Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành công nghiệp dệt may Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp may mặc phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ trên thị trường toàn cầu. Để duy trì và mở rộng thị phần, các đơn vị sản xuất không chỉ cần đầu tư vào trang thiết bị hiện đại mà còn phải liên tục nâng cao trình độ tay nghề, năng lực quản lý và quy trình kỹ thuật. Hai yếu tố then chốt quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh trong may công nghiệp là năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

Trong toàn bộ chu trình sản xuất may công nghiệp, may mẫu chế thử (may mẫu đối) giữ vai trò tiền đề đặc biệt quan trọng. Đây là giai đoạn kỹ thuật then chốt giúp nghiên cứu, kiểm chứng toàn diện về kết cấu sản phẩm, tính chất cơ lý của nguyên phụ liệu, các yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt, quy trình công nghệ lắp ráp, thao tác công nhân, cũng như dự kiến việc ứng dụng các loại trang thiết bị, cữ gá dưỡng chuyên dùng trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt.

Đồ án "Báo cáo đồ án công nghệ sản xuất may công nghiệp - Chuyên đề 1: May mẫu chế thử" tập trung vào mã hàng áo jacket nam hai lớp "D.VISION HOOD JKT", do sinh viên Khoa Công nghệ May - Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đinh Thị Nhàn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác may mẫu chế thử trong may công nghiệp; ứng dụng xây dựng quy trình và thực hiện may hoàn chỉnh mẫu đối cho mã hàng áo jacket D.VISION HOOD JKT.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các nguyên tắc, điều kiện và quy trình tổng quan về may mẫu chế thử trong sản xuất may công nghiệp.
    2. Phân tích tài liệu kỹ thuật, xây dựng quy trình công nghệ may và thực hiện may mẫu đối cho mã hàng D.VISION HOOD JKT cỡ gốc (cỡ M).
    3. Đánh giá chất lượng sản phẩm mẫu, quy trình thực hiện và tổng hợp các phát sinh kỹ thuật phục vụ cho triển khai sản xuất đại trà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Áo jacket nam 2 lớp mã hàng D.VISION HOOD JKT.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện nghiên cứu và may mẫu tại xưởng thực hành, Trung tâm sản xuất dịch vụ - Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai trong thời gian 6 tuần, từ tuần 1 (ngày 15/08/2022) đến tuần 6 (ngày 25/09/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

Đồ án tiếp cận vấn đề dựa trên hệ thống lý thuyết về công nghệ sản xuất may công nghiệp, trong đó xác định rõ các khái niệm căn bản:

  • Mẫu đối (Counter Sample): Sản phẩm được may hoàn thiện theo yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật của khách hàng, đóng vai trò là văn bản hiện vật thỏa thuận giữa xưởng sản xuất và đối tác trước khi sản xuất hàng loạt.
  • May mẫu chế thử: Quá trình nghiên cứu, chế tạo sản phẩm mẫu nhằm kiểm chứng thiết kế rập, độ co giãn của vải, độ khớp của các chi tiết bán thành phẩm (BTP), xác lập phương pháp may, định mức chỉ, quy cách đường may và tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp.
  • Sản phẩm mẫu: Đối chứng kỹ thuật giữa khách hàng với nhà máy, giữa bộ phận chuẩn bị sản xuất (phòng kỹ thuật) với xưởng may, đồng thời làm căn cứ thiết kế dây chuyền công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành dệt may:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích tài liệu kỹ thuật (Tech Pack), bảng thông số kích thước, bảng màu nguyên phụ liệu và quy chuẩn đường may do khách hàng cung cấp; tổng hợp tài liệu chuyên ngành để xây dựng quy trình chuẩn.
  2. Phương pháp quan sát: Quan sát gián tiếp mẫu mã, kết cấu qua hình ảnh kỹ thuật trên mạng internet và hồ sơ sản phẩm.
  3. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo trực tiếp ý kiến đánh giá, hướng dẫn chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn (cô Đinh Thị Nhàn) và các cán bộ kỹ thuật tại Khoa Công nghệ May.
  4. Phương pháp thực nghiệm công nghệ: Trực tiếp giác sơ đồ, cắt bán thành phẩm cỡ gốc M, may chế thử từng cụm chi tiết và hoàn thiện sản phẩm trên máy may công nghiệp 1 kim và máy chuyên dùng.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ bộ tài liệu kỹ thuật của khách hàng DIGEL (Đức), thông qua đơn vị cung cấp APPAREL VIET NAM cho đơn hàng 1.800 sản phẩm mã D.VISION HOOD JKT (ngày nhận tài liệu: 15/02/2022, kế hoạch sản xuất: 26/04/2022).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về may mẫu chế thử trong sản xuất may công nghiệp

Chương 1 khái quát vai trò, điều kiện và quy trình tổng quát của công tác may mẫu trong các nhà máy may công nghiệp:

  • Tầm quan trọng: Đối với khách hàng, may mẫu giúp củng cố niềm tin về năng lực sản xuất và thống nhất các tiêu chuẩn mỹ thuật. Đối với doanh nghiệp, may mẫu giúp nắm bắt tính chất cơ lý của nguyên phụ liệu (độ co, độ đàn hồi, độ bai giãn), phát hiện lỗi rập thiết kế, dự kiến trang thiết bị, cữ gá dưỡng chuyên dùng và phân bổ công đoạn phù hợp với tay nghề công nhân.
  • Điều kiện thực hiện: Yêu cầu phải có đầy đủ bộ tài liệu kỹ thuật chính xác, bảng màu chi tiết, bộ mẫu rập paton chuẩn, nguyên phụ liệu đồng bộ và thiết bị máy móc đạt yêu cầu kỹ thuật. Người may mẫu phải có tay nghề chuyên môn vững vàng, khả năng đọc - dịch tài liệu chuyên ngành.
  • Nguyên tắc thực hiện: Tuyệt đối tuân thủ hướng canh sợi và thông số mẫu mỏng; giữ đúng dung sai; không tự ý sửa đổi mẫu rập khi chưa có sự đồng ý của bộ phận thiết kế; trong trường hợp có mâu thuẫn nhỏ giữa mẫu chuẩn và tiêu chuẩn thì ưu tiên căn cứ theo tiêu chuẩn kỹ thuật (TCKT).
  • Quy trình 7 bước may mẫu chế thử tiêu chuẩn:
    1. Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật mã hàng và nghiên cứu sản phẩm mẫu.
    2. Xây dựng quy trình lắp ráp sản phẩm (sơ đồ khối).
    3. Chuẩn bị mẫu hướng dẫn sản xuất (HDSX) và nguyên phụ liệu (NPL).
    4. Giác sơ đồ và cắt bán thành phẩm (BTP).
    5. Thực hiện may mẫu theo từng cụm chi tiết.
    6. Kiểm tra chất lượng sản phẩm mẫu (thông số, đường may, đối xứng).
    7. Tổng hợp, ghi nhận phát sinh và lập báo cáo.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Bao gồm yếu tố chủ quan (trình độ thợ may, độ hoàn thiện của TLKT, độ chính xác của bộ rập paton, chất lượng nguyên phụ liệu, năng lực thiết bị - cữ gá) và yếu tố khách quan (môi trường nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tiếng ồn và bụi xơ vải tại khu vực gia công).

Chương 2: Nội dung và phương pháp may mẫu chế thử cho mã hàng D.VISION HOOD JKT

Chương 2 là phần trọng tâm của đồ án, mô tả chi tiết từ kết cấu sản phẩm, thông số kích thước, bảng định mức nguyên phụ liệu đến quy trình gia công từng chi tiết của áo D.VISION HOOD JKT.

1. Đặc điểm kết cấu và yêu cầu kỹ thuật mã hàng

  • Mô tả sản phẩm: Áo jacket nam hai lớp dài tay, mũ liền thân, có khóa kéo mở đầu 2 chiều chạy từ gấu áo đến hết cửa mũ.
    • Mặt ngoài (Shell 1): Thân trước có 2 túi hầm khóa kéo ngang eo; thân phải in chữ "d.vision"; tay áo 2 mang có đường chèn mang sau; tay trái gắn mác tay Cadica.
    • Mặt trong (Shell 2): Thân trước có 2 túi cơi ngang eo gắn cúc dập trang trí; ngực trái in chữ "d.vision"; đường sườn phải có mác kẹp (flag label) cách gấu 10cm.
    • Chi tiết hoàn thiện: Gấu áo, cửa tay và vành cửa mũ được may viền chun co giãn bản rộng 20mm.
  • Yêu cầu kỹ thuật may: Mật độ mũi may đạt 4,5 mũi/cm; sử dụng kim số 11; đường may chắp tiêu chuẩn 1,0 cm; đường may mí 0,15 cm (vành mũ, đỉnh mũ, vai con, vòng nách, chèn tay, miệng túi); đường may diễu khóa nẹp 0,6 cm; chỉ may đồng màu vải chính; khóa kéo nẹp êm phẳng, không gợn sóng; độ co dọc và ngang của vải là 1% (đã tính độ dư công nghệ trên rập).

2. Bảng thông số kích thước thành phẩm (Cỡ gốc M và các cỡ)

STT Vị trí đo thành phẩm SX (cm) S (cm) M (cm - Gốc) L (cm) XL (cm) Dung sai (cm)
1 Ngang ngực 57,0 58,5 60,0 62,5 65,0 ±0,5
2 1/2 Gấu đo êm 47,0 48,5 50,0 52,5 55,0 ±0,5
3 1/2 Gấu đo căng 53,0 54,5 56,0 58,5 61,0 ±0,5
4 Dài vai con 15,9 16,2 16,5 16,8 17,1 ±0,25
5 Dài tay 64,0 65,0 66,0 67,0 68,0 ±0,3
6 1/2 Rộng bắp tay 19,9 20,7 21,5 22,3 23,3 ±0,5
7 1/2 Cửa tay đo êm 9,9 10,2 10,5 10,8 11,1 ±0,5
8 1/2 Cửa tay đo căng 14,4 14,7 15,0 15,3 15,6 ±0,5
9 Dài giữa thân sau 66,0 68,0 68,0 70,0 70,0 ±0,5
10 Cao mũ (HH) 35,0 35,0 35,0 35,0 35,0 ±0,25
11 Rộng mũ (HW) 26,0 26,0 26,0 26,0 26,0 ±0,25
12 Dài khóa nẹp 62,0 64,0 64,0 66,0 66,0 ±0,5
13 Dài khóa miệng túi 20,0 20,0 20,0 20,0 20,0 ±0,25

3. Bảng định mức nguyên phụ liệu chính cho áo cỡ M

Tên NPL Vị trí sử dụng Nhà cung cấp / Mã Màu sắc Khổ Định mức cỡ M Đơn vị
Vải chính 1 (Shell 1) Mặt ngoài áo + mũ Limonta / 1224030 TC 1290 D 5 Black 148 cm 1,499 Mét
Vải chính 2 (Shell 2) Mặt trong áo + mũ Limonta / 1224031 Teflon AG Purple 146 cm 1,478 Mét
Lót túi ngoài (T1) Lót túi mặt ngoài Textyle / #111-77910 100 PES Black 142 cm 0,185 Mét
Lót túi trong (T2) Lót túi mặt trong Textyle / #111-77910 100 PES 20-Navy 142 cm 0,167 Mét
Mex dựng (Interlining) Khung túi, cơi túi Textyle / White Trắng 90 cm 0,074 Mét
Mex cuộn chống bai Cơi túi Textyle / Mex tape 9125 Trắng 15 mm 0,520 Mét
Chun viền (Elastic tape) Vành mũ, gấu, cửa tay SAB / 21J000909 Black 20 mm 2,450 Mét
Khóa nẹp chính Khóa mở đầu thân trước SAB / N7/OE/30/R518 Black 64 cm 1 Chiếc
Khóa túi ngoài Túi hầm thân trước SAB / N4/CE/27/R851 Black 20 cm 2 Chiếc
Cúc dập trang trí Cơi túi mặt trong SAB / DGL-T001 Navy 12 mm 2 Bộ
Mác tay Tay trái mặt ngoài Cadica / DV 801007-2409251 Đen/Trắng 39x37 mm 1 Chiếc
Mác kẹp sườn Sườn phải mặt trong Cadica / DV 801007-2409239 Đen/Trắng 30x29 mm 1 Chiếc
Chỉ may Astra Diễu, chắp, vắt sổ Hùng Long (Ticket 90, 120) Black, Purple - - Mét

4. Thống kê chi tiết bán thành phẩm

Tổng số chi tiết BTP của sản phẩm là 32 chi tiết (bao gồm 22 chi tiết vải chính mặt ngoài, mặt trong và 10 dây giằng giữ cấu trúc), trong đó có 18 chi tiết vải lót và mex phụ trợ:

  • Thân trước ngoài (2), thân sau ngoài (1), tay áo ngoài (2), chèn tay ngoài (2), khuôn túi ngoài (2), hầm túi ngoài (4), đáp túi ngoài (2), lót túi to ngoài (2), lót túi nhỏ ngoài (2), má mũ ngoài (2), đỉnh mũ ngoài (1).
  • Thân trước trong (2), thân sau trong (1), tay áo trong (2), chèn tay trong (2), cơi túi trong (2), đáp túi trong (2), lót túi to trong (2), lót túi nhỏ trong (2), má mũ trong (2), đỉnh mũ trong (1).
  • Dây giằng liên kết cố định mặt trong và mặt ngoài (10).

5. Quy trình công nghệ lắp ráp và gia công chi tiết

Quy trình lắp ráp áo D.VISION HOOD JKT được thiết lập theo các cụm công đoạn độc lập trước khi tiến hành liên kết:

  1. Gia công mặt ngoài:
    • Gia công thân trước: Ghim dựng vào khuôn túi, may đáp vào lót túi to, ghim hầm che đầu khóa, ghim khóa vào lót túi, may khuôn túi vào thân trước, mí lé miệng túi 0,15 cm, bấm góc miệng túi (không bấm quá sâu tránh tuột sợi), lộn khuôn túi, mí miệng túi và may khép kín lót túi, chặn dây giằng đáy túi.
    • Gia công tay áo: May mác tay lên tay trái, chắp đường chèn tay và mí 0,15 cm lật về phía mang tay to, tra tay vào thân áo, mí vòng nách 0,15 cm lật về thân, chắp sườn áo liền bụng tay (khớp ngã tư nách).
    • Gia công mũ: Chắp má mũ với đỉnh mũ, cạo rẽ và mí đỉnh mũ 0,15 cm về 2 bên, tra mũ vào thân áo, vắt sổ đường tra mũ và mí chân cổ 0,15 cm lật lên phía mũ.
  2. Gia công mặt trong: Thực hiện tương tự mặt ngoài; riêng thân trước ghim dựng cơi túi, may cơi túi vào lót túi nhỏ, dập cúc trang trí 12mm và tra mác kẹp sườn cách gấu 10cm.
  3. Lắp ráp hoàn thiện:
    • Tra khóa nẹp chính vào thân trước mặt ngoài.
    • May lộn khóa nẹp mặt ngoài với mặt trong, chặn giằng đỉnh mũ.
    • May cặp vòng cổ, chặn giằng vai và giằng nách áo.
    • May diễu hai bên nẹp khóa 0,6 cm.
    • May chun viền bản 20mm vào vành mũ, cửa tay và gấu áo.
    • Kiểm tra thông số, vệ sinh công nghiệp (cắt chỉ, tẩy dấu phấn) và là hoàn thiện.

Chương 3: Đánh giá kết quả may mẫu chế thử cho mã hàng D.VISION HOOD JKT

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được sau khi tiến hành may mẫu thử nghiệm trên cỡ gốc M:

  • Đánh giá quy trình và phương pháp: Trình tự lắp ráp cụm chi tiết độc lập (thân, tay, mũ) trước khi chắp ghép toàn bộ giúp quá trình may diễn ra khoa học, hạn chế tối đa việc nhăn nhúm hoặc sai lệch đường may.
  • Kiểm tra thông số thành phẩm: Thông số đo đạc thực tế của áo mẫu cỡ M (ngang ngực 60 cm, dài thân sau 68 cm, dài tay 66 cm, dài khóa nẹp 64 cm) đều nằm trong giới hạn dung sai cho phép (±0,25 cm đến ±0,5 cm) theo đúng TCKT của DIGEL.
  • Tổng hợp các lưu ý phát sinh cho sản xuất chuyền:
    • Khâu ghim hầm che đầu khóa cần cẩn thận; khi may qua đoạn có răng khóa phải lăn bánh đà thủ công để tránh gãy kim.
    • Thao tác bấm góc miệng túi hầm và túi cơi phải chính xác góc 45 độ, cách chân đường may 0,15 cm để miệng túi vuông vức, không bị bùng vải hoặc xổ sợi.
    • Khi may chun viền cửa tay, vành mũ và gấu áo, lực kéo chun phải đều tay để độ rúm phân bố đồng đều, tránh vặn mép.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Chế tạo thành công mẫu đối: Hoàn thành sản phẩm mẫu áo jacket 2 lớp D.VISION HOOD JKT cỡ gốc M đạt chuẩn về thông số kỹ thuật, yêu cầu thẩm mỹ và độ êm phẳng đường may theo tiêu chuẩn của khách hàng DIGEL.
  2. Xây dựng bộ tài liệu công nghệ hoàn chỉnh:
    • Bảng quy trình công nghệ may chuẩn gồm từng bước thao tác, quy cách đường may, hướng lật đường may và lưu ý kỹ thuật.
    • Bảng định mức chi tiết nguyên phụ liệu cho 1 sản phẩm cỡ M và cỡ XL.
    • Bảng thống kê 32 chi tiết BTP và danh mục thiết bị, cữ gá dưỡng chuyên dùng (máy 1 kim, chân vịt mí, chân vịt 3 ly, chân vịt nhựa, máy dập cúc SAB).

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm sáng tỏ các điểm khó trong gia công kết cấu áo jacket 2 lớp có mũ liền (xử lý túi hầm khóa kéo, lộn nẹp khóa 2 chiều, may chun viền vành mũ/gấu/cửa tay).
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác để bộ phận kỹ thuật thiết kế dây chuyền may, cân bằng chuyền và tính định mức lao động khi đưa mã hàng vào sản xuất hàng loạt với quy mô 1.800 sản phẩm tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong điều kiện xưởng thực hành đào tạo, gia công đơn chiếc trên cỡ gốc M; mã hàng không có mẫu hiện vật đối chứng ban đầu từ khách hàng mà hoàn toàn dựa trên việc đọc, dịch và diễn giải bộ tài liệu kỹ thuật văn bản.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu thiết kế giác sơ đồ trên máy tính (phần mềm chuyên ngành như Lectra, Gerber) cho toàn bộ dải cỡ (XS đến XL); tính toán cân bằng chuyền may công nghiệp và thiết kế mặt bằng dây chuyền sản xuất hàng loạt 1.800 sản phẩm tại nhà máy dệt may.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ May, Thời trang: Tham khảo phương pháp lập báo cáo công nghệ may, cấu trúc bảng quy trình may sản phẩm jacket 2 lớp phức tạp và phương pháp đọc - hiểu tài liệu kỹ thuật quốc tế (Tech Pack).
  • Cán bộ kỹ thuật, thợ may mẫu tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo phương pháp gia công các cụm chi tiết khó như túi hầm có khóa, cơi túi trong dập cúc, tra mũ liền nẹp khóa và kỹ thuật may viền chun co giãn.

Câu hỏi thường gặp

1. Mã hàng D.VISION HOOD JKT có đặc điểm kết cấu và quy mô sản xuất như thế nào?
Mã hàng D.VISION HOOD JKT là áo jacket nam 2 lớp dài tay, mũ liền, khóa kéo 2 chiều mở từ gấu đến cửa mũ. Đơn hàng do khách hàng DIGEL đặt may qua APPAREL VIET NAM với số lượng 1.800 sản phẩm, gồm 5 cỡ: XS, S, M, L, XL (cỡ gốc là cỡ M).

2. Tiêu chuẩn mật độ mũi may và quy cách các đường may chính của áo được quy định ra sao?
Sản phẩm yêu cầu mật độ mũi may đạt 4,5 mũi/cm, sử dụng kim số 11. Các đường may mí (cửa mũ, đỉnh mũ, vai con, vòng nách, chèn tay, miệng túi) có quy cách 0,15 cm; đường may diễu nẹp khóa là 0,6 cm; và tất cả các đường chắp ráp chi tiết tiêu chuẩn là 1,0 cm.

3. Bán thành phẩm của áo D.VISION HOOD JKT gồm bao nhiêu chi tiết?
Tổng số bán thành phẩm của áo là 32 chi tiết, gồm 22 chi tiết vải chính/vải lót mặt ngoài và mặt trong (thân trước, thân sau, tay, chèn tay, khuôn túi, hầm túi, cơi túi, đáp túi, lót túi, má mũ, đỉnh mũ) và 10 chi tiết dây giằng định vị cố định giữa hai lớp áo.

4. Khâu gia công túi hầm ở mặt ngoài thân trước có những lưu ý kỹ thuật gì?
Khi ghim khóa và hầm túi, phải ghim đúng dấu; khi may qua đoạn có răng khóa phải quay bánh đà bằng tay để tránh gãy kim. Thao tác bấm góc miệng túi phải dừng cách đầu đường may 0,15 cm ở góc 45 độ, không được bấm quá sâu làm xổ sợi hoặc bấm quá nông làm góc túi bị nhăn, không vuông vức.

5. Các loại chun viền trên sản phẩm được bố trí ở những vị trí nào và có thông số ra sao?
Chun viền (Elastic tape) nhãn hiệu SAB bản rộng 20 mm, màu đen được bố trí tại 3 vị trí hoàn thiện: vành cửa mũ, cửa tay và toàn bộ vòng gấu áo, với định mức sử dụng là 2,45 mét cho một sản phẩm cỡ M.


Kết luận

Đồ án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về may mẫu chế thử trong công nghiệp may và ứng dụng triển khai thành công mã hàng áo jacket nam 2 lớp D.VISION HOOD JKT cỡ M. Thông qua việc phân tích tài liệu kỹ thuật, xác lập định mức nguyên phụ liệu, thống kê bán thành phẩm và thiết lập quy trình lắp ráp chi tiết, nghiên cứu đã chế tạo mẫu đối đạt đầy đủ các tiêu chuẩn kích thước, thẩm mỹ của khách hàng DIGEL. Kết quả của đồ án đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thực tiễn vững chắc phục vụ công tác chuẩn bị sản xuất và triển khai may đại trà đơn hàng 1.800 sản phẩm.