có sản phẩm mẫu vật lý từ khách hàng để đối chiếu trực tiếp kết cấu, đồng thời nguồn nguyên phụ liệu thực tế của mã hàng chưa được tiếp cận đầy đủ nên mẫu đính kèm trên bảng màu phải sử dụng vật liệu có đặc tính tương đương.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ hồ sơ Tiêu chuẩn kỹ thuật cho mã hàng áo jacket nam 2 lớp BU-1531 SI (VINEX HN, sản lượng 3.659 chiếc), bao gồm: Bảng thông số kích thước 5 cỡ vóc (S đến XXL), Bảng thống kê chi tiết BTP, Tiêu chuẩn nguyên phụ liệu, Tiêu chuẩn cắt BTP (thời gian xả vải 20-24h, số lớp trải vải 70-160 lá), Tiêu chuẩn may (mật độ 4,5 mũi/cm máy 1 kim, kim #11, cự ly mí diễu 0,64 cm, nhiệt độ là 120°C) và Tiêu chuẩn bao gói hoàn thiện (túi PE 40x35 cm, thùng carton 5 lớp 90x75x40 cm, 20 áo/thùng).
  • Xây dựng Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu (bảng màu) dạng hàng ngang chuẩn hóa cho 4 màu sản phẩm (Đen, Xanh đen, Xám tro, Đỏ) với 24 loại nguyên phụ liệu và bao bì đóng gói.
  • Đóng góp về mặt phương pháp: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình chuyển đổi tài liệu kỹ thuật tiếng Anh của khách hàng thành hệ thống văn bản TCKT ứng dụng trực tiếp tại các bộ phận sản xuất (cắt, may, hoàn thiện, quản lý chất lượng) cho dòng sản phẩm áo jacket 2 lớp có kết cấu kỹ thuật phức tạp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu dựa trên tài liệu kỹ thuật dạng văn bản và hình ảnh, chưa có áo mẫu thực tế từ khách hàng để kiểm tra độ tương thích kết cấu lắp ráp; một số mẫu nguyên phụ liệu đính kèm trên bảng màu mang tính chất thay thế tương đương do chưa tiếp cận được kho vật tư gốc của đơn hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Ứng dụng triển khai bộ tiêu chuẩn kỹ thuật này trên chuyền sản xuất thực nghiệm tại nhà xưởng doanh nghiệp khi có đầy đủ bộ mẫu gốc và nguyên phụ liệu chuẩn; đo đạc định mức thời gian từng công đoạn may để xây dựng bảng quy trình công nghệ và cân bằng chuyền may công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang khi thực hiện đồ án học phần Chuẩn bị sản xuất, Phương pháp nghiên cứu công nghệ sản xuất may công nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật phòng chuẩn bị sản xuất (CBSX), nhân viên quản lý chất lượng (QA/QC) và chuyền trưởng tại các doanh nghiệp may gia công xuất khẩu tham khảo cấu trúc văn bản TCKT, quy trình kiểm soát nguyên phụ liệu và phương pháp xử lý công nghệ cho dòng áo jacket 2 lớp có nhiều chi tiết khóa kéo và túi viền phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

Mã hàng BU-1531 SI gồm những màu sắc nào và định mức sử dụng vải chính, vải lót là bao nhiêu?

Mã hàng BU-1531 SI gồm 4 màu vải chính 100% Polyester: Đen (ký hiệu NF123), Xanh đen (NF124), Xám tro (NF125) và Đỏ (NF126); kết hợp cùng 4 màu vải lót 100% Polyester tương ứng (LIN15, LIN16, LIN17, LIN18). Định mức sử dụng cho 01 sản phẩm là 2,7 mét vải chính và 2,8 mét vải lót.

Quy định về mật độ mũi may, loại kim và nhiệt độ là trong quá trình may mã hàng BU-1531 SI như thế nào?

Đồ án quy định: mật độ mũi may cho máy may 1 kim là 4,5 mũi/cm (áp dụng cho tất cả đường may trên sản phẩm); máy vắt sổ 2 kim 5 chỉ là 3 mũi/cm (bờ vắt sổ rộng 0,6 cm). Toàn bộ sản phẩm sử dụng kim may số #11. Nhiệt độ là phẳng bán thành phẩm trong quá trình may là 120°C (bàn là phải có mặt nạ chống bóng vải), nhiệt độ là hoàn thiện là 130°C bằng bàn là hơi.

Tiêu chuẩn trải vải và số lượng lá vải tối đa trên một bàn cắt được quy định ra sao?

Vải phải được mở kiện xả trước từ 20 đến 24 giờ để hồi co tự nhiên. Khi trải vải thủ công (mặt phải hướng lên trên, có trải giấy lót mặt bàn), số lớp vải tối đa trên một bàn cắt được quy định: vải chính là 160 lá/bàn, vải lót là 150 lá/bàn và dựng xốp là 70 lá/bàn.

Quy cách đóng gói thành phẩm và tiêu chuẩn thùng carton của mã hàng BU-1531 SI được thiết lập như thế nào?

Mỗi sản phẩm sau khi là được để nghỉ 15 phút, đóng vào 1 túi PE trong suốt kích thước 40 x 35 cm kèm 0,5 tờ giấy chống ẩm CA-134 đặt ở mặt sau. Đóng 20 sản phẩm/thùng carton 5 lớp kích thước Dài 90 cm x Rộng 75 cm x Cao 40 cm (xếp áo đảo đầu đuôi, đóng cùng màu cùng cỡ, trọng lượng thùng không quá 20 kg). Đáy và miệng thùng lót bìa carton kích thước 90 x 75 cm và dán niêm phong bằng băng dính bản rộng 8 cm.

Kết luận

Đồ án học phần của sinh viên Nguyễn Thị Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phương pháp luận về việc xây dựng tài liệu kỹ thuật trong sản xuất may công nghiệp. Nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn việc chuyển hóa hồ sơ kỹ thuật tiếng Anh thành bộ Tiêu chuẩn kỹ thuật hoàn chỉnh (từ tiêu chuẩn cắt BTP, may lắp ráp đến hoàn thiện đóng gói) và Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu trực quan cho mã hàng áo jacket nam 2 lớp BU-1531 SI (khách hàng VINEX HN, quy mô 3.659 sản phẩm). Kết quả nghiên cứu đáp ứng đúng các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ chuẩn bị sản xuất, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có tính ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên ngành may và cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp may xuất khẩu.