Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của ngành du lịch toàn cầu, du lịch văn hóa tâm linh (DLVHTL) ngày càng khẳng định vị trí quan trọng, được xem là sản phẩm đặc thù mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội bền vững cho các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, hoạt động này gắn liền với đạo lý cội nguồn, truyền thống thờ cúng tổ tiên, tôn vinh các bậc tiền nhân có công với đất nước và hệ thống tín ngưỡng, lễ hội dân gian phong phú.

Bình Định là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ sở hữu nguồn tài nguyên du lịch nhân văn đa dạng với 231 di tích lịch sử - văn hóa (trong đó có hơn 33 di tích cấp quốc gia và hơn 50 di tích cấp tỉnh), đồng thời là cái nôi của phong tràu nông dân Tây Sơn, quê hương người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ và hệ thống tháp Chăm độc đáo. Dù có tiềm năng lớn, các dự án đầu tư du lịch tại địa phương trong giai đoạn trước năm 2016 phần lớn còn ở quy mô nhỏ lẻ, sản phẩm chưa tạo sự khác biệt rõ rệt và chưa đáp ứng đầy đủ kỳ vọng của du khách. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa tâm linh tỉnh Bình Định" được thực hiện nhằm tìm ra các định hướng và giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên du lịch tâm linh của tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Phân tích hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Bình Định.
  2. Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch văn hóa tâm linh trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  3. Đánh giá mức độ hài lòng và mức độ đồng ý của du khách nội địa đối với các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh tỉnh Bình Định.
  4. Đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của du khách và thúc đẩy phát triển loại hình du lịch văn hóa tâm linh tỉnh Bình Định trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên du lịch văn hóa tâm linh (di sản văn hóa vật thể và phi vật thể); công tác tổ chức, quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật; sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh và các hoạt động thực tế của du khách tại điểm đến.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và tư liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015; dữ liệu khảo sát thực chứng được tiến hành trong năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc tiếp cận các quan điểm học thuật đa chiều về văn hóa, tâm linh và quản trị dịch vụ du lịch:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Văn bản tổng hợp các định nghĩa về văn hóa của E.B. Tylor (1871), F. Boas, Hồ Chí Minh, UNESCO, Trần Ngọc Thêm (2000) và quan điểm Phật giáo; khái niệm tâm linh và văn hóa tâm linh theo tài liệu nghiên cứu văn hóa gia đình Việt Nam và tư tưởng Phật học. Về du lịch, tác giả viện dẫn quan điểm của Guer Freuler, Picara-Edmod, Luật Du lịch Việt Nam, phân loại khách du lịch theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và động cơ du lịch. Về phân loại khách du lịch tâm linh, đề tài áp dụng mô hình của Haq & Jackson (2009) gồm 5 nhóm (hành hương, tôn giáo, thích nơi đặc biệt, khám phá văn hóa, trải nghiệm). Về điểm đến, đề tài tham chiếu hệ thống phân vị 5 cấp của Bruchvarov. Lý thuyết sự hài lòng của khách hàng được xây dựng từ các công trình của Fornell (1995), Hoyer & MacInnis (2001), Zeithaml & Bitner (2000) và Philip Kotler (2000).
  • Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ: Tác giả áp dụng mô hình SERVPERF (Service Performance) do Cronin & Taylor đề xuất năm 1992, đánh giá chất lượng dịch vụ trực tiếp thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng sau khi trải nghiệm sản phẩm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê, văn bản quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 – 2015.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp du khách bằng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc tại các điểm đến du lịch trên địa bàn tỉnh Bình Định với quy mô 143 phiếu phát ra, thu về 129 phiếu hợp lệ (14 phiếu không hợp lệ).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (Descriptive Statistics) trên phần mềm xử lý dữ liệu; đo lường cảm nhận và mức độ đồng ý của du khách thông qua thang đo Likert 5 mức độ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch văn hóa tâm linh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa, tâm linh và du lịch văn hóa tâm linh. Tác giả phân tích các biểu hiện của văn hóa tâm linh trong đời sống thường nhật, trong văn học nghệ thuật và trong cấu trúc nhận thức nhị nguyên thiện - ác của người Việt. Văn bản làm rõ ý nghĩa của du lịch đối với phát triển kinh tế (tăng GDP, cân bằng cán cân thanh toán, phân phối lại thu nhập quốc dân, tăng năng suất lao động xã hội) và xã hội (giải quyết việc làm, quảng bá văn hóa, giảm áp lực đô thị hóa).

Tác giả phân tích mối quan hệ biện chứng giữa văn hóa tâm linh và hoạt động du lịch, trích dẫn luận điểm của Giáo sư Ngô Đức Thịnh (2013) về việc phát triển du lịch tâm linh phải dựa trên sự tôn trọng, bảo tồn giá trị truyền thống, tránh để du lịch thương mại hóa làm tổn hại bản sắc văn hóa. Chương này cũng phân tích bức tranh tổng quan về du lịch tâm linh tại Việt Nam với các đặc trưng thờ cúng tổ tiên, Đạo Mẫu, Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử, tín ngưỡng thờ Hùng Vương cùng các điểm đến tiêu biểu trên cả nước.

Chương 2: Đánh giá thực trạng du lịch văn hóa tâm linh tỉnh Bình Định

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tiềm năng tài nguyên và hiện trạng khai thác du lịch tại Bình Định:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế: Tỉnh có diện tích tự nhiên 6.025 km², bờ biển dài, đầm Thị Nại với cầu vượt biển; GRDP tăng bình quân 9,2%/năm giai đoạn 2011–2015, GRDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 40,1 triệu đồng; cơ cấu kinh tế năm 2015 gồm dịch vụ (41,9%), công nghiệp - xây dựng (30,4%), nông - lâm - ngư nghiệp (27,7%).
  • Hệ thống tài nguyên văn hóa tâm linh:
    • Di sản vật thể: Chùa Thập Tháp Di Đà (xây dựng năm 1680, 21 bảo tháp cổ, di tích kiến trúc nghệ thuật quốc gia 1990); Chùa Long Khánh (lưu giữ chuông Hồng Thái đúc năm 1805, dấu Long Khánh Tự năm 1813); Chùa Linh Phong / Chùa Ông Núi (lịch sử khoảng 700 năm, tượng Phật cao 2,5m, chuông 1,2 tấn); Chùa Nhạn Sơn (2 pho tượng Môn Thần Dvarapalla bằng đá sa thạch thế kỷ XII–XIII); Chùa Minh Tịnh; Quần thể Bảo tàng Quang Trung và Điện thờ Tây Sơn Tam Kiệt (hơn 11.000 hiện vật, cây me cổ thụ chu vi 3,5m, giếng nước xưa đường kính 0,9m); Thành Hoàng Đế; Đền thờ Nữ đô đốc Bùi Thị Xuân; Nhà thờ Chánh Tòa Quy Nhơn (tháp nhọn cao hơn 47m); hệ thống 13 tháp Chăm cổ.
    • Di sản phi vật thể và lễ hội: Lễ hội Đống Đa - Tây Sơn (mùng 5 tháng Giêng), Lễ hội Chợ Gò, Lễ hội Đỗ Giàn, Lễ hội Cầu Ngư; truyền thống Võ cổ truyền Bình Định (vùng An Vinh, An Thái; Liên hoan Quốc tế Võ cổ truyền thu hút hơn 35 quốc gia).
  • Hiện trạng kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch:
    • Doanh nghiệp lữ hành: Tăng từ 13 cơ sở năm 2013 lên 25 cơ sở năm 2015 (5 đơn vị lữ hành quốc tế, 20 đơn vị nội địa); cấp 111 thẻ hướng dẫn viên du lịch (29 quốc tế, 82 nội địa).
    • Cơ sở ăn uống - giải trí: Toàn tỉnh có 54 nhà hàng tiêu biểu, hệ thống quán chay (Tịnh Tâm, Thành Minh, Minh Hòa); các dự án nghỉ dưỡng lớn đang triển khai như Quần thể FLC Nhơn Lý, Quần thể tâm linh Phương Mai - Núi Bà.
  • Kết quả điều tra thực chứng mẫu khảo sát (129 phiếu hợp lệ):
    • Giới tính: Nữ giới chiếm 62%, nam giới chiếm 38%.
    • Học vấn: Đại học/Cao đẳng chiếm 63%, Trung học phổ thông chiếm 26%, Sau đại học chiếm 11%.
    • Nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng chiếm 36%, học sinh/sinh viên chiếm 23%, doanh nhân chiếm 7%, chuyên viên nhà nước và nhóm nghề khác (công nhân, nội trợ) chiếm các phần còn lại.
    • Độ tuổi & mục đích: Tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi 18–35 tuổi; mục đích chuyến đi chủ yếu là du lịch nghỉ dưỡng chiếm 47% (129/237 lượt lựa chọn), công việc chiếm 11% (20 lựa chọn), thăm thân nhân chiếm 4% (12 lựa chọn).
Tiêu chí khảo sát (N = 129) Phân loại Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 62,0%
Nam 38,0%
Trình độ học vấn Đại học / Cao đẳng 63,0%
Trung học phổ thông 26,0%
Sau đại học 11,0%
Nghề nghiệp Nhân viên văn phòng 36,0%
Học sinh / Sinh viên 23,0%
Doanh nhân 7,0%
Nhóm khác (nội trợ, công nhân, chuyên viên...) 34,0%
Mục đích chuyến đi chính Du lịch nghỉ dưỡng 47,0%
Công việc 11,0%
Thăm thân nhân 4,0%
Mục đích khác 38,0%

Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm phát triển du lịch văn hóa tâm linh tỉnh Bình Định

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Phát triển và hoàn thiện sản phẩm: Đầu tư bảo tồn, trùng tu các di tích lịch sử - văn hóa xuống cấp nhưng phải giữ nguyên vẹn kiến trúc cổ; xây dựng các tour liên kết văn hóa - lịch sử - tâm linh kết hợp nghỉ dưỡng biển (Quy Nhơn – An Nhơn – Tây Sơn). Khai thác sâu hơn các giá trị phi vật thể như võ cổ truyền, nghệ thuật bài chòi, hát tuồng và ẩm thực địa phương.
  • Nâng cấp cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật: Mở rộng và nâng cấp các tuyến đường giao thông kết nối dẫn vào các di tích danh nhân, lăng mộ ngoài trung tâm; khuyến khích phát triển mạng lưới lưu trú chất lượng cao phân bố đều tại các huyện, thị xã thay vì chỉ tập trung tại TP Quy Nhơn.
  • Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá và liên kết vùng: Thực hiện các chương trình Famtrip, liên kết phát triển du lịch 4 tỉnh (Bình Định – Phú Yên – Gia Lai – Đắk Lắk); tăng cường quảng bá trên các kênh truyền hình trung ương (VTV1, VTV2, VTV3) và các hội chợ du lịch quốc tế (VITM, ITE-HCMC).
  • Phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhà nước: Chuẩn hóa đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên tại điểm theo tiêu chuẩn VTOS; phối hợp các dự án quốc tế tập huấn nâng cao nhận thức du lịch có trách nhiệm cho cộng đồng dân cư bản địa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các chỉ tiêu tăng trưởng ngành du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2012 – 2015 từ nguồn dữ liệu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh:

Năm Lượt khách quốc tế (Lượt) Lượt khách nội địa (Lượt) Tổng lượt khách (Lượt) Tăng trưởng (%) Tổng doanh thu (Tỷ đồng) Tăng trưởng DT (%)
2012 120.950 ~1.341.050 ~1.462.000 - - -
2013 138.859 ~1.557.141 1.696.000 +16,0% 603,000 +24,0%
2014 171.500 ~1.928.500 2.100.000 +23,8% 787,091 +30,5%
2015 205.950 ~2.050.000 2.255.950 +25,0% (ước tính) 1.037,410 +31,8%

Cơ cấu doanh thu du lịch theo dịch vụ năm 2015 cho thấy: Doanh thu ăn uống đạt 425,338 tỷ đồng (chiếm 41,0%); doanh thu lưu trú đạt 331,971 tỷ đồng (chiếm 32,0%); doanh thu vận chuyển và lữ hành đạt 165,986 tỷ đồng (chiếm 16,0%); doanh thu bán hàng và dịch vụ khác đạt 114,115 tỷ đồng (chiếm 11,0%).

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về DLVHTL gắn với bối cảnh đặc thù của miền Trung Việt Nam, kết hợp lý thuyết hành vi du khách và mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF.
  • Đề tài cung cấp bảng thống kê chi tiết về hệ thống di tích văn hóa tâm linh vật thể (chùa cổ, điện thờ Tây Sơn, tháp Chăm, di tích danh nhân) và phi vật thể (võ thuật, lễ hội, tín ngưỡng làng nghề) tại Bình Định.
  • Chỉ ra điểm nghẽn thực tế: Cơ sở lưu trú phân bố không đều (tập trung chủ yếu tại TP Quy Nhơn), các di tích danh nhân ở xa trung tâm còn thiếu hạ tầng tiếp cận và dịch vụ bổ trợ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển giai đoạn 2016 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Quy mô và tính đại diện của mẫu khảo sát: Mẫu điều tra sơ cấp gồm 143 phiếu (129 phiếu hợp lệ) được thu thập chủ yếu vào dịp hè (tháng 6 – 7), đối tượng tiếp cận phần lớn là khách du lịch nội địa trẻ tuổi (18 – 35 tuổi), chưa bao quát được toàn diện nhóm khách hành hương cao tuổi và du khách quốc tế tham gia vào các mùa lễ hội đầu năm âm lịch.
  • Phương pháp phân tích: Nghiên cứu dừng lại ở mức độ phân tích thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm dựa trên cảm nhận dịch vụ, chưa thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay kiểm định mô hình hồi quy đa biến để xác định trọng số tác động của từng yếu tố đến mức độ hài lòng tổng thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát đa dạng theo thời gian trong năm (đặc biệt là mùa lễ hội tháng Giêng), thực hiện phân tích định lượng chuyên sâu kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá sức chứa môi trường tại các điểm di tích tâm linh trọng điểm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Việt Nam học, Văn hóa học khi thực hiện khóa luận, đề án về phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, khai thác di sản văn hóa và marketing điểm đến.
  • Cán bộ quản lý và doanh nghiệp lữ hành: Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch tại Bình Định và khu vực Duyên hải miền Trung; các công ty lữ hành cần dữ liệu thực tế về hệ thống di tích, đặc điểm phân bổ khách và thị hiếu tiêu dùng để thiết kế tour tuyến liên kết Tây Sơn – An Nhơn – Quy Nhơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch văn hóa tâm linh?
Khóa luận sử dụng mô hình mức độ cảm nhận SERVPERF (Service Performance) do Cronin và Taylor đề xuất năm 1992 kết hợp thang đo Likert 5 mức độ, đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên cảm nhận thực tế của du khách sau khi trải nghiệm.

2. Tổng doanh thu ngành du lịch tỉnh Bình Định năm 2015 đạt bao nhiêu và dịch vụ nào chiếm tỷ trọng cao nhất?
Năm 2015, tổng doanh thu du lịch tỉnh Bình Định ước đạt 1.037,410 tỷ đồng. Trong đó, doanh thu dịch vụ ăn uống chiếm tỷ trọng cao nhất với 425,338 tỷ đồng (41%), tiếp theo là dịch vụ lưu trú với 331,971 tỷ đồng (32%).

3. Khảo sát thực chứng của đề tài được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và nhóm đối tượng nào chiếm đa số?
Tác giả phát ra 143 phiếu khảo sát và thu về 129 phiếu hợp lệ. Trong mẫu khảo sát, du khách nữ chiếm 62%, trình độ Đại học/Cao đẳng chiếm 63%, nghề nghiệp nhân viên văn phòng chiếm 36%, và nhóm tuổi từ 18 đến 35 tuổi chiếm đa số.

4. Quần thể Bảo tàng Quang Trung lưu giữ những di tích và hiện vật tiêu biểu nào theo thống kê của khóa luận?
Bảo tàng trưng bày hơn 11.000 hiện vật liên quan đến phong trào Tây Sơn, có 9 phòng trưng bày, điện thờ Tây Sơn Tam Kiệt (xây dựng 1958–1960), cây me cổ thụ có chu vi gốc 3,5m và giếng nước xưa đường kính 0,9m.

5. Lực lượng doanh nghiệp lữ hành và hướng dẫn viên tại Bình Định năm 2015 phát triển như thế nào?
Năm 2015, toàn tỉnh có 25 đơn vị kinh doanh lữ hành (05 đơn vị quốc tế, 20 đơn vị nội địa). Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã cấp tổng cộng 111 thẻ hướng dẫn viên du lịch (29 thẻ quốc tế và 82 thẻ nội địa).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Kim Chi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa tâm linh và phản ánh bức tranh thực trạng ngành du lịch tỉnh Bình Định giai đoạn 2010 – 2015. Thông qua việc phân tích dữ liệu thống kê kết hợp khảo sát thực chứng 129 du khách, đề tài đã làm rõ tiềm năng di sản văn hóa vật thể, phi vật thể cũng như những hạn chế về hạ tầng và phân bố dịch vụ lưu trú. Các nhóm giải pháp đề xuất về nâng cao chất lượng sản phẩm, liên kết vùng và chuẩn hóa nguồn nhân lực mang tính ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý và định hướng phát triển du lịch địa phương.